Luận án tiến sĩ: Chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào ngành công nghiệp trọng điểm Việt Nam – Nguyễn Duy Nhiên
Luận án: Luận án tiến sĩ chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào một số ngành công nghiệp trọng điểm của việt nam hiện nay. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn
Năm xuất bản
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Chuyển giao công nghệ cao: Nền tảng phát triển bền vững
- Số trang:
- 208 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Nguyễn Duy Nhiên
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Chuyển giao công nghệ cao Nền tảng phát triển bền vững
Chuyển giao công nghệ cao là động lực cốt lõi. Nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Công nghệ cao Việt Nam tiếp thu kiến thức tiên tiến. Hoạt động này tạo ra giá trị mới. Nó nâng cao năng suất lao động. Chất lượng sản phẩm được cải thiện. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được tăng cường. Chuyển giao công nghệ giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn. Nó thu hút đầu tư nước ngoài. Đồng thời, nó xây dựng nền tảng cho đổi mới sáng tạo. Công nghệ là yếu tố quyết định. Nó giúp quốc gia vượt qua bẫy thu nhập trung bình. Phát triển bền vững đòi hỏi công nghệ cao. Nó giải quyết các thách thức xã hội, môi trường. Việt Nam cần chủ động tiếp cận công nghệ mới.
1.1. Vai trò của chuyển giao công nghệ cao trong kinh tế
Chuyển giao công nghệ cao là động lực cốt lõi. Nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Công nghệ cao Việt Nam tiếp thu kiến thức tiên tiến. Hoạt động này tạo ra giá trị mới. Nó nâng cao năng suất lao động. Chất lượng sản phẩm được cải thiện. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được tăng cường. Chuyển giao công nghệ giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn. Nó thu hút đầu tư nước ngoài. Đồng thời, nó xây dựng nền tảng cho đổi mới sáng tạo. Công nghệ là yếu tố quyết định. Nó giúp quốc gia vượt qua bẫy thu nhập trung bình. Phát triển bền vững đòi hỏi công nghệ cao. Nó giải quyết các thách thức xã hội, môi trường. Việt Nam cần chủ động tiếp cận công nghệ mới.
1.2. Định nghĩa và các hình thức chuyển giao công nghệ
Chuyển giao công nghệ là quá trình chuyển giao kiến thức. Nó bao gồm kỹ năng, thiết bị, phương pháp từ một bên sang bên khác. Mục đích là ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh. Công nghệ cao là công nghệ tiên tiến. Nó tạo ra sản phẩm, dịch vụ có giá trị cao. Các hình thức chuyển giao rất đa dạng. Nó bao gồm cấp phép (licensing). Nó cũng có thể là liên doanh (joint venture). Hợp tác nghiên cứu phát triển (R&D) là một hình thức khác. Mua sắm máy móc thiết bị hiện đại cũng được tính. Đào tạo nhân lực chuyên sâu rất quan trọng. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thường kèm theo chuyển giao công nghệ. Mỗi hình thức có ưu và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn hình thức phù hợp là cần thiết. Nó phải dựa trên mục tiêu và năng lực hấp thụ công nghệ.
II.Thực trạng chuyển giao công nghệ cao tại Việt Nam
Việt Nam đã đạt được một số thành tựu. Nhiều công nghệ cao được chuyển giao. Nó chủ yếu thông qua FDI. Các ngành công nghiệp chủ chốt hưởng lợi. Ví dụ như điện tử, viễn thông. Ngành sản xuất chế tạo cũng có. Tuy nhiên, khả năng hấp thụ công nghệ còn hạn chế. Doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu tiếp nhận công nghệ lạc hậu. Hoặc công nghệ trung bình. Việc làm chủ công nghệ chưa sâu rộng. Sự phụ thuộc vào nước ngoài vẫn cao. Đổi mới sáng tạo nội tại còn yếu. Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả chuyển giao công nghệ. Việt Nam cần cải thiện năng lực hấp thụ.
2.1. Tình hình chung về hấp thụ công nghệ cao
Việt Nam đã đạt được một số thành tựu. Nhiều công nghệ cao được chuyển giao. Nó chủ yếu thông qua FDI. Các ngành công nghiệp chủ chốt hưởng lợi. Ví dụ như điện tử, viễn thông. Ngành sản xuất chế tạo cũng có. Tuy nhiên, khả năng hấp thụ công nghệ còn hạn chế. Doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu tiếp nhận công nghệ lạc hậu. Hoặc công nghệ trung bình. Việc làm chủ công nghệ chưa sâu rộng. Sự phụ thuộc vào nước ngoài vẫn cao. Đổi mới sáng tạo nội tại còn yếu. Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả chuyển giao công nghệ. Việt Nam cần cải thiện năng lực hấp thụ.
