Luận án Tiến sĩ: Cổ phần hóa các Doanh nghiệp Nhà nước quy mô lớn tại Việt Nam - Phan Thị Thùy Linh

Luận văn Thủy Linh: phân tích chuyên sâu, ứng dụng giải pháp đột phá, mang đến hiệu quả vượt trội. Khám phá ngay!

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

209

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước quy mô lớn
Số trang:
209 trang
Trường:
Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước quy mô lớn

Tài liệu nghiên cứu sâu rộng về quá trình Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước quy mô lớn tại Việt Nam. Nó tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Nhận diện những khoảng trống kiến thức hiện có. Luận án đặt ra mục tiêu giải quyết các vấn đề chưa được nghiên cứu kỹ lưỡng. Tập trung vào những thách thức đặc thù của các tập đoàn kinh tế nhà nước.

1.1. Nghiên cứu trong nước về cổ phần hóa

Các nghiên cứu trong nước đã chỉ ra nhiều vấn đề. Chúng bao gồm quy trình, phương thức thực hiện cổ phần hóa. Hiệu quả sau cổ phần hóa cũng được đánh giá. Tuy nhiên, các nghiên cứu thường chưa đi sâu vào đặc thù doanh nghiệp quy mô lớn. Đặc biệt về vấn đề thoái vốn nhà nước và minh bạch hóa tài sản công.

1.2. Nghiên cứu quốc tế về tư nhân hóa

Các công trình quốc tế cung cấp góc nhìn toàn cầu. Chúng tập trung vào kinh nghiệm tư nhân hóa. Những bài học từ các nền kinh tế chuyển đổi được phân tích. Các yếu tố thành công và thất bại được ghi nhận. Điều này tạo cơ sở so sánh cho bối cảnh tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam.

II. Cơ sở lý luận Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước quy mô lớn

Phần này xây dựng nền tảng lý luận vững chắc cho Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước quy mô lớn. Nó làm rõ khái niệm cốt lõi của công ty cổ phần. Nhấn mạnh tính phổ biến và ưu việt của mô hình này. Phân biệt rõ ràng cổ phần hóa và tư nhân hóa. Luận án trình bày nội dung, phương thức và quy trình cổ phần hóa. Điều này quan trọng để hiểu bản chất của tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước và quản trị công ty.

2.1. Khái niệm công ty cổ phần và ưu điểm

Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp phổ biến. Nó có khả năng huy động vốn đầu tư rộng rãi từ nhiều cổ đông. Ưu điểm nổi bật bao gồm tính thanh khoản cao của cổ phiếu. Khả năng phân tán rủi ro cũng là một lợi thế. Mô hình này thúc đẩy quản trị công ty chuyên nghiệp hơn.

2.2. Bản chất và phạm vi cổ phần hóa

Cổ phần hóa là quá trình chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước. Nhà nước giảm tỷ lệ sở hữu vốn. Doanh nghiệp trở thành công ty cổ phần. Phạm vi cổ phần hóa bao gồm nhiều lĩnh vực kinh tế. Bản chất là thay đổi cơ chế sở hữu, quản lý. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

2.3. Quy trình phương thức cổ phần hóa

Quy trình cổ phần hóa thường qua nhiều bước. Nó bắt đầu từ việc định giá doanh nghiệp. Tiếp theo là chào bán cổ phần ra công chúng. Các phương thức bao gồm đấu giá công khai. Bán cho nhà đầu tư chiến lược cũng được áp dụng. Điều này liên quan trực tiếp đến thị trường chứng khoán Việt Nam.

III. Đặc thù Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước quy mô lớn

Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước quy mô lớn mang nhiều đặc thù. Nó khác biệt so với các doanh nghiệp nhỏ hơn. Các doanh nghiệp này thường nắm giữ tài sản công lớn. Có vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Quá trình này đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Cần có chính sách cổ phần hóa phù hợp. Những thách thức lớn về định giá doanh nghiệp và minh bạch hóa tài sản công luôn hiện hữu.

3.1. Đặc điểm doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn

Doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn thường là tập đoàn kinh tế nhà nước. Chúng có cơ cấu phức tạp. Sở hữu nhiều tài sản, đất đai. Hoạt động trong các ngành nghề cốt lõi. Số lượng lao động lớn, liên quan đến an sinh xã hội. Việc cổ phần hóa ảnh hưởng sâu rộng.

3.2. Đối tượng và tiến trình cổ phần hóa

Đối tượng cổ phần hóa là các doanh nghiệp chủ chốt. Chúng có tổng tài sản lớn, doanh thu cao. Tiến trình này đòi hỏi lộ trình rõ ràng. Việc triển khai gặp nhiều rào cản pháp lý. Yêu cầu cao về sự đồng thuận. Quá trình thoái vốn nhà nước cần được quản lý chặt chẽ.

3.3. Thách thức định giá và minh bạch tài sản

Định giá doanh nghiệp quy mô lớn rất phức tạp. Tài sản công thường khó xác định giá trị thị trường. Vấn đề minh bạch hóa tài sản công là trọng tâm. Nó ngăn chặn thất thoát, đảm bảo công bằng. Thiếu minh bạch có thể làm giảm hiệu quả thoái vốn. Ảnh hưởng đến niềm tin của nhà đầu tư.

IV. Đánh giá nhân tố ảnh hưởng Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước

Quá trình Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố. Việc đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước là cần thiết. Nó giúp điều chỉnh chính sách cổ phần hóa. Nhiều yếu tố từ nội bộ doanh nghiệp đến môi trường vĩ mô đều tác động. Nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp là mục tiêu cuối cùng.

4.1. Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước

Hiệu quả quản lý nhà nước được đánh giá qua nhiều tiêu chí. Bao gồm tốc độ thực hiện cổ phần hóa. Mức độ thoái vốn nhà nước thành công. Khả năng huy động vốn đầu tư mới. Sự cải thiện về quản trị công ty sau chuyển đổi. Sự minh bạch hóa tài sản công là một chỉ số quan trọng.

4.2. Vai trò của Nhà nước và doanh nghiệp

Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc hoạch định chính sách cổ phần hóa. Doanh nghiệp cần chủ động trong tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước. Sự phối hợp giữa hai bên là then chốt. Đảm bảo tiến độ và chất lượng của quá trình.

4.3. Các nhân tố môi trường kinh tế xã hội

Môi trường kinh tế vĩ mô ảnh hưởng lớn. Tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam tác động đến khả năng huy động vốn. Quy mô khu vực kinh tế tư nhân cũng đóng vai trò. Các yếu tố xã hội, văn hóa cũng cần được xem xét. Chúng định hình thái độ đối với thoái vốn nhà nước.

V. Kinh nghiệm quốc tế về Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước

Nhiều quốc gia trên thế giới đã trải qua quá trình cổ phần hóa. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế là cần thiết. Nó cung cấp những bài học giá trị. Các trường hợp tương đồng với Việt Nam được phân tích. Điều này giúp tránh lặp lại sai lầm. Đồng thời áp dụng các thực tiễn tốt nhất trong chính sách cổ phần hóa.

5.1. Bài học từ Trung Quốc

Trung Quốc có nhiều kinh nghiệm trong cổ phần hóa tập đoàn kinh tế nhà nước. Quốc gia này thực hiện chuyển đổi một cách thận trọng. Chú trọng bảo toàn tài sản nhà nước. Ưu tiên phát triển các ngành chiến lược. Học hỏi cách họ thực hiện thoái vốn nhà nước có chọn lọc.

5.2. Kinh nghiệm cổ phần hóa tại Nga

Nga là một ví dụ về tư nhân hóa nhanh chóng. Quá trình này có cả thành công và thất bại. Các vấn đề về định giá doanh nghiệp và minh bạch hóa tài sản công nổi bật. Nó mang lại những cái nhìn sâu sắc về rủi ro. Những điều này cần tránh trong quá trình tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước.

5.3. Gợi mở chính sách cho Việt Nam

Từ các kinh nghiệm quốc tế, Việt Nam có thể rút ra nhiều gợi mở. Cần có lộ trình cổ phần hóa linh hoạt. Tăng cường khung pháp lý cho thoái vốn nhà nước. Nâng cao năng lực định giá doanh nghiệp. Thúc đẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam. Đảm bảo mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
1 luan an thuy linh final

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (209 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG PHAN THỊ THÙY LINH CỔ PHẦN HÓA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC CÓ QUI MÔ LỚN TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2017 BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG PHAN THỊ THÙY LINH CỔ PHẦN HÓA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC CÓ QUI MÔ LỚN TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 62.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. LÊ ĐĂNG DOANH 2. CHU TIẾN QUANG HÀ NỘI - NĂM 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án tiến sĩ “Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước có qui mô lớn tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Đăng Doanh và PGS.TS Chu Tiến Quang.

Tất cả các tư liệu, số liệu và trích dẫn trong Luận án đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực. Kết quả nghiên cứu của Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nghiên cứu sinh Phan Thị Thùy Linh LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài: “Cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước có quy mô lớn tại Việt Nam”, NCS đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể lãnh đạo, các Nhà khoa học thuộc Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương và bạn bè đồng nghiệp; tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo, các Nhà khoa học thuộc Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương về sự giúp đỡ tận tình, quý báu đó. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn sâu sắc đối với TS.

Lê Đăng Doanh, nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương và PGS.TS Chu Tiến Quang, nguyên Giám đốc Trung tâm Tư vấn quản lý và Đào tạo, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện, hoàn thành Luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng chí Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và một số cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, bạn bè và đồng nghiệp Vụ Đổi mới doanh nghiệp, Văn phòng Chính phủ và những người thân trong gia đình tôi đã tạo điều kiện thuận lợi, cổ vũ, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Xin chân thành cảm ơn tác giả của các tài liệu mà tôi đã sử dụng tham khảo trong quá trình nghiên cứu, thực hiện Luận án. Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn! Tác giả Luận án Phan Thị Thùy Linh i MỤC LỤC MỤC LỤC.

i DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ. vi MỞ ĐẦU.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài Luận án. Kết cấu của Luận án.4 CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC CÓ QUI MÔ LỚN. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn.

Các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài về tư nhân hoá, cổ phần hoá doanh nghiệp. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở trong nước về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước. Những vấn đề thuộc đề tài Luận án chưa được các công trình đã công bố nghiên cứu giải quyết. Những vấn đề Luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết.2 Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của Luận án .1 Mục tiêu nghiên cứu đề tài Luận án.

Đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài luận án. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Khung nghiên cứu và các giả thuyết. 30 CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC CÓ QUI MÔ LỚN.

Khái niệm công ty cổ phần và tính phổ biến của cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước. Khái niệm công ty cổ phần. Tính ưu việt của công ty cổ phần. Tính phổ biến của cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.

Cổ phần hoá doanh nghiệp và tư nhân hóa. Nội dung cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước. Doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn và những đặc thù của cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn. Khái niệm, đặc điểm và phân loại doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn.

Khái niệm, bản chất và phạm vi cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn. Nội dung, phương thức và quy trình Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước qui mô lớn. Đối tượng cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn. Phương thức tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn 51 2.

Tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn. Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý Nhà nước về cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn. Các nhân tố khác ảnh hưởng đến tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn. Vai trò của Nhà nước đối với tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn.

Vai trò của doanh nghiệp đối với tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn. Nhân tố môi trường kinh tế - xã hội. Trình độ phát triển của thị trường và qui mô khu vực kinh tế tư nhân. Nhân tố đặc điểm ngành nghề của doanh nghiệp.

Một số kinh nghiệm quốc tế tương đồng Việt Nam về cổ phần hóa doanh nghiệp qui mô lớn. Kinh nghiệm của Trung Quốc. Kinh nghiệm cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước ở Nga. Một số gợi mở về cổ phần hóa ở nước ngoài có thể vận dụng trong cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn ở Việt Nam.69 CHƯƠNG 3 - THỰC TRẠNG CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC CÓ QUI MÔ LỚN Ở VIỆT NAM.

Bối cảnh chung về cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn. Thực trạng cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước của Việt Nam. Tổng quan cơ chế, chính sách về cổ phần hóa các doanh nghiệp NN. Kết quả cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn.

Vai trò của Nhà nước - nhân tố quan trọng đối với tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn ở Việt Nam. Vai trò thay đổi nhận thức về doanh nghiệp Nhà nước và cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn. Vai trò tổ chức quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước. Vai trò thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu Nhà nước.

Những vấn đề đặt ra về vai trò của Nhà nước đối với cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn giai đoạn 2010-2015. Nhận xét chung. Kết quả nghiên cứu khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn. Mô tả mẫu khảo sát.101 CHƯƠNG 4 - QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CỔ PHẦN HÓA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC CÓ QUI MÔ LỚN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY Ở VIỆT NAM.

Quan điểm, phương hướng và mục tiêu thúc đẩy cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn. Một số quan điểm cơ bản. Phương hướng. Một số giải pháp cơ bản cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn trong giai đoạn hiện nay.

Giải pháp nâng cao vai trò của Nhà nước đối với cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn. Nhóm giải pháp gắn với nội dung cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn. Giải pháp về phía doanh nghiệp Nhà nước có qui mô lớn. Các giải pháp khác.

143 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 146 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 147 iv DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ADB - Ngân hàng Phát triển Châu Á (The Asian Development Bank) BOA - Ngân hàng Ngoại thương Mỹ (Bank of America) BOC - Ngân hàng Ngoại Thương Trung Quốc (Bank of China) CCB - Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc (China Construction Bank) CEA - Hãng Hàng không Phương Đông (China Easter Airlines) CIEM - Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương CNAH - Tập đoàn Hàng không Trung Quốc (China National Aviation Corporation) CNH, HĐH - Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa CNTB - Chủ nghĩa tư bản CP - Chính phủ CPH - Cổ phần hóa CSA - Hàng Hàng không Phương Nam (China Southern Airlines) CTCP - Công ty cổ phần DATC - Công ty Mua bán nợ Việt Nam DN - Doanh nghiệp DNNN - DNNN (State-owned enterprise - SOE) HĐQT - Hội đồng quản trị HĐTV - Hội đồng thành viên ICBC - Ngân hàng Công Thương Trung Quốc (Industrial and Commercial Bank of China) IFC - Công ty tài chính quốc tế (International Finance Corporation) IPO - Phát hành cổ phiếu lần đầu (Initial Public Offering) KH-CN - Khoa học công nghệ KTNN - Kinh tế Nhà nước KTTT - Kinh tế thị trường KT-XH - Kinh tế - Xã hội NCS - Nghiên cứu sinh NQ - Nghị quyết NXB - Nhà xuất bản v OECD - Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic Co-operation and Development) OLS - Phương pháp hồi qui bình phương nhỏ nhất (ordinary least squares) PTDN - Phát triển doanh nhiệp QPPL - Qui phạm pháp luật QĐ - Quyết định QLNN - Quản lý Nhà nước CQNN - Cơ quan Nhà nước QTDN - Quản trị doanh nghiệp SGDCK - Sở Giao dịch chứng khoán SXKD - Sản xuất kinh doanh KD - Kinh doanh TBCN - Tư bản chủ nghĩa TCT - Tổng công ty TĐKT - Tập đoàn kinh tế TNHH - Trách nhiệm hữu hạn TNHH MTV - Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TTCK - Thị trường chứng khoán TT GDCK - Trung tâm giao dịch chứng khoán TTg - Thủ tướng Chính phủ TW - Trung ương UBND - Ủy ban Nhân dân VCB - Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam VICEM - Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam VINAMILK - Công ty cổ phần Sữa Việt Nam VINATEX - Tập đoàn Dệt may Việt Nam VNA - Tổng công ty Hàng không Việt Nam XHCN - Xã hội chủ nghĩa vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến CPH các DNNN có qui mô lớn.

Số lượng TĐKT, TCT Nhà nước có vốn chủ sở hữu trên 100 tỷ đồng giai đoạn 2010 - 2015. Số lượng DN CPH qua các giai đoạn. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 - 2016. Các văn bản pháp lý về CPH trong giai đoạn thí điểm và mở rộng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phan Thị Thùy Linh (2017). Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước quy mô lớn tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/co-phan-hoa-doanh-nghiep-nha-nuoc-quy-mo-lon-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước quy mô lớn tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận văn Thủy Linh: phân tích chuyên sâu, ứng dụng giải pháp đột phá, mang đến hiệu quả vượt trội. Khám phá ngay!

Luận án "Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước quy mô lớn tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước quy mô lớn tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước quy mô lớn tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước quy mô lớn tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước quy mô lớn tại Việt Nam" có 209 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước quy mô lớn tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter