Luận án Tiến sĩ: Công giáo với Dân tộc trong Cuộc Kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
Luận án TS Công giáo & Dân tộc trong Kháng chiến chống Pháp 1945-1954. Luận án P.S Lịch sử 62 22 54 05.
Năm xuất bản
Số trang
200
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Công giáo Việt Nam: Lịch sử và vai trò dân tộc (1945-1946)
- Số trang:
- 200 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Việt Nam cận đại và hiện đại
- Tác giả:
- Trần Thị Mai Thanh
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I.Công giáo Việt Nam Lịch sử và vai trò dân tộc 1945 1946
Tài liệu khám phá mối quan hệ phức tạp giữa Công giáo và chủ nghĩa dân tộc Việt Nam giai đoạn 1945-1954. Thời kỳ này chứng kiến sự đan xen sâu sắc giữa đức tin và vận mệnh quốc gia. Công giáo Việt Nam không nằm ngoài dòng chảy lịch sử. Cộng đồng này đối mặt nhiều lựa chọn. Lựa chọn liên quan đến cuộc đấu tranh giành độc lập. Từ trước năm 1945, Công giáo đã có những tương tác chính trị. Điều này tạo nền tảng cho các diễn biến sau đó. Cách mạng Tháng Tám 1945 là một dấu mốc. Nhiều người Công giáo đã tham gia, góp phần vào thắng lợi chung. Sau đó, họ tiếp tục đồng hành bảo vệ nền độc lập mới.
1.1. Công giáo trước 1945 Nền tảng quan hệ dân tộc
Lịch sử Công giáo Việt Nam có nhiều điểm đặc biệt. Từ khi du nhập, tôn giáo này thường xuyên liên quan đến chính trị. Giai đoạn trước năm 1930, các mối quan hệ ban đầu hình thành. Từ 1930 đến 1945, tinh thần chủ nghĩa dân tộc Việt Nam trỗi dậy. Công giáo cũng bắt đầu có những biểu hiện đa dạng. Vấn đề dân tộc trở thành tâm điểm. Điều này tạo cơ sở cho các quyết định sau này. Cộng đồng Công giáo đứng trước nhiều thách thức.
1.2. Cách mạng Tháng Tám Người Công giáo tham gia
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 bùng nổ. Nhiều người Công giáo đã tích cực hưởng ứng. Họ tham gia vào các hoạt động giành chính quyền. Sự kiện này thể hiện tinh thần yêu nước. Người Công giáo không đứng ngoài cuộc. Họ góp phần vào thắng lợi chung của dân tộc. Sự tham gia này khẳng định một phần Công giáo đồng hành cùng quốc gia.
1.3. Bảo vệ độc lập Công giáo và chuẩn bị kháng chiến
Sau Cách mạng Tháng Tám, nền độc lập non trẻ cần được bảo vệ. Công giáo tiếp tục có mặt trong công cuộc này. Cộng đồng tham gia vào các hoạt động củng cố chính quyền. Họ chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống Pháp sắp tới. Nhiều giáo dân Công giáo đã tự nguyện đóng góp. Tinh thần đoàn kết giáo lương được kêu gọi. Đây là giai đoạn quan trọng cho sự gắn kết dân tộc.
II.Kháng chiến chống Pháp Công giáo và xu hướng dân tộc
Cuộc Kháng chiến chống Pháp (1946-1954) bùng nổ. Quan hệ giữa Công giáo và dân tộc bước vào giai đoạn quyết định. Các nhân tố bên ngoài và bên trong tác động mạnh mẽ. Công giáo Việt Nam đứng trước nhiều lựa chọn. Có những xu hướng khác biệt rõ rệt. Một bộ phận chọn đồng hành cùng dân tộc. Một bộ phận khác lại đi ngược lại lợi ích quốc gia. Sự phân hóa này thể hiện rõ rệt qua hành động cụ thể. Giám mục Việt Nam, linh mục Công giáo và giáo dân Công giáo đều chịu ảnh hưởng.
2.1. Yếu tố tác động Định hướng Công giáo Việt Nam
Nhiều yếu tố chi phối định hướng của Công giáo Việt Nam. Thực dân Pháp tìm cách lợi dụng tôn giáo. Tòa thánh Vatican có những quan điểm riêng. Chính quyền Việt Minh thực hiện chính sách tôn giáo của Việt Minh. Các yếu tố này tạo ra áp lực. Cộng đồng Công giáo phải đưa ra lựa chọn. Điều này ảnh hưởng đến sự gắn kết với chủ nghĩa dân tộc Việt Nam.
2.2. Hai xu hướng Đồng hành hay ly khai dân tộc
Trong lòng Công giáo Việt Nam tồn tại hai xu hướng chính. Một 'dòng trong' là những người ủng hộ kháng chiến. Họ tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh giành độc lập. Một 'dòng đục' lại hợp tác với thực dân Pháp. Họ đi ngược lại lợi ích của dân tộc. Sự phân hóa này là một đặc điểm nổi bật. Nó gây ra nhiều hệ lụy cho cộng đồng và đất nước.
2.3. Giáo dân linh mục Công giáo tham gia kháng chiến
Nhiều người Công giáo tham gia kháng chiến. Bao gồm cả giáo dân Công giáo và linh mục Công giáo. Họ đóng góp công sức vào sự nghiệp chung. Sự tham gia của họ thể hiện lòng yêu nước. Điều này minh chứng cho sự đồng hành của một bộ phận Công giáo. Họ chiến đấu vì độc lập, tự do của dân tộc. Tinh thần này lan tỏa trong nhiều địa phận Công giáo Bắc Việt.
III.Quan hệ Công giáo Dân tộc Đặc điểm trong kháng chiến
Quan hệ Công giáo với dân tộc trong Kháng chiến chống Pháp có nhiều đặc điểm nổi bật. Thực dân Pháp và chính quyền Bảo Đại đã cố gắng lợi dụng tôn giáo. Họ biến một bộ phận đồng bào Công giáo thành công cụ. Ngược lại, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Việt Minh kiên trì chính sách tôn trọng tự do tín ngưỡng. Quan hệ giáo lương được củng cố. Sự tồn tại của hai xu hướng đồng hành và ly khai là rõ nét. Biểu hiện cụ thể của mối quan hệ này cũng khác biệt giữa các vùng miền.
3.1. Thực dân Pháp Lợi dụng Công giáo chống lại Việt Minh
Thực dân Pháp và Tòa thánh Vatican đã tác động mạnh. Họ cùng với Chính quyền Bảo Đại sử dụng Công giáo. Một bộ phận giáo dân Công giáo và giám mục Việt Nam bị lợi dụng. Họ trở thành công cụ phục vụ chính quyền thực dân. Điều này nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết. Âm mưu này gây ra nhiều khó khăn cho phong trào Kháng chiến chống Pháp (1945-1954).
3.2. Chính sách Việt Minh Tôn trọng tự do tín ngưỡng
Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nước Việt Nam kiên định. Họ thực hiện chính sách tôn trọng tự do tín ngưỡng. Chính sách tôn giáo của Việt Minh nhấn mạnh đoàn kết giáo lương. Điều này nhằm thu hút, tập hợp mọi tầng lớp nhân dân. Bao gồm cả người Công giáo Việt Nam. Chính sách này tạo điều kiện cho sự đồng hành. Việt Minh và Công giáo có cơ hội hợp tác vì mục tiêu chung.
3.3. Biểu hiện đa dạng Đồng hành ly khai tại Bắc Bộ Nam Bộ
Quan hệ Công giáo với dân tộc có những sắc thái riêng biệt. Ở Bắc Bộ, sự gắn kết và phân hóa diễn ra mạnh mẽ. Địa phận Công giáo Bắc Việt chứng kiến nhiều biến động. Ở Nam Bộ, tình hình cũng phức tạp không kém. Các biểu hiện đồng hành và ly khai khác nhau. Điều này phản ánh sự đa dạng trong lòng Công giáo Việt Nam. Mỗi vùng miền có những yếu tố đặc thù tác động.
IV.Chính sách Việt Minh với Công giáo Bài học lịch sử
Kháng chiến chống Pháp cung cấp nhiều bài học lịch sử quý giá. Đặc biệt là trong việc xử lý quan hệ giữa Việt Minh và Công giáo. Chính sách của Việt Minh đã thành công trong nhiều khía cạnh. Nó tập trung vào việc khơi dậy lòng yêu nước. Đồng thời, Việt Minh cũng tôn trọng tự do tín ngưỡng. Việc phân hóa hàng ngũ chức sắc Công giáo là một chiến lược quan trọng. Cuộc đấu tranh chống lại âm mưu lợi dụng Công giáo được tiến hành. Tuy nhiên, Việt Minh luôn giữ tinh thần khoan dung, độ lượng.