2.2. Những thách thức khi chuyển giao công nghệ
Chuyển giao công nghệ cao đối mặt nhiều thách thức. Thứ nhất, cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ còn yếu. Thứ hai, năng lực nghiên cứu và triển khai (R&D) hạn chế. Doanh nghiệp ít đầu tư vào R&D. Năng lực tài chính cũng là một vấn đề. Thứ ba, thiếu hụt nhân lực trình độ cao. Các kỹ sư, chuyên gia giỏi rất cần. Thứ tư, chính sách công nghệ đôi khi chưa đồng bộ. Pháp luật chưa thật sự khuyến khích. Việc định giá công nghệ cũng khó khăn. Xâm phạm sở hữu trí tuệ vẫn diễn ra. Việt Nam cần giải quyết những nút thắt này. Chỉ vậy mới tăng cường hiệu quả.
III.Ngành công nghiệp chủ chốt Hấp thụ công nghệ hiệu quả
Việt Nam xác định nhiều ngành công nghiệp trọng điểm. Đây là những lĩnh vực có tiềm năng lớn. Ngành công nghệ thông tin là một ví dụ. Ngành điện tử, viễn thông cũng vậy. Chế tạo máy móc, tự động hóa đang phát triển. Công nghệ sinh học cũng được chú trọng. Nông nghiệp công nghệ cao đang chuyển mình. Các ngành này cần tiếp nhận công nghệ tiên tiến. Điều này nhằm nâng cao năng lực sản xuất. Đồng thời cải thiện chất lượng sản phẩm. Hấp thụ công nghệ hiệu quả giúp cạnh tranh tốt hơn. Nó tạo ra giá trị gia tăng cao hơn. Sự tập trung vào các ngành này là chiến lược. Nó giúp định hướng nguồn lực.
3.1. Các ngành ưu tiên và tiềm năng hấp thụ công nghệ
Việt Nam xác định nhiều ngành công nghiệp trọng điểm. Đây là những lĩnh vực có tiềm năng lớn. Ngành công nghệ thông tin là một ví dụ. Ngành điện tử, viễn thông cũng vậy. Chế tạo máy móc, tự động hóa đang phát triển. Công nghệ sinh học cũng được chú trọng. Nông nghiệp công nghệ cao đang chuyển mình. Các ngành này cần tiếp nhận công nghệ tiên tiến. Điều này nhằm nâng cao năng lực sản xuất. Đồng thời cải thiện chất lượng sản phẩm. Hấp thụ công nghệ hiệu quả giúp cạnh tranh tốt hơn. Nó tạo ra giá trị gia tăng cao hơn. Sự tập trung vào các ngành này là chiến lược. Nó giúp định hướng nguồn lực.
3.2. Kinh nghiệm hấp thụ công nghệ tại các khu công nghệ cao
Các khu công nghệ cao đóng vai trò quan trọng. Ví dụ Khu công nghệ cao Hòa Lạc. Các khu này thu hút đầu tư công nghệ. Chúng tạo môi trường cho đổi mới sáng tạo. Doanh nghiệp tại đây dễ dàng tiếp cận công nghệ. Họ được hưởng ưu đãi về thuế, đất đai. Tuy nhiên, hiệu quả hấp thụ vẫn cần cải thiện. Vấn đề là liên kết giữa doanh nghiệp. Liên kết giữa viện nghiên cứu và trường đại học. Liên kết này chưa thực sự mạnh mẽ. Việc xây dựng hệ sinh thái sáng tạo là cần thiết. Nó giúp lan tỏa công nghệ ra toàn ngành. Nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể.
IV.Đổi mới sáng tạo và Năng lực cạnh tranh quốc gia
Đổi mới sáng tạo là yếu tố then chốt. Nó quyết định sự phát triển của doanh nghiệp. Nó cũng ảnh hưởng đến Năng lực cạnh tranh quốc gia. Doanh nghiệp cần chủ động đầu tư R&D. Họ cần khuyến khích nhân viên sáng tạo. Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ. Chính sách về thuế, vốn, đào tạo là cần thiết. Khuyến khích hợp tác giữa doanh nghiệp, viện, trường. Tạo ra môi trường thuận lợi cho khởi nghiệp đổi mới. Điều này sẽ giúp Việt Nam tạo ra sản phẩm độc đáo. Nó giúp tăng giá trị sản phẩm. Đồng thời, nó giúp nắm bắt cơ hội Công nghiệp 4.0.
