Chuyển hoá phế liệu ligno xenluloza nhờ nấm sợi bằng phương pháp lên men rắn luậ
Nghiên cứu chuyển hoá phế liệu ligno xenluloza thành sản phẩm giá trị bằng nấm sợi. Khám phá phương pháp sinh học bền vững, hiệu quả.
Luan An
Luận án Phó tiến sĩ khoa học sinh học
Năm xuất bản
Số trang
105
Thời gian đọc
16 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Giới thiệu chuyển hoá phế liệu ligno-xenluloza (LX)
- Số trang:
- 105 trang
- Trường:
- Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Vi sinh học
- Tác giả:
- Phạm Hồ Trương
- Năm:
- 1993
Tóm tắt nội dung luận án
I.Giới thiệu chuyển hoá phế liệu ligno xenluloza LX
Phế liệu ligno-xenluloza (LX) là nguồn sinh khối dồi dào trên trái đất. Hàng năm, thực vật sản sinh lượng lớn sinh khối. Con người chỉ sử dụng được một phần nhỏ. Hơn 50% sản phẩm nông nghiệp không được dùng hết. Phần còn lại là LX, chứa 60-70% hydratcacbon và 15-30% hợp chất thơm. LX thường bị coi là phụ phẩm hoặc phế thải. Phế thải LX gây ô nhiễm môi trường. Việc chuyển hóa LX thành sản phẩm có giá trị là cần thiết. Quá trình này giúp giảm ô nhiễm. Đồng thời tạo ra nguồn tài nguyên mới. Tài liệu này tập trung vào việc xử lý LX. Phương pháp sử dụng nấm sợi và lên men rắn. Mục tiêu là biến LX thành thức ăn chăn nuôi. Đây là giải pháp bền vững cho vấn đề phế thải nông nghiệp.
1.1. Thực trạng phế liệu ligno xenluloza LX
Phế liệu LX rất phong phú. Rơm, rạ, bã mía, vỏ trấu là ví dụ điển hình. Chúng là sản phẩm phụ của nông nghiệp. Việc xử lý LX truyền thống gây nhiều khó khăn. Chúng thường được đốt bỏ hoặc thải ra môi trường. Điều này dẫn đến ô nhiễm không khí và đất. LX tự nhiên là cơ chất khó phân giải. Cấu trúc phức tạp của LX hạn chế khả năng tái sử dụng. Tìm kiếm giải pháp hiệu quả là cấp bách.
1.2. Tiềm năng và thách thức của chuyển hóa LX
LX chứa nhiều năng lượng tiềm tàng. Chuyển hóa LX có thể tạo ra năng lượng sinh học. Nó còn sản xuất thức ăn giàu protein. Tuy nhiên, LX có cấu trúc bền vững. Liên kết lignin-xenluloza rất khó phá vỡ. Cần xử lý sơ bộ nguyên liệu LX. Xử lý sơ bộ giúp tăng hiệu quả phân giải sinh học. Công nghệ chuyển hóa phải thân thiện môi trường. Nó phải mang lại hiệu quả kinh tế. Mục tiêu là tối ưu hóa quá trình chuyển hóa này.
II.Cơ chế phân giải LX Vai trò nấm sợi và enzyme
Phân giải ligno-xenluloza là quá trình phức tạp. Nấm sợi đóng vai trò quan trọng. Chúng sản xuất enzyme ngoại bào. Các enzyme này phân cắt liên kết trong LX. Lignin, xenluloza và hemixenluloza là ba thành phần chính. Mỗi thành phần cần enzyme đặc hiệu. Quá trình phân giải sinh học mang lại hiệu quả cao. Nó thân thiện với môi trường hơn phương pháp hóa học. Nghiên cứu tập trung vào các chủng nấm có khả năng phân giải mạnh. Việc hiểu rõ cơ chế giúp tối ưu hóa quá trình. Đây là chìa khóa để khai thác tiềm năng của LX.
2.1. Vi sinh vật phân giải ligno xenluloza LX
Nấm sợi là nhóm vi sinh vật chính. Chúng có khả năng phân giải LX hiệu quả. Các chủng nấm như Phanerochaete chrysosporium (S. pulverulentum) được nghiên cứu. Nấm Acremonium sp. cũng thể hiện khả năng tốt. Nấm sợi tiết ra enzyme vào môi trường. Enzyme phân giải các polymer lớn thành các đơn vị nhỏ hơn. Đây là bước đầu tiên trong quá trình chuyển hóa. Tuyển chọn nấm phù hợp rất quan trọng. Khả năng phân giải của nấm quyết định hiệu suất chuyển hóa.