4.1. Khơi dậy lòng yêu nước Đoàn kết giáo lương
Một kinh nghiệm quan trọng là khơi dậy lòng yêu nước. Tinh thần dân tộc được cổ vũ trong đồng bào Công giáo. Việc này tạo ra sự đoàn kết giáo lương thực sự. Người Công giáo Việt Nam nhận thức rõ vai trò của mình. Họ cùng các tầng lớp khác đấu tranh vì độc lập. Chủ nghĩa dân tộc Việt Nam trở thành sợi dây liên kết mọi người.
4.2. Tranh thủ chức sắc Phân hóa hàng ngũ Công giáo
Việt Minh thực hiện chiến lược tranh thủ chức sắc Công giáo. Mục tiêu là phân hóa hàng ngũ này. Nhiều linh mục Công giáo, giám mục Việt Nam được tiếp cận. Việc này làm giảm sức ảnh hưởng của phe đối lập. Nó cũng tạo ra tiếng nói ủng hộ kháng chiến. Chính sách tôn giáo của Việt Minh được triển khai linh hoạt.
4.3. Đấu tranh âm mưu Khoan dung độ lượng với Giáo hội
Việt Minh đấu tranh mạnh mẽ với âm mưu lợi dụng Công giáo. Các hành động chống phá được xử lý kiên quyết. Tuy nhiên, tinh thần khoan dung, độ lượng luôn được duy trì. Giáo hội Công giáo không bị đối xử cực đoan. Điều này giữ vững sự ổn định xã hội. Nó cũng hạn chế sự đẩy người Công giáo về phía đối địch.
V.Biến động Giáo phận Bắc Việt di cư Công giáo 1954
Giai đoạn cuối Kháng chiến chống Pháp chứng kiến nhiều biến động. Một bộ phận Công giáo tiếp tục đi ngược lại lợi ích dân tộc. Sự kiện di cư của người Công giáo miền Bắc năm 1954 là một điểm nhấn lịch sử. Sự kiện này có những tác động sâu sắc. Nó ảnh hưởng đến các địa phận Công giáo Bắc Việt. Cộng đồng Công giáo phải đối mặt với nhiều thay đổi. Chính sách của các bên đã định hình cục diện tôn giáo-xã hội.
5.1. Bộ phận Công giáo Đi ngược lợi ích dân tộc
Trong giai đoạn đẩy mạnh kháng chiến, một bộ phận Công giáo vẫn chọn con đường khác. Họ không đồng hành cùng dân tộc. Thay vào đó, họ đứng về phía thực dân Pháp và chính quyền Bảo Đại. Điều này gây ra sự chia rẽ lớn trong cộng đồng. Nó cản trở khối đại đoàn kết toàn dân. Sự lựa chọn này có nguồn gốc từ nhiều yếu tố phức tạp.
5.2. Di cư 1954 Người Công giáo miền Bắc
Sau chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định Genève, một cuộc di cư lớn diễn ra. Hàng trăm nghìn người Công giáo miền Bắc đã di chuyển vào Nam. Sự kiện này được thực dân Pháp và Mỹ khuyến khích. Họ lợi dụng yếu tố tôn giáo để tuyên truyền. Di cư 1954 để lại dấu ấn sâu sắc. Nó thay đổi đáng kể cấu trúc dân số và tôn giáo Việt Nam.
5.3. Địa phận Công giáo Tác động của chính sách
Các địa phận Công giáo Bắc Việt chịu ảnh hưởng lớn. Chính sách của Việt Minh có tác động. Chính sách của Pháp và Bảo Đại cũng vậy. Điều này dẫn đến sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức. Số lượng giáo dân Công giáo cũng biến động. Sự kiện di cư đặc biệt làm thay đổi cục diện. Nó định hình lại mối quan hệ giữa Giáo hội Công giáo và chính quyền.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (200 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ®¹i häc quèc gia hµ néi TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRẦN THỊ MAI THANH CÔNG GIÁO VỚI DÂN TỘC TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1945-1954) LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Hµ néi – 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ®¹i häc quèc gia hµ néi TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRẦN THỊ MAI THANH CÔNG GIÁO VỚI DÂN TỘC TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1945-1954) Chuyªn ngµnh : Lịch sử Việt Nam Cận đại và Hiện đại M· sè : 62 22 54 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Đỗ Quang Hƣng Hµ néi - 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BẢNG QUY ƢỚC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1 BCH Ban Chấp hành 2 BTV Ban Thường vụ 3 CNTB Chủ nghĩa tư bản 4 CNCS Chủ nghĩa cộng sản 5 CNXH Chủ nghĩa xã hội 6 CNĐQ Chủ nghĩa đế quốc 7 CGVN Công giáo Việt Nam 10 CMDTDCND Cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân 11 ĐCS Đảng Cộng sản 12 ĐCSVN Đảng Cộng sản Việt Nam 15 ĐCSĐD Đảng Cộng sản Đông Dương 16 ĐDCLH Đảng dân chúng Liên hiệp 17 DCCH Dân chủ cộng hòa 18 DTCMĐ Dân tộc cách mạng đảng 19 GHVN Giáo hội Việt Nam 20 GHCG Giáo hội Công giáo 21 GHCGVN Giáo hội Công giáo Việt Nam 22 HCGKC Hội Công giáo kháng chiến 23 KCCP Kháng chiến chống Pháp 24 MTVM Mặt trận Việt Minh 25 MTLV Mặt trận Liên việt 26 M.P Hội truyền giáo nước ngoài Paris 28 LĐCGKC Liên đoàn Công giáo kháng chiến 29 U.C Đơn vị lưu động bảo vệ họ đạo 30 VNDCCH Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 31 TBCN Tư bản chủ nghĩa 32 XHCN Xã hội chủ nghĩa 33 NATO Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: CÔNG GIÁO VỚI DÂN TỘC TRONG ĐẤU TRANH 26 GIÀNH VÀ GIỮ CHÍNH QUYỀN, CHUẨN BỊ KHÁNG CHIẾN (1945-1946) 1. Khái quát về Công giáo với dân tộc trƣớc năm 1945 26 1. Vài nét về lịch sử Công giáo Việt Nam trước năm 1930 26 1. Công giáo với dân tộc từ năm 1930 đến năm 1945 33 1.
Công giáo với dân tộc- diễn biến và những sắc thái 38 1. Công giáo trong Cách mạng tháng Tám 1945 38 1. Công giáo với cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập, chuẩn bị kháng chiến 44 Chương 2: CÔNG GIÁO VỚI DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 67 KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC (1946-1954) 2. Công giáo với dân tộc những năm đầu toàn quốc kháng chiến 67 (1946 -1951) 2.
Những nhân tố tác động đến đường hướng Công giáo Việt Nam 67 2. Công giáo Việt Nam – “dòng trong” và “dòng đục” 76 2. Công giáo với dân tộc giai đoạn đẩy mạnh kháng chiến đến 96 thắng lợi (1951-1954) 2. Công giáo đồng hành cùng dân tộc 96 2.
Một bộ phận Công giáo đi ngược lợi ích dân tộc 103 2. Cuộc di cư của người Công giáo miền Bắc 111 Chương 3: CÔNG GIÁO VỚI DÂN TỘC TRONG KHÁNG 121 CHIẾN CHỐNG PHÁP – ĐẶC ĐIỂM VÀ KINH NGHIỆM LỊCH SỬ 3. Công giáo với dân tộc – những đặc điểm cơ bản 121 3. Thực dân Pháp, Tòa thánh Vatican và Chính quyền Bảo Đại đã 121 biến một bộ phận đồng bào Công giáo trở thành công cụ phục vụ chính quyền thực dân 3.
Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nước Việt Nam nhất quán thực 126 hiện chính sách tôn trọng tự do tín ngưỡng, đoàn kết giáo lương 3. Trong quan hệ Công giáo với kháng chiến, nổi bật là sự tồn tại 132 hai xu hướng đồng hành và ly khai dân tộc 3. Quan hệ Công giáo với dân tộc ở Bắc Bộ và Nam Bộ, biểu hiện và 147 những sắc thái riêng biệt 3. Công giáo với dân tộc – một số kinh nghiệm lịch sử 152 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Khơi dậy lòng yêu nước, tinh thần dân tộc của đồng bào Công giáo 152 3. Tôn trọng tự do tín ngưỡng, đoàn kết giáo, lương thực sự 156 3. Phân hóa, tranh thủ hàng ngũ chức sắc Công giáo 161 3. Đấu tranh với âm mưu lợi dụng Công giáo, trên tinh thần khoan 165 dung, độ lượng KẾT LUẬN 172 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN 174 ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 175 PHỤ LỤC 192 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Tôn giáo là một hiện tượng xã hội phổ biến, có ảnh hưởng to lớn đến sự tồn tại và phát triển của các cộng đồng người trong lịch sử.Hiện nay, ảnh hưởng của tôn giáo đang có chiều hướng gia tăng đối với các lĩnh vực trong đời sống xã hội ở hầu khắp các quốc gia, dân tộc trên thế giới. Việt Nam là một quốc gia có nhiều tôn giáo khác nhau cùng song hành tồn tại. Nhìn chung, phần lớn các tôn giáo ở Việt Nam đều du nhập từ nước ngoài vào và trong lịch sử, nhiều tôn giáo đã có những đóng góp tích cực cho sự nghiệp giành, giữ độc lập dân tộc, phát triển đất nước, góp phần hình thành bản sắc văn hóa dân tộc, tinh thần yêu nước mang tính đặc thù riêng của dân tộc Việt Nam, hòa nhập và gắn kết với dân tộc. Đạo Công giáo1 là một chi phái lớn của Kitô giáo 2, có tác động nhiều mặt đến đời sống, đạo đức, văn hóa, lối sống, phong tục, tập quán.
của nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Mặc dù Công giáo được du nhập vào Việt Nam muộn hơn một số tôn giáo khác, nhưng với tất cả tính riêng biệt của mình, Công giáo đã và đang có ảnh hưởng sâu sắc đối với đời sống tinh thần trong xã hội Việt Nam. Có lẽ, ít tôn giáo nào ở Việt Nam ngay từ khi mới du nhập đã dính líu đến vấn đề chính trị, mang tính chính trị nhiều hơn là tính thuần túy tôn giáo như là đạo Công giáo. Nếu ấy năm 1533 là mốc đánh dấu việc đạo Công giáo được truyền vào Việt Nam, thì cũng từ thời khắc ấy đến trước Cách mạng tháng Tám 1945, vấn đề Công giáo với chính trị, Công giáo với dân tộc thường được hình dung qua quan hệ giữa thế lực thực dân và kẻ truyền đạo.
Mỗi 1 Đạo Công giáo (Catholicism) là Đạo mà chính Chúa Giêsu đã khai sinh và rao giảng để mang ơn cứu độ của Thiên Chúa đến cho mọi người.Đạo của Chúa Kitô (Christianity) được gọi là Đạo Công giáo vì mục đích phổ quát của ơn cứu độ mà Chúa đã mang đến cho nhân loại. Vì thế, thuật ngữ “Công giáo” có nghĩa là chung, là phổ quát (universal). Công giáo là thuật ngữ được sử dụng đặc biệt trong ngữ cảnh Kittô giáo, chỉ giáo hội duy nhất, nguyên thuỷ - Giáo hội Công giáo Rô ma.Trong tiếng Việt, thuật ngữ Công giáo được dùng để dịch từ Catholica/Catholiquevới ý nghĩa đó là đạo chung, đạo phổ quát, đạo công cộngdành cho tất thảy mọi người không phân biệt màu da, tiếng nói và văn hóa.Ngoài ra, Công giáo ở Việt Nam còn được gọi là đạo Gia tô, Thiên Chúa giáo, Kittô giáo. 2 Kitô giáo (thuật ngữ phiên âm) hoặc Cơ Đốc giáo (thuật ngữ Hán –Việt) là một trong các tôn giáo khởi nguồn từ Abraham – tổ phụ của người Do Thái và Ả Rập.Kitô giáo bao gồm nhiều truyền thống tôn giáo với các dị biệt văn hóa cũng như hàng ngàn xác tín và giáo phái khác nhau.
Trải qua hai thiên niên kỷ, Kitô giáo hình thành nên ba nhánh chính: Công giáo Rô ma, Chính thống giáo Đông phương (tách ra khỏi Giáo hội Công Giáo La Mã năm 1054vì một số bất đồng về tín lý, phụng vụ và quyền bính)và Tin lành (ly khai khỏi Công Giáo và Chính Thống Giáo sau những cuộc cải cách/reformations do Martin Luther chủ xướng tại Đức năm 1517). Những nhánh này sau đó cũng đã phân chia thành hàng ngàn các nhánh nhỏ khác nhau. Tính chung, đây là tôn giáo lớn nhất thế giới với hơn 2,1 tỉ tín hữu (chiếm khoảng 34% dân số thế giới). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com bước tiến của sự xâm lăng thuộc địa tương ứng với mỗi bước leo thang của đạo Công giáo và ngược lại.
Đã xảy ra không ít những cuộc đụng độ giữa Công giáo và dân tộc. Cách mạng tháng Tám 1945 là một sự kiện lịch sử vĩ đại, có sức lan tỏa, có tầm ảnh hưởng sâu rộng vượt ra khỏi biên giới quốc gia dân tộc. Nhà nước VNDCCH ra đời – chính từ thời khắc lịch sử ấy, dân tộc Việt Nam bước vào cuộc hồi sinh vĩ đại, xóa bỏ 80 năm nô lệ, xây dựng cuộc sống mới với tư thế và địa vị của người làm chủ. Với tính chất dân tộc sâu đậm, Cách mạng tháng Tám đã mở ra cho người CGVN vận hội mới - đoàn kết với 20 triệu người ngoại đạo thành một khối thống nhất để kiến thiết và bảo vệ Tổ quốc.
Đó là cơ hội để người Công giáo vươn lên, xác định đúng vị trí của mình trong lòng dân tộc Việt Nam. Cách mạng thành công chưa bao lâu, lịch sử lại đặt đất nước Việt Nam trước những thách thức mới và to lớn – thực dân Pháp tiến hành cuộc chiến tranh tái chiếm Đông Dương. Nền độc lập vừa mới giành được đứng trước nguy cơ một mất, một còn. Lúc này, độc lập là vô giá, quyền dân tộc là thiêng liêng; lợi ích tối cao của dân tộc là độc lập, tự do; nhiệm vụ trọng yếu của toàn Đảng, toàn dân là bảo vệ chính quyền cách mạng, bảo vệ chế độ.
Để thực hiện nhiệm vụ cấp bách ấy, cần củng cố, mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc, tập hợp hết thảy mọi giai cấp, tầng lớp, tôn giáo…. Tuy nhiên, tiến hành chiến tranh xâm lược, thực dân Pháp đã triệt để lợi dụng vấn đề Công giáo vào mục đích kích động chia rẽ dân tộc, hòng làm suy yếu cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam. Một lần nữa, vấn đề Công giáo với dân tộc trở nên hết sức nhạy cảm và phức tạp. Quan hệ giữa GHVN với thực dân Pháp, thái độ của những người CGVN trước vận mạng sống còn của dân tộc có những sắc thái và diễn biến mới, hình thành những xu hướng khác nhau, thậm chí đối lập nhau.
Bên cạnh một dòng Công giáo yêu nước bền bỉ chảy, hướng về nguồn cội dân tộc, thì vẫn tồn tại một dòng Công giáo khác - “dòng đục” đi ngược lợi ích dân tộc, một lần nữa được hàng giáo phẩm GHCGVN khơi lên bằng những hành động bất xứng mang danh Chúa, kéo đẩy một bộ phận giáo dân Việt Nam vào con đường xa rời dân tộc. Như vậy, trong KCCP, vấn đề Công giáo và dân tộc diễn ra một cách gay gắt, ác liệt, trở thành vấn đề vô cùng gai góc, mà thực chất là việc giải quyết quan hệ giữa Công giáo – Cộng sản.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Mai Thanh (2013). Công giáo & Dân tộc trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/cong-giao-voi-dan-toc-trong-khang-chien-chong-phap-1945-1954
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Công giáo & Dân tộc trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS Công giáo & Dân tộc trong Kháng chiến chống Pháp 1945-1954. Luận án P.S Lịch sử 62 22 54 05.
Luận án "Công giáo & Dân tộc trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Công giáo & Dân tộc trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Công giáo & Dân tộc trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam Cận đại và Hiện đại. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Công giáo & Dân tộc trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Công giáo & Dân tộc trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954)" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Công giáo & Dân tộc trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.