4.1. Khuyến khích đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp
Đổi mới sáng tạo là yếu tố then chốt. Nó quyết định sự phát triển của doanh nghiệp. Nó cũng ảnh hưởng đến Năng lực cạnh tranh quốc gia. Doanh nghiệp cần chủ động đầu tư R&D. Họ cần khuyến khích nhân viên sáng tạo. Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ. Chính sách về thuế, vốn, đào tạo là cần thiết. Khuyến khích hợp tác giữa doanh nghiệp, viện, trường. Tạo ra môi trường thuận lợi cho khởi nghiệp đổi mới. Điều này sẽ giúp Việt Nam tạo ra sản phẩm độc đáo. Nó giúp tăng giá trị sản phẩm. Đồng thời, nó giúp nắm bắt cơ hội Công nghiệp 4.0.
4.2. Tác động của công nghệ cao đến năng lực cạnh tranh
Công nghệ cao tác động mạnh mẽ. Nó nâng cao năng suất, giảm chi phí. Nó tạo ra sản phẩm chất lượng vượt trội. Doanh nghiệp áp dụng công nghệ cao có lợi thế lớn. Họ dễ dàng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Năng lực cạnh tranh của quốc gia được cải thiện. Việt Nam cần tận dụng lợi thế công nghệ. Đầu tư vào các ngành công nghiệp chủ chốt. Đồng thời, thúc đẩy hấp thụ công nghệ hiệu quả. Điều này giúp tăng cường vị thế trên thị trường quốc tế. Phát triển bền vững đòi hỏi năng lực cạnh tranh mạnh.
V. Việt Nam
Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách. Chính sách nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ. Luật Chuyển giao công nghệ là ví dụ. Các nghị định, thông tư hướng dẫn cũng có. Chính sách ưu đãi thuế, tín dụng cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ cao được hỗ trợ. Các khu công nghệ cao được ưu tiên phát triển. Mục tiêu là tạo hành lang pháp lý thuận lợi. Tuy nhiên, việc thực thi còn gặp khó khăn. Một số quy định chưa sát thực tiễn. Cần có sự phối hợp tốt hơn.
5.1. Khung chính sách hiện hành cho chuyển giao công nghệ
Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách. Chính sách nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ. Luật Chuyển giao công nghệ là ví dụ. Các nghị định, thông tư hướng dẫn cũng có. Chính sách ưu đãi thuế, tín dụng cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ cao được hỗ trợ. Các khu công nghệ cao được ưu tiên phát triển. Mục tiêu là tạo hành lang pháp lý thuận lợi. Tuy nhiên, việc thực thi còn gặp khó khăn. Một số quy định chưa sát thực tiễn. Cần có sự phối hợp tốt hơn.
5.2. Hoàn thiện chính sách để thúc đẩy Công nghiệp 4.0
Công nghiệp 4.0 đặt ra yêu cầu mới. Chính sách công nghệ cần được cập nhật. Nó cần tập trung vào số hóa, AI, IoT. Cần có chính sách đặc thù cho các công nghệ này. Ưu tiên phát triển hạ tầng số. Đào tạo nguồn nhân lực số là cấp bách. Khuyến khích nghiên cứu và phát triển công nghệ lõi. Tạo môi trường pháp lý cho đổi mới sáng tạo. Chính sách phải linh hoạt, thích ứng nhanh. Nó cần hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Đồng thời, giảm thiểu rủi ro công nghệ. Đây là chìa khóa để Việt Nam nắm bắt cơ hội.
VI.Giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ cao
Năng lực hấp thụ là yếu tố quyết định. Việt Nam cần đầu tư vào giáo dục, đào tạo. Đặc biệt là các ngành kỹ thuật, khoa học. Nâng cao trình độ đội ngũ kỹ sư, nhà khoa học. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào R&D nội bộ. Xây dựng các trung tâm nghiên cứu mạnh. Phát triển các phòng thí nghiệm hiện đại. Tạo cơ chế liên kết chặt chẽ. Liên kết giữa viện, trường, doanh nghiệp. Hấp thụ công nghệ không chỉ là mua sắm. Nó là khả năng làm chủ, cải tiến công nghệ. Điều này đòi hỏi nguồn lực lớn.
6.1. Tăng cường năng lực hấp thụ công nghệ nội địa
Năng lực hấp thụ là yếu tố quyết định. Việt Nam cần đầu tư vào giáo dục, đào tạo. Đặc biệt là các ngành kỹ thuật, khoa học. Nâng cao trình độ đội ngũ kỹ sư, nhà khoa học. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào R&D nội bộ. Xây dựng các trung tâm nghiên cứu mạnh. Phát triển các phòng thí nghiệm hiện đại. Tạo cơ chế liên kết chặt chẽ. Liên kết giữa viện, trường, doanh nghiệp. Hấp thụ công nghệ không chỉ là mua sắm. Nó là khả năng làm chủ, cải tiến công nghệ. Điều này đòi hỏi nguồn lực lớn.
6.2. Hợp tác quốc tế và đa dạng hóa nguồn chuyển giao
Hợp tác quốc tế mở ra nhiều cơ hội. Việt Nam cần chủ động tìm kiếm đối tác. Các quốc gia có công nghệ tiên tiến là mục tiêu. Đa dạng hóa nguồn chuyển giao công nghệ. Không chỉ từ FDI mà còn thông qua các kênh khác. Ví dụ như hợp tác song phương, đa phương. Trao đổi chuyên gia, chuyển giao tri thức. Tham gia vào các dự án nghiên cứu quốc tế. Khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài. Học hỏi kinh nghiệm quản lý công nghệ. Nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu. Hướng tới phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------------------- NGUYỄN DUY NHIÊN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CAO TỪ NƢỚC NGOÀI VÀO MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI, 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------------------- NGUYỄN DUY NHIÊN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CAO TỪ NƢỚC NGOÀI VÀO MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 62 31 01 01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1.TS Lê Bộ Lĩnh 2.TS Trần Văn Tùng HÀ NỘI, 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả nghiên cứu, các luận giải và phân tích, đánh giá trong Luận án là trung thực, đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Trong quá trình thực hiện Luận án, tôi có tiếp thu các tài liệu tham khảo và tiếp cận các thông tin là các số liệu dựa trên các nguồn cung cấp chính thống, đáng tin cậy. Nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Nghiên cứu sinh Nguyễn Duy Nhiên 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Lời cảm ơn! Trong quá trình thực hiện luận án, tôi luôn nhận được những tình cảm vô cùng quý giá của các nhà quản lý, các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo, các nhà nghiên cứu, hoạt động thực tiễn, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người thân, gia đình và bạn bè đã hỗ trợ, động viên để tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng và sâu sắc đến Ban Giám đốc, Ban Đào tạo Đại học Quốc gia Hà Nội và Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Trường Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ tối đa, cho phép tôi được thực hiện, hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn, sự thành tâm kính trọng đến Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế Chính trị - Trường Đại học Kinh tế, quý thầy, quý cô, những giảng viên, các nhà khoa học trong Khoa, trong và ngoài Nhà trường đã tận tình chỉ bảo, chia sẻ kinh nghiệm, trí tuệ với tầm lòng nhân ái, bao dung, sự nghiêm khắc và trách nhiệm khoa học cao cả. Tôi xin gửi cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu Trường ĐHSP Hà Nội, đồng nghiệp, gia đình, người thân và bạn bè đã luôn quan tâm, tạo điều kiện về thời gian, hỗ trợ để tôi hoàn thành luận án.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các nhà khoa học, các cơ quan, báo chí, các tác giả của các sách, tài liệu, giáo trình, đề tài công trình nghiên cứu, các chuyên gia hoạt động thực tiễn, chuyên môn, các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp đã giúp đỡ, chia sẻ thông tin liên quan đến luận án. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân trọng nhất, sâu sắc nhất đến Thầy PGS.TS Lê Bộ Lĩnh và Thầy PGS.TS Trần Văn Tùng đã tận tâm, dốc lòng, luôn đồng hành, đầy tình yêu thương, trách nhiệm chỉ bảo, hướng dẫn khoa học cho tôi. Luận án đã hoàn thành, chắc chắn vẫn còn có những hạn chế, thiếu sót, tôi thực tâm cầu thị và mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến để bổ sung, chỉnh sửa hoàn thiện hơn! Tôi xin trân trọng cảm ơn! Nghiên cứu sinh: Nguyễn Duy Nhiên 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. Tiếng Anh Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực Mậu dịch tự do Đông Nam Á APEC Asia Pacific Economic Cooperation Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dƣơng AMT Advanted Material Technology Công nghệ Vật liệu mới ASEAN Association of South East Asian Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Nations Á ASEM