2.2. Các enzyme chính trong phân giải LX X aza L aza
Ba loại enzyme chính tham gia phân giải LX. Đó là xenlulaza (X-aza), ligninaza (L-aza) và hemixenlulaza (Hx-aza). Xenlulaza phân cắt xenluloza thành đường đơn. Ligninaza phân giải lignin thành các hợp chất nhỏ hơn. Hemixenlulaza thủy phân hemixenluloza. Các enzyme này thường hoạt động cộng hưởng. Sự phối hợp của chúng tăng hiệu quả phân giải. Sinh tổng hợp enzyme được điều hòa bởi môi trường. Nghiên cứu sâu về enzyme giúp cải thiện công nghệ. Xác định hoạt tính enzyme là bước cần thiết. CMC-aza là một loại xenlulaza thường được xác định để đánh giá khả năng thủy phân xenluloza.
III.Phương pháp lên men rắn LMR tái chế LX hiệu quả
Lên men rắn (LMR) là phương pháp tiềm năng. Nó được sử dụng để chuyển hóa phế liệu ligno-xenluloza. LMR có nhiều ưu điểm hơn lên men chìm. Nguyên liệu được giữ ở trạng thái bán rắn hoặc rắn. Nước chỉ đủ cho vi sinh vật phát triển. Điều này mô phỏng điều kiện tự nhiên. Vi sinh vật phát triển mạnh trên bề mặt cơ chất. LMR thích hợp cho sản xuất enzyme và protein. Nó cũng hiệu quả trong việc xử lý chất thải. Phương pháp này giảm thiểu lượng nước tiêu thụ. LMR giảm chi phí xử lý. Nó tạo ra sản phẩm đậm đặc hơn. Điều này tăng cường hiệu quả kinh tế.
3.1. Đặc điểm nổi bật của lên men rắn LMR
LMR có độ ẩm thấp. Nó cần ít nước và năng lượng hơn. Mật độ vi sinh vật trên cơ chất cao. Điều này dẫn đến hiệu suất chuyển hóa tốt. Sản phẩm thu được có nồng độ cao. LMR ít sinh ra chất thải lỏng. Nó mô phỏng môi trường tự nhiên của nấm. Nấm sợi thường phát triển tốt trong điều kiện này. Chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn. Việc vận hành LMR cũng đơn giản hơn. Nó phù hợp cho việc sản xuất quy mô vừa và nhỏ.
3.2. Chuyển hóa LX bằng LMR Lợi ích thực tiễn
LMR biến LX thành sản phẩm có giá trị. Thức ăn chăn nuôi giàu protein là một ví dụ. Nó cũng sản xuất enzyme công nghiệp. LMR xử lý chất thải nông nghiệp. Điều này giúp giảm gánh nặng môi trường. LMR tăng cường giá trị kinh tế cho phế liệu. Nó tạo ra chu trình kinh tế tuần hoàn. Kết quả giúp nông dân tận dụng phế phẩm. Giảm phụ thuộc vào nguồn thức ăn đắt đỏ. LMR là một công nghệ bền vững. Nó có tiềm năng ứng dụng rộng rãi.
IV.Tối ưu hóa chuyển hóa LX Nghiên cứu các yếu tố
Việc tối ưu hóa quá trình chuyển hóa LX là cần thiết. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng lớn đến hiệu suất. Nhiệt độ, độ ẩm, pH ban đầu là các yếu tố cơ bản. Hàm lượng nitơ bổ sung cũng rất quan trọng. Nồng độ oxy trong khí quyển cần được kiểm soát. Các nghiên cứu tập trung vào việc điều chỉnh những yếu tố này. Mục tiêu là tìm ra điều kiện tối ưu cho nấm sợi. Điều kiện tối ưu giúp nấm phát triển mạnh mẽ. Nó thúc đẩy quá trình phân giải LX. Đồng thời tăng cường tổng hợp protein. Các thí nghiệm được tiến hành trên rơm lúa mì. Đây là cơ chất LX phổ biến. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quý giá. Nó cải thiện quy trình LMR trong thực tiễn.
