Cơ chế quản lý tài chính tại Tổng công ty Sông Đà: Luận án Tiến sĩ Kinh tế
Luận án: Cơ chế quản lý tài chính ở tổng công ty sông đà luận án tiến sỹ kinh tế. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ chế quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước
- Số trang:
- 170 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Dương Kim Ngọc
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ chế quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước cần cơ chế quản lý tài chính vững chắc. Quản lý tài chính hiệu quả giúp doanh nghiệp vận hành bền vững. Tổng công ty phải kiểm soát chi phí, tối ưu hóa nguồn vốn, đảm bảo lợi nhuận. Cơ chế quản lý phù hợp tạo ra sự minh bạch trong hoạt động tài chính. Các quy trình tài chính rõ ràng giúp lãnh đạo đưa ra quyết định chính xác. Kiểm soát tài chính chặt chẽ ngăn chặn rủi ro tài chính. Doanh nghiệp nhà nước chịu áp lực cạnh tranh cao trên thị trường. Cơ chế quản lý tài chính tiên tiến là yếu tố then chốt để tồn tại và phát triển.
1.1. Định nghĩa và vai trò cơ chế quản lý tài chính
Cơ chế quản lý tài chính là hệ thống các quy tắc, quy trình, và chính sách điều hành hoạt động tài chính. Vai trò chính là đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn. Cơ chế quản lý giúp theo dõi, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh. Kiểm soát tài chính liên tục là nền tảng của hệ thống quản lý tốt. Quản lý chi phí khoa học giúp doanh nghiệp duy trì lợi thế cạnh tranh.
1.2. Các yếu tố cấu thành cơ chế quản lý hiệu quả
Quản lý dòng tiền là yếu tố nền tảng. Cấu trúc tổ chức rõ ràng hỗ trợ hoạt động tài chính. Hệ thống thông tin tài chính đầy đủ, chính xác, kịp thời. Quy trình tài chính minh bạch, có kiểm soát từng bước. Nguồn vốn được phân bổ theo nguyên tắc hiệu quả. Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính được theo dõi thường xuyên. Kiểm toán nội bộ đảm bảo tuân thủ quy định.
1.3. Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tổng công ty
Cơ chế quản lý tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận doanh nghiệp. Quản lý chi phí tốt giảm thiểu lãng phí tài chính. Hiệu quả tài chính cao tạo điều kiện cho mở rộng đầu tư. Tài chính doanh nghiệp ổn định tăng lòng tin của nhà đầu tư. Quản lý nguồn vốn khoa học đảm bảo thanh khoản. Hệ thống kiểm soát mạnh giảm rủi ro tài chính. Kết quả là doanh nghiệp nhà nước hoạt động bền vững.
II. Thực trạng quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà
Tổng công ty Sông Đà là doanh nghiệp nhà nước hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng thủy điện. Quy mô lực lượng lao động gần 28.000 người. Công ty sở hữu nhiều dự án công trình lớn, phức tạp. Tình hình tài chính công ty có những điểm sáng nhưng cũng tồn tại nhiều vấn đề. Cơ chế quản lý tài chính hiện tại chưa hoàn toàn phù hợp với yêu cầu phát triển. Kiểm soát tài chính ở một số bộ phận còn lỏng lẻo. Quản lý chi phí chưa đạt hiệu quả cao. Quản lý dòng tiền gặp khó khăn do chu kỳ dự án dài. Nguồn vốn phân bổ chưa tối ưu. Hiệu quả tài chính thấp hơn tiềm năng của công ty.
2.1. Tình hình tài chính công ty giai đoạn 2006 2013
Giai đoạn 2006-2013, Tổng công ty Sông Đà duy trì được tăng trưởng ổn định. Doanh thu tăng từng năm, nhưng tốc độ tăng chậm dần. Lợi nhuận trước thuế biến động không mạnh. Tài chính doanh nghiệp chịu ảnh hưởng từ khối lượng công việc. Vốn đầu tư vào các dự án mới liên tục tăng. Cơ chế quản lý lúc bấy giờ chưa thích ứng với sự mở rộng. Kiểm soát tài chính ở cấp chi nhánh còn yếu. Quản lý chi phí áp dụng theo phương pháp truyền thống.
2.2. Các vấn đề nổi bật trong quản lý tài chính hiện nay
Quản lý dòng tiền gặp áp lực lớn do dự án dài hạn. Đầu tư ngoài ngành kinh doanh chính tăng không kiểm soát. Hiệu quả tài chính giảm do chi phí quản lý tăng. Quản lý nguồn vốn chưa tuân theo nguyên tắc khoa học. Cấp phát vốn không theo kế hoạch chi tiết. Tài chính doanh nghiệp bị ảnh hưởng từ những quyết định đầu tư bất khiểm. Quy trình tài chính không rõ ràng. Cơ chế kiểm soát chi phí còn mơ hồ. Thiếu giám sát từ cấp trên xuống cấp dưới.
2.3. Những cơ hội và thách thức trong phát triển tương lai
Nhu cầu về cơ sở hạ tầng tăng mạnh tạo cơ hội kinh doanh lớn. Tổng công ty Sông Đà có năng lực kỹ thuật để nắm bắt cơ hội. Tuy nhiên, cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác càng ngày càng gay gắt. Cơ chế quản lý tài chính yếu sẽ cản trở phát triển. Thách thức là cải tiến hiệu quả tài chính nhanh chóng. Cần đổi mới cơ chế quản lý chi phí toàn diện. Kiểm soát tài chính phải chặt chẽ hơn. Quản lý dòng tiền cần áp dụng công nghệ mới.
III. Hiệu quả tài chính và kiểm soát chi phí công ty
Hiệu quả tài chính là chỉ số quan trọng nhất đánh giá hoạt động của doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của Tổng công ty Sông Đà còn thấp. Sử dụng vốn chủ sở hữu chưa tối ưu hóa. Kiểm soát chi phí là khâu yếu nhất trong quản lý tài chính. Chi phí quản lý tăng nhanh hơn doanh thu. Quản lý chi phí sản xuất chưa có tiêu chuẩn thống nhất. Tài chính doanh nghiệp bị ảnh hưởng nặng nề từ chi phí không cần thiết. Cần phải áp dụng các phương pháp kiểm soát chi phí tiên tiến. Quản lý chi phí theo từng dự án chưa được triển khai. Hiệu quả tài chính sẽ cải thiện khi kiểm soát chi phí tốt hơn.
3.1. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu công ty tăng từng năm nhưng lợi nhuận không tăng tương ứng. Hiệu quả tài chính thể hiện qua tỷ suất lợi nhuận trên vốn. Chỉ tiêu này của Tổng công ty Sông Đà dưới mức bình quân ngành. Nguyên nhân là cơ chế quản lý tài chính không hiệu quả. Quản lý chi phí lỏng lẻo làm tăng chi phí quản lý. Quản lý dòng tiền không tối ưu. Nguồn vốn không được phân bổ đúng cách. Đầu tư ngoài ngành chính không đem lại lợi nhuận kỳ vọng. Cần cải tiến cơ chế quản lý để nâng cao hiệu quả tài chính.
3.2. Phân tích chi phí hoạt động và quản lý chi phí
Chi phí hoạt động của Tổng công ty Sông Đà bao gồm chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí tài chính. Chi phí quản lý tăng không cân xứng với doanh thu. Quản lý chi phí ở chi nhánh chưa có quy trình chuẩn. Kiểm soát chi phí bộ máy quản lý còn yếu. Tài chính doanh nghiệp chịu áp lực từ chi phí tăng. Cơ chế quản lý chi phí cần rõ ràng hơn. Phải quy định chi phí tối đa cho từng bộ phận. Áp dụng công nghệ để giám sát chi phí. Quản lý dòng tiền phải kiểm soát chi phí trực tiếp. Kết quả là hiệu quả tài chính sẽ tăng lên đáng kể.
3.3. Các giải pháp cải thiện hiệu quả sử dụng vốn
Cải thiện hiệu quả tài chính cần có chiến lược toàn diện. Quản lý nguồn vốn phải theo nguyên tắc hiệu quả cao. Phân bổ vốn dựa trên tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của từng dự án. Kiểm soát tài chính phải chặt chẽ hơn. Quản lý chi phí áp dụng tiêu chuẩn quốc tế. Tài chính doanh nghiệp phải theo dõi theo từng dự án. Cơ chế quản lý dòng tiền cần linh hoạt. Tối giảm chi phí quản lý không hiệu quả. Đầu tư chỉ vào các lĩnh vực sinh lợi. Hiệu quả tài chính của công ty sẽ được nâng cao.
IV. Quản lý dòng tiền và cấu trúc nguồn vốn hiệp hội
Quản lý dòng tiền là yếu tố sống còn cho doanh nghiệp xây dựng. Dự án xây dựng có chu kỳ dài tạo áp lực tài chính. Dòng tiền vào không đồng đều với dòng tiền ra. Tổng công ty Sông Đà phải quản lý dòng tiền hiệu quả. Ngân hàng tín dụng là nguồn vốn chính. Vay ngân hàng phải có kế hoạch trả nợ rõ ràng. Cơ chế quản lý dòng tiền chưa theo hướng khoa học. Quản lý nguồn vốn theo cấu trúc vốn tối ưu. Cấu trúc vốn công ty còn không cân bằng. Tài chính doanh nghiệp phải đảm bảo thanh khoản. Kiểm soát tài chính dòng tiền là ưu tiên hàng đầu.
4.1. Tình hình quản lý dòng tiền hoạt động
Tổng công ty Sông Đà quản lý dòng tiền theo phương pháp truyền thống. Thu tiền từ khách hàng đôi khi bị trễ hạn. Quản lý dòng tiền ở chi nhánh không được giám sát chặt. Tài chính doanh nghiệp gặp khó khăn khi không có dòng tiền dự phòng. Cơ chế quản lý dòng tiền chưa có dự báo chính xác. Quản lý chi phí liên quan nhưng quản lý dòng tiền chưa liên kết tốt. Kiểm soát tài chính dòng tiền còn sơ xài. Cấu trúc vốn công ty phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài. Quản lý dòng tiền trong quý I, II là khó khăn nhất. Cần áp dụng công cụ quản lý dòng tiền hiện đại.
4.2. Cấu trúc vốn tối ưu cho tổng công ty
Nguồn vốn của Tổng công ty Sông Đà bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay. Tỷ lệ vốn vay so với vốn chủ sở hữu cao. Hiệu quả tài chính bị ảnh hưởng bởi cơ cấu vốn không tối ưu. Quản lý nguồn vốn cần cân bằng giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay. Cấu trúc vốn tối ưu giảm chi phí tài chính. Kiểm soát tài chính vay phải hạn chế rủi ro. Lãi suất vay cao làm tăng chi phí quản lý tài chính. Tài chính doanh nghiệp đòi hỏi cấu trúc vốn hợp lý. Quản lý chi phí lãi vay là vấn đề then chốt. Cơ chế quản lý vốn phải rõ ràng trong phân bổ.
4.3. Chiến lược quản lý dòng tiền dài hạn
Quản lý dòng tiền dài hạn cần có kế hoạch chi tiết. Dự báo dòng tiền theo từng quý trong năm kế hoạch. Kiểm soát tài chính dòng tiền phải theo sát thực tế. Cơ chế quản lý dòng tiền linh hoạt theo tình hình thực tế. Nguồn vốn bổ sung phải có kế hoạch trước. Quản lý chi phí lãi vay bằng cách tối ưu hóa kỳ hạn vay. Hiệu quả tài chính tăng khi dòng tiền lành mạnh. Tài chính doanh nghiệp phải có dự phòng dòng tiền. Quản lý dòng tiền theo từng dự án riêng. Kiểm soát tài chính cẩn thận hơn ở giai đoạn hoàn vốn.
V. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính toàn diện
Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính là yêu cầu cấp bách của Tổng công ty Sông Đà. Quy trình tài chính cần được chuẩn hóa trên toàn công ty. Kiểm soát tài chính phải được thực hiện ở mọi cấp bậc. Cơ chế quản lý chi phí phải áp dụng khoa học, hiệu quả. Hiệu quả tài chính sẽ cải thiện nếu áp dụng đúng giải pháp. Quản lý dòng tiền cần công nghệ hỗ trợ. Tài chính doanh nghiệp phải theo dõi chặt chẽ. Quản lý nguồn vốn phải tuân theo nguyên tắc tối ưu. Đầu tư vào hệ thống thông tin tài chính là cần thiết. Đội ngũ nhân viên tài chính phải được đào tạo chuyên nghiệp.
5.1. Chuẩn hóa quy trình tài chính toàn công ty
Quy trình tài chính hiện nay không thống nhất. Chi nhánh áp dụng quy trình khác nhau. Kiểm soát tài chính không có tiêu chuẩn chung. Cơ chế quản lý tài chính cần chuẩn hóa. Quy trình tài chính phải rõ ràng, chi tiết. Mỗi bước trong quy trình phải có người chịu trách nhiệm. Kiểm soát tài chính phải được thực hiện theo quy trình chuẩn. Quản lý chi phí cũng phải tuân theo quy trình thống nhất. Tài chính doanh nghiệp sẽ minh bạch hơn. Hiệu quả tài chính sẽ được cải thiện. Chuẩn hóa quy trình là bước đầu tiên.
5.2. Nâng cao kiểm soát tài chính nội bộ
Kiểm soát tài chính nội bộ là lớp bảo vệ quan trọng. Hệ thống kiểm toán nội bộ cần được cải thiện. Quản lý chi phí phải có giám sát liên tục. Cơ chế quản lý tài chính cần định kỳ kiểm toán. Tài chính doanh nghiệp phải được kiểm tra hàng tháng. Quản lý dòng tiền phải có kiểm soát chặt chẽ. Các giao dịch tài chính phải được xác nhận đúp. Hiệu quả tài chính đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt. Báo cáo tài chính phải chính xác, đầy đủ. Kiểm soát tài chính giảm rủi ro lớn.
5.3. Ứng dụng công nghệ trong quản lý tài chính
Công nghệ thông tin giúp cải thiện hiệu quả tài chính. Hệ thống phần mềm quản lý tài chính tích hợp toàn công ty. Quản lý chi phí thông qua hệ thống tự động. Kiểm soát tài chính được thực hiện liên tục. Cơ chế quản lý dòng tiền áp dụng dự báo dựa trên dữ liệu. Tài chính doanh nghiệp được giám sát theo thời gian thực. Quản lý nguồn vốn trở nên khoa học hơn. Báo cáo tài chính được tạo ra nhanh chóng. Phân tích tài chính chi tiết giúp đưa ra quyết định tốt. Hiệu quả tài chính sẽ tăng lên đáng kể.
VI. Quy trình tài chính hiện đại cho Tổng công ty Sông Đà
Quy trình tài chính hiện đại là yếu tố nền tảng của cơ chế quản lý tài chính tốt. Tổng công ty Sông Đà cần áp dụng quy trình tài chính tiêu chuẩn quốc tế. Kiểm soát tài chính phải được tích hợp trong từng quy trình. Quản lý chi phí cần được thực hiện từ lập kế hoạch. Tài chính doanh nghiệp phải theo dõi hiệu quả từ từng quyết định. Quản lý dòng tiền cần dự báo chính xác. Hiệu quả tài chính phụ thuộc vào chất lượng quy trình. Cơ chế quản lý tài chính phải có tính liên tục. Nguồn vốn phải được quản lý theo quy trình khoa học. Quản lý tài chính theo quy trình hiện đại sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh.
6.1. Lập kế hoạch tài chính và dự báo chi tiết
Kế hoạch tài chính phải được lập chi tiết cho mỗi năm. Quản lý chi phí bắt đầu từ lập kế hoạch cụ thể. Dự báo dòng tiền phải chính xác, khoa học. Cơ chế quản lý tài chính cần kế hoạch chi tiết từng bộ phận. Hiệu quả tài chính phụ thuộc vào chất lượng kế hoạch. Kiểm soát tài chính so với kế hoạch định kỳ. Tài chính doanh nghiệp phải tuân theo kế hoạch lập sẵn. Quản lý nguồn vốn theo kế hoạch chi tiết. Quản lý dòng tiền dựa trên dự báo chính xác. Kế hoạch tài chính là công cụ quản lý hiệu quả.
6.2. Giám sát và báo cáo tài chính định kỳ
Giám sát tài chính phải được thực hiện hàng tháng. Báo cáo tài chính phải kịp thời, chính xác. Kiểm soát tài chính so với kế hoạch, kết quả tháng trước. Quản lý chi phí báo cáo chi tiết theo bộ phận. Cơ chế quản lý tài chính cần báo cáo đầy đủ. Tài chính doanh nghiệp phải rõ ràng trong báo cáo. Quản lý dòng tiền báo cáo trạng thái thu, chi hàng ngày. Hiệu quả tài chính được đo lường qua báo cáo. Báo cáo tài chính giúp phát hiện vấn đề sớm. Lãnh đạo dựa trên báo cáo để ra quyết định.
6.3. Đánh giá hiệu quả và điều chỉnh kịp thời
Đánh giá hiệu quả tài chính định kỳ là cần thiết. Quản lý chi phí phải so sánh kết quả với kế hoạch. Kiểm soát tài chính xác định những độ lệch lớn. Cơ chế quản lý tài chính phải linh hoạt điều chỉnh. Tài chính doanh nghiệp có thể thay đổi theo tình hình thực tế. Quản lý dòng tiền điều chỉnh khi có biến động lớn. Hiệu quả tài chính được cải thiện qua quá trình điều chỉnh. Quản lý nguồn vốn tối ưu hóa khi có thông tin mới. Lãnh đạo phải chủ động điều chỉnh chiến lược. Quy trình tài chính linh hoạt là chìa khóa thành công.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUÓC GIA HÒ CHÍ MINH DƯƠNG KIM NGỌC CO CHE QUAN LY TAI CHINH O TONG CONG TY SONG DA LUẬN ÁN TIÊN SĨ CHUYEN NGANH: QUAN LY KINH TE HA NOI - 2016 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUÓC GIA HÒ CHÍ MINH DƯƠNG KIM NGỌC CO CHE QUAN LY TAI CHINH O TONG CONG TY SONG DA Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế Mã số : 6234 0410 LUAN AN TIEN Si KINH TE Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS TRAN THI MINH CHAU HA NOI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học cửa luận án chưa từng duoc ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Duong Kim Ngoc il MUC LUC Trang MO DAU ooo eccsscsscsssssssssssssssssesscsscssssssussucsussscsscsssssssssussucsusssesscsscsssusaucaucssesesseesseusaueateseesees 1 Chương 1.|TÔNG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU LIEN QUAN DEN CƠ CHE QUAN LÝ TÀI CHÍNH Ở TỎNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC. Tông quan tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan đên cơ chê quản lý tài chính ở tông công ty nhà nưỚc. Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đên quản lý tài chính ở các tông công ty nhà nước 1. Những vân đê đã thông nhât, những vân đê còn tranh luận và những vân đê cân nghiên cứu trong luận án.----- +5: 5++c+>vzt+x+xerrtsesrerrtersrerxree 25 Chương 2.|CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIEM THUC TIEN VE CO CHE QUAN LY TAI CHINH O TONG CÔNG TY NHÀ NƯỚC.
Khái niệm, đặc điêm, vai trò tông công ty nhà nước. Cơ chê quản lý tài chính ở các tông công ty nhà nước. Kính nghiệm xây dựng và vận hành cơ chê quản lý tài chính của một sô tông công ty nhà nước và bài học rút ra cho Tông công ty Sông Đà.|THỰC TRẠNG CƠ CHẺ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH|Ở TÔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ.--- 5 Làn HH Hà HH ng 85 3. Khái quát vê Tông công ty Sông Đà.
Phân tích thực trạng cơ chê quản lý tài chính ở Tông công ty Sông Đà. Đánh giá cơ chê quản lý tài chính ở Tông công ty Sông Đà. 112 Chương 4|ÌPHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẺ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TÔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ. Phương hướng hoàn thiện cơ chê quản lý tài chính ở Tông công ty 4.
Giải pháp hoàn thiện cơ chê quản lý tài chính ở Tông công ty Sông Da. 135 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,. 150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIA DA CONG BO. 152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .-- 5-52 5225£2S+2Et£xezxerxerxerezrerxee 153 11 DANH MUC CAC CHU VIET TAT CCQLTC CT CTCP CPH CTTNHH DNNN DN HĐQT HĐTV KTTT NSNN NĐD SESC SASAC SXKD TCT TCTSĐ TCTHKVN UBND XHCN : Cơ chế quản lý tài chính : Công ty : Công ty cô phần : Cô phần hóa : CTTNHH : Doanh nghiệp nhà nước : Doanh nghiệp : Hội đồng quan tri : Hội đồng thành viên : Kinh tế thị trường : Ngân sách nhà nước : Người đại diện : Ủy ban thương mại và kinh tế : Ủy ban quản lý, giám sát tài sản nhà nước : Sản xuất kinh doanh : Tổng công ty : Tổng công ty Sông Đà : Tổng công ty hàng không Việt Nam : Ủy ban nhân dân : Xã hội chủ nghĩa IV DANH MUC BANG BIEU, HINH VE, SO DO Danh muc bang Bảng 3.
Tông hợp xe máy thiệt bị thi công chính của TCTSĐ năm 2012. Sô lượng và trình độ lao động của tông công ty Sông Đà. Von của tông công ty Sông Da giai đoạn 2006 - 2013. Tình hình tài chính của tông công ty Sông Đà.
Hiệu quả sử dụng vôn chủ sở hữu của tông công ty Sông Đà. Lợi nhuận trước trước thuê của tông công ty Sông Đà. Giá trị đâu tư ra ngoài ngành kinh doanh chính của TCTSĐ. 114 Danh mục hình, sơ đô Sơ đô 2.
Mô hình thực thi quyên của chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp 9) 11. Cơ câu vôn tại Tông công ty Sông Đà. Sơ đô phân phôi lợi nhuận của Tông công ty Sông Đà. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường (KTTT) định hướng xã hội chủ (XHCN) ở nước ta, các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) nói chung, tổng công ty (TCT) nhà nước nói riêng, có vai trò rất quan trọng.
Một mặt, các TCT nhà nước là bộ phận quan trọng của thành phần kinh tế nhà nước, giúp thành phần này giữ vai trò chủ đạo. Mặt khác, các TCT nhà nước ở nước ta còn mang trọng trách tạo dựng môi trường cho các quan hệ sản xuất XHCN phát triển, liên kết các doanh nghiệp (DN) trong nền kinh tế để tạo nên sức mạnh cạnh tranh, tạo điều kiện để nước ta hội nhập quốc tế thành công. Song, tất cả những vai trò đó chỉ có thể đạt được khi các TCT nhà nước hoạt động hiệu quả. Chính vì thế, đổi mới cơ chế quản lý, trong đó có đổi mới cơ chế quan ly tài chính (CCQLTC) để các TCT nhà nước hoạt động hiệu quả có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Trên thực tế, nước ta đã bắt đầu đổi mới cơ chế quản lý các TCT nhà nước từ những năm đầu thập kỷ 80 cua thế kỷ trước và được thực hiện quyết liệt hơn từ năm 1994 đến nay. Sau chuyên đổi, các TCT nhà nước đã trở thành những tổ chức kinh tế có quy mô lớn, đảm trách các lĩnh vực kinh tế then chốt. Hiện nay, nhiều TCT nhà nước hoạt động tốt, đóng góp lớn vào GDP và ngân sách nhà nước (NSNN), tạo việc làm, thu nhập ồn định cho số lượng lớn người lao động. Tuy nhiên, so với tiềm năng và lợi thế hiện có, nhiều TCT nhà nước còn hoạt động chưa hiệu quả, một số TCT còn thua lỗ.
Chính vì thế, tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý đối với các TCT nhà nước trở thành nhiệm vụ cấp thiết của nước ta hiện nay. Tổng công ty Sông Đà (TCTSĐ) là một TCT nhà nước trưởng thành từ Ban chỉ huy công trường thuỷ điện Thác Bà. Sau nhiều năm xây dựng và phát triển, hiện nay TCTSĐ đã là một trong những DN xây dựng hàng đầu của nước ta, nhất là trong lĩnh vực xây dựng các công trình thuỷ điện, công trình ngầm, công trình hạ tầng kỹ thuật. Từ một tập thê nhỏ bé ban đầu với 3 kỹ sư thủy lợi, 30 kỹ thuật viên trình độ trung cấp, 40 kỹ thuật viên sơ cấp, I chuyên gia dia chat, 1 trac đạc và mấy trăm công nhân lao động, ngày nay TCTSĐ đã có đội ngũ lao động gần 28.000 người, trong đó có hơn 5.000 kỹ sư, cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm và trình độ cao.
Từ một cơ ngơi gần như không có gì thời kỳ “hậu Sông Đà”, chỉ sau hơn 10 năm, TCT đã trở thành một trong những đơn vị xây dựng có tài sản vào loại lớn, có doanh thu hàng chục ngàn tỉ đồng, có tốc độ tăng trưởng cao, từ 25 - 35%/năm. Tuy nhiên, có thé thay, những thành quả của TCTSĐ đã đạt được chưa tương xứng với quy mô, tầm cỡ mà TCT đang có, nhất là về phương diện hiệu quả sản xuất, kinh doanh (SXKD). Thậm chí trong một số năm gần đây, các chỉ tiêu hiệu quả của TCT còn có xu hướng xấu đi, thu nhập của người lao động và nộp NSNN suy giảm. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là cơ chế quản lý, nhất là CCQLTC ở TCTSĐ chưa thực sự hợp lý.
Để khắc phục những điểm hạn chế trong CCQLTC ở TCT, cũng như để xây dựng TCTSĐ thành một đơn vị kinh tế nhà nước vững mạnh, cần tiếp tục đối mới CCQLTC ở TCT hơn nữa, đặc biệt làm rõ trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân đại diện sở hữu nhà nước, xác lập CCQLTC nội bộ TCT sao cho phát huy tốt nhất tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của cán bộ quản lý và người lao động, tạo động lực khuyến khích mọi người tích cực làm việc, sử dụng vốn nhà nước đúng mục đích với hiệu quả cao, hoàn thành nhiệm vụ Nhà nước giao.Muốn vậy, cần tiến hành nghiên cứu một cách kỹ lưỡng CCQLTC hiện hành của TCTSĐ trên nền lý thuyết quản trị công ty (CT) hiện đại, tìm ra những điểm mạnh để phát huy, những điểm yếu và nguyên nhân để khắc phục. Đó là lý do đề tài: “Cø chế quán lý tài chính ở Tổng công ty Sông Đà” được chọn làm đối tượng nghiên cứu trong luận án này. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài Mục đích nghiên cứu đề tài là xây dựng khung lý thuyết về CCQLTC ở TCT nhà nước trong điều kiện KTTT định hướng XHCN ở nước ta, phân tích làm rõ các điểm mạnh và điểm yếu của CCQLTC ở TCTSĐ, đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện CCQLTC ở TCTSĐ trong thời gian tới. Để hoàn thành mục tiêu trên, quá trình nghiên cứu đề tài đã hoàn thành những nhiệm vụ sau đây: - Xây dựng khung lý thuyết về CCQLTC ở các TCT nhà nước trong điều kiện KTTT định hướng XHCN ở nước ta.
- Tổng hợp, phân tích kinh nghiệm quản lý tài chính của một số TCT nhà nước và rút ra bài học cho TCTSĐ. - Phân tích, đánh giá thực trạng CCQLTC ở TCTSĐ trong những năm gần đây, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân. - Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện CCQLTC ở TCTSĐ trong thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 3.
Đối tượng nghiên cứu đề tài Đối tượng nghiên cứu đề tài là CCQLTC ở TCTSĐ thể hiện trên hai phương diện: CCQLTC của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với TCTSĐ và CCQLTC của TCTSĐ đối với các CT thành viên. Phạm vi nghiên cứu đ tài Phạm vi nghiên cứu trong luận án giới hạn ở các vấn đề liên quan đến nội hàm của CCQLTC xét trên ba phương diện: cơ chế quản lý quá trình huy động vốn; cơ chế quản lý quá trình sử dụng vốn và tài sản; cơ chế quản lý chi phí, doanh thu, lợi nhuận và các quỹ của TCT. Ba nội dung này được xem xét đối với hai chủ thể quản lý, đó là các cơ quan đại diện sở hữu nhà nước đối với TCTSĐ và TCTSĐ đối với CT thành viên. Trong luận án không đi sâu nghiên cứu CCQLTC nội bộ các CT thành viên và CT liên kết.
Về thời gian: Thực trạng CCQLTC ở TCTSĐ được xem xét trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2014. Các giải pháp đổi mới CCQLTC ở TCTSĐ dự kiến cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2025.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Dương Kim Ngọc (2016). Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà - Luận án TS [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/co-che-quan-ly-tai-chinh-tong-cong-ty-song-da-luan-an-ts
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà - Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Cơ chế quản lý tài chính ở tổng công ty sông đà luận án tiến sỹ kinh tế. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà - Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà - Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà - Luận án TS" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà - Luận án TS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà - Luận án TS" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty Sông Đà - Luận án TS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.