4.1. Phân lập và tuyển chọn nấm phân giải LX
Bước đầu tiên là phân lập nấm. Nấm được thu thập từ nhiều nguồn. Sau đó, tiến hành tuyển chọn các chủng. Tiêu chí tuyển chọn là khả năng phân giải LX. Nấm phải có hoạt tính enzyme cao. Chúng cũng cần có khả năng tích lũy protein. Các chủng nấm S. pulverulentum BKM-F1765 và Acremonium sp. được đánh giá. Khả năng tổng hợp CMC-aza ngoại bào của chúng được kiểm tra. Phân giải lignin và tích lũy protein cũng được đo. Việc tuyển chọn chủng nấm mạnh mẽ là chìa khóa thành công.
4.2. Ảnh hưởng các yếu tố môi trường đến chuyển hóa
Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng enzyme. Độ ẩm ban đầu quyết định môi trường sống của nấm. pH ban đầu ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme. Hàm lượng nitơ bổ sung cần thiết cho tổng hợp protein. Nồng độ oxy trong khí quyển ảnh hưởng đến hô hấp của nấm. Các yếu tố này được nghiên cứu riêng biệt. Sau đó, nghiên cứu mối quan hệ giữa chúng. Điều này giúp hiểu rõ động học quá trình lên men rắn. Ảnh hưởng của chất tan tự nhiên trong rơm cũng được xem xét. Tối ưu hóa các yếu tố này giúp nâng cao hiệu suất chuyển hóa LX.
V.Ứng dụng tiềm năng Chuyển hóa LX thành thức ăn
Chuyển hóa phế liệu ligno-xenluloza mở ra nhiều ứng dụng. Sản phẩm chính là thức ăn chăn nuôi. Lên men rắn giúp tăng giá trị dinh dưỡng của phế liệu. Hàm lượng protein trong thức ăn được cải thiện. Điều này mang lại lợi ích kinh tế cho nông nghiệp. Giảm chi phí thức ăn cho vật nuôi. Đồng thời, nó giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường. Việc tái sử dụng phế liệu LX giúp bảo vệ tài nguyên. Nó góp phần vào phát triển nông nghiệp bền vững. Công nghệ này có tiềm năng lớn. Nó có thể được áp dụng rộng rãi trong tương lai. Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp là mục tiêu cuối cùng.
5.1. Chuyển hóa LX thành sản phẩm giá trị protein
Mục tiêu chính là chuyển LX thành protein thực. Nấm sợi tổng hợp protein trong quá trình lên men. Protein này có thể dùng làm thức ăn cho vật nuôi. Quá trình lên men rắn giúp tăng hàm lượng protein. Rơm lúa mì qua xử lý trở nên bổ dưỡng hơn. Việc sử dụng giống nấm hỗn hợp cũng được nghiên cứu. Nuôi cấy đồng thời hoặc liên tiếp được thử nghiệm. Điều này nhằm đạt hiệu suất tối đa. Protein thu được có giá trị dinh dưỡng cao.
5.2. Hướng phát triển và triển vọng của công nghệ LX
Công nghệ chuyển hóa LX đang tiếp tục phát triển. Nghiên cứu sâu hơn về các chủng nấm mới. Tối ưu hóa điều kiện lên men ở quy mô lớn. Phát triển các thiết bị lên men rắn tiên tiến. Mở rộng ứng dụng ra các loại phế liệu khác. Công nghệ này hứa hẹn một tương lai bền vững. Nó giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu thô. Đồng thời tạo ra các sản phẩm giá trị gia tăng. Đây là bước tiến quan trọng trong kinh tế tuần hoàn. Nó đóng góp vào bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (105 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC TONG HOP HA NOI PHAM HO TRUONG tạ tage MES 3 tung TM THỰ VIÊN: CHUYỂN HOÁ PHẾ LIỆU 7M LIGNO-XENLULOZA NHO NAM SOI BANG PHUONG PHAP LEN MEN RAN Chuyén nganh : Vi sinh hoc Ma số : 1.0512 Cán bộ hướng dẫn : 1- PGS, PTS Nguyễn Dình Quyến 2- PGS, PTS Phạm Văn Ty LUAN AN PHO TIEN SY KHOA HOC SINH HOC ite ST | Hà nội - Năm 1993 MỤC LỤC Trang I. Đặt vấn để 1 II. Tổng kết tài liệu 4 1- Nguyên liệu 1igno-xenluloza (LX) 4 1.4- LX tự nhiên là một loại cơ chất khó phân giải 11 1.5- Xử lý sơ bộ nguyên liệu LX. 13 2- Phân giải sinh học LX 18 2.1- Vi sinh vật phân giải LX 13 2.2- Các enzym phân giải X (X-aza) 14 2.1- Thành phần và cơ chế tác động 14 2.2- Sinh tổng hợp X-aza ở vi sinh vật 18 2.3- Các enzym phân giải L (L-aza) 21 2.1- Thành phần và cơ chế tác động.2- Sinh tổng hợp L-aza và phân giải L ở vi sinh vật 24 2.4- Các enzym phân giải Hx (Hx-aza) oT 3- Lén men ran 28 3.2- Dac điểm của phương pháp lên men rắn 29 3.3- Các kiểu lên men rắn 30 3.4- Chuyển hoá phế liệu LX thành thức ăn chăn nuôi nhờ nấm sợi bằng phương pháp lên men rắn.
Nguyên liệu và phương pháp 1- Nguyên liệu 1.1- Vi sinh vật và cách chuẩn bị giống 1.2- Cơ chất và môi trường 1;2,1- Cơ chất 1.2- Môi trường 1.3- Hoá chất và thiết bị chuyên dụng 1.2- Thiết bị 2- Phương pháp 2.1- Các phương pháp phân tích cơ bản 2.1- Xác định hoạt tính CMC-aza ngoại bào bằng phương pháp khuếch tán trên thạch .2- Xác định trọng lượng khô của mầu rắn .3- Xác định hàm ẩm cua mau rắn .4- Xác định hàm lượng chất tan của mau ran .5- Xác định hàm lượng đường khử của mấu rắn Xác định hàm lượng X của mẫu rắn .7- Xác định hàm lượng L cla mau ran .8- Xác định hàm lượng Pr thực của mầu rắn .9- Xác định pH của mầu rắn NN NY NY NN NNN FPP PP Pe ee Be Ee œ 1 .10- Xác định độ thuỷ phân của mầu rắn 2.2- Phương pháp tiến hành thí nghiệm 2.1- Phân lập và tuyển chọn nấm phân giải LX 2.2- Đánh giá khả năng tổng hợp CMC-aza ngoại bào, phân giải LX, phân giải L và tích luỹ Pr 34 34 34 35 36 37 37 37 37 38 38 39 39 40 41 42 43 43 43 43 2.3- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số: yếu tố môi trường tới mức độ phân giải LX; phân giải L và tích luỹ Pr của hai chủng nấm S§. pulverulentum BKM-F1765 và Acremonium sp, 2.4- Xác địn hưởng của hưởng của hưởng của hưởng của hưởng của men hưởng của nhiệt độ hàm ẩm ban đầu. PH ban đầu hàm lượng nitơ bổ sung nồng độ oxy trong khí quyển chất tan tự nhiên hmối quan hệ giữa phân giải LX với phân giải L và tích luỹ Pr, N NUN N NY NY N IV- Kết quả thao luận 1- Phân lập nấm phân 2- Khảo giải LX .5- Nghiên cứu động học về lên men rắn .6- Lên men trong điều kiện thích hợp .7- Lên men bằng giống hốn hợp .1- Nuôi cây đồng thời .2- Nuôi cây liên tiếp sát sơ bộ khả năng sinh X-aza ngoại bào, phân giải LX, phân giải L và tích luỹ Pr của một số chủng nấm trong lên men rắn rơm lú a mỳ. Ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường tới mức độ phân giải LX; phân giải L và tích luỹ Pr của Acremonium sp va S.1- Ảnh hưởng của 3.2- Ảnh hưởng của nhiệt độ hàm ẩm ban đầu.3- Ảnh hưởng của pH ban đầu .4- Ảnh hưởng của hàm lượng nitơ bổ sung.
Ảnh hưởng của nồng độ oxy trong khí quyển 6- Ảnh hưởng của chất tan tự nhiên trong rơm OW WW WwW Ww a 1 7- Thảo luận chung về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường Mối quan hệ giữa phân giải LX với phân giải L và tổng hợp Pr. Động học lên men rắn rơm lúa mỳ với Acremonium sp. Lên men rắn rơm lúa mỳ với giống hồn hợp. Lên men rắn với nấm Acremonium sp.
như là một phương pháp xử lý sơ bộ nguyên liệu LX. luận VI- Tài liệu tham khảo. 61 62 64 65 67 67 69 73 78 82 84 Để hoàn thành luận án này, chúng tôi đã nhận được những ý kiến hướng dẫn ding dan va su chỉ bảo tận tình của PGS,PTS Nguyễn Đình Quyên, tổ trưởng Bộ môn Vi sinh học; PGS,PTS Phạm Văn Ty; Phó giám đốc trung tâm Vi sinh vật học ứng dụng Trường Đại học Tổng hợp Hà nội và sự giúp đỡ cụ thể, nhiệt tình của cán bộ nhân viên hai đơn vị trên cũng như của PTS Olec Nhicolaievich Okunhốp và cán bộ nhân viên phòng thí nghiệm Sinh lý vi sinh vật Viện Sinh hoá - Sinh lý vi sinh vật - Viện hàn lâm khoa học Liên Xô. Chúng tôi cũng được Viện kỹ thuật quân sự, Bộ Quốc phòng, Trường Đại học Tổng hợp Hà nội tạo nhiều điều kiện thuận lợi, được nhiều bạn bè, đồng nghiệp giúp đỡ và động viên để hoàn thành luận án.
Chúng tôi xin trân trọng cám ơn. NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN LX - Ligno-xenluloza L - Lignin X - Xenluloza Hx- Hemixenluloza Pr - Protein X-aza - Xenlulaza Hx-aza - Hemixenlulaza L-aza - Ligninaza CMC -- Cacboxymetyl- Xenluloza CMC-aza - Cacboxymetyl- Xenlulaza I- DAT VAN DE Hàng năm, trên trái đất , thực vật sản sinh một lượng sinh khối khổng lồ 4. Nhưng cho đến nay con người mới sử dụng được 5% nguồn tài nguyên quý giá đó của tự nhiên. Ngay cả trong nông nghiệp, ngành sản xuất dựa trên sự biến đổi năng lượng mặt trời thành thức ăn nhờ cây trồng, cũng không đến 50% sản phẩm là thực sự hứu ích.
Hơn 50% còn lại chứa đựng trong đó 60-70% hydratcacbon, 15-30% hợp chất thơm, dưới dạng ligno-xenluloza (LX) chỉ là phụ phẩm, rất ít giá trị hay là phế thải làm ô nhiễm môi trường. : Trong nhứng cố gắng chống lại nguy cơ thiếu năng lượng, thức ăn và bảo vệ môi sinh, nhiều nhà khoa học đã dành công sức tìm biện pháp tận dụng một cách có hiệu quả nguồn năng lượng và vật chất tiềm tàng mà con người vẫn để lãng phí : phế liệu LX. Có thể hình dung những con đường biến đổi loại nguyên liệu bỏ đi này thành những sản phẩm có giá trị theo sơ đồ sau (42,81). ‘ Việt nam là một nước nhiệt đới, tài nguyên thực vật phong phú, sản lượng cây trổng đổi dào và tất nhiên cũng có một nguổn phế liệu LX to lớn.
Do trình độ kinh tế, khoa học - kỹ thuật còn thấp, phần LX này hoặc là bị để huỷ hoại tự nhiên, hoặc là được sử dụng một cách thô sơ theo tập quán dân gian với hiệu quả thấp. Thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất và cũng có giá trị lớn nhất của phế liêu LX là là xenluloza (X) và hemixenluloza (Hx). Ban than chúng ở dạng nguyên thuỷ đã là chất dinh dưỡng tự nhiên của động vật dạ dày đôi và nhiều loại sinh vật có enzym xenlulaza (X-aza), còn khi được thuỷ phân tạo ra hỗn hợp đường đơn là nguyên liệu cơ bản cho công nghệ vi sinh. Tuy nhiên chính phế liệu LX lại là loại thức ăn thó, kém giá trị vì khó tiêu hoá và có hàm lượng protein (Pr).
thấp, còn việc thuỷ phân trực tiếp nó bằng enzym không có hiệu quả. Nguyên nhân chính hạn chế khả năng sử dụng phế liệu LX theo những mục đích này là vì trong phế liệu LX tự nhiên X (và Hx) được liên kết chặt chẽ với một lượng lớn lignin (L). Thành phần này chẳng những không có giá trị sinh học mà còn ngăn cản đáng kể tác động của X-aza. Việc khử L bằng các tác nhân hoá, lý rất phức tạp và tốn kém, lại gây ô nhiễm môi trường.
Phương pháp vi sinh vật, cụ thể là lên men rắn trực tiếp phế liệu LX bằng nấm sợi, cho phép thu được nguyên liệu giàu X có độ thuỷ phân cao dùng cho các mục đích sản xuất khác nhau hay sản phẩm có độ tiêu hoá, hàm lượng Pr và các chất dinh dưỡng dễ tiêu hoá cao, làm thức ăn chăn nuôi, là phương pháp đơn giản, rẻ tiền, sạch, có thể áp dụng mọi nơi thích hợp với sự phân bố rộng khắp của phế liệu LX. Tuy nhiên phương pháp này mới được thử nghiệm và hiện nay chưa tạo được sản phẩm vừa có hàm lượng L thấp vừa có hàm lượng Pr cao, đáp ứng được yêu cầu của thực tiến. Với lòng mong muốn được hoà nhập vào trào lưu khoa học thế giới nhất là công nghệ vi sinh và góp phần tìm kiếm giải pháp tận dụng nguồn tài nguyên to lớn đang bị lãng phí của đất nước , phế liệu LX, ching toi thực hiện dé tài "chuyển hoá phế liệu ligno-xenluloza nhờ nấm sợi bằng phương pháp lên men rắn". Mục đích của luận án là nhằm xác định mối quan hệ giữa khả năng phân giải LX nói chung, L nói riêng và tích luy P„,cũng như ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường tới các khả năng này và động học của quá trình nuôi cấy một số chủng nấm trên môi trường rắn LX.
Trên cơ sở đó định hướng tìm kiếm và sử dụng có kết quả nấm phân giải LX trong việc chuyển hoá phế liệu LX thành thức ăn chăn nuôi. Những kết quả thu được cũng sẽ có giá trị nhất định trong -lĩnh vực nghiên cứu xử lý rác đô thị và bảo quản các vật liệu, đồ dùng có chứa LX khỏi sự phá huỷ của nấm mốc, những vấn đề có ý nghĩa thực tế rất lớn đối với nước ta. Phế liệu LX Lên men si | -— ] | | Phân đoạn | | ky |Phần tan|=——k————————* | Phần sợi | | | khí “vi ——— | | | Lén men | Lén men | hiếu khí | | Tách sợi | | rs | FT | | | | Sinh | —=== Thuỷ phân |vun sợi |~| | Lệ |) Hết | | | Tae | | | [ae | | | | | | 4 | | | | ye Ì Ì Ì y y 1 I le 1Í ] [ Lá “1 .Phân hữu cơ | | - Thực pham| |- Hoá chất | |- Hoá chất | |- Sợi nguyên | | - Thực phẩm | .Khí đốt | |-Thức ăn | |-Nhiên liệu| L——————— | liêu | |-Thức ăn | sinh học | | chăn nuôi| L—— E———— |chăn nuôi | Jae | cốc c7. E_———= Sơ đổ thu nhận các sản phẩm khác nhau từ phế liệu LX ll.
TONG KẾT TÀI LIỆU 1- Nguyên liệu ligno-xenluloza (LX) Thành phần chất khô chủ yếu của thực vật là xenluloza (X), hemixenluloza (Hx) va lignin (L) (Bảng 1).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Hồ Trương (1993). Chuyển hoá phế liệu ligno xenluloza nhờ nấm sợi bằng phương [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/chuyen-hoa-phe-lieu-ligno-xenluloza-nho-nam-soi-bang-phuong-phap-len-men-ran
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chuyển hoá phế liệu ligno xenluloza nhờ nấm sợi bằng phương" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chuyển hoá phế liệu ligno xenluloza thành sản phẩm giá trị bằng nấm sợi. Khám phá phương pháp sinh học bền vững, hiệu quả.
Luận án "Chuyển hoá phế liệu ligno xenluloza nhờ nấm sợi bằng phương" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Năm bảo vệ: 1993.
Luận án "Chuyển hoá phế liệu ligno xenluloza nhờ nấm sợi bằng phương" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chuyển hoá phế liệu ligno xenluloza nhờ nấm sợi bằng phương" thuộc chuyên ngành Vi sinh học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Chuyển hoá phế liệu ligno xenluloza nhờ nấm sợi bằng phương" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chuyển hoá phế liệu ligno xenluloza nhờ nấm sợi bằng phương" có 105 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chuyển hoá phế liệu ligno xenluloza nhờ nấm sợi bằng phương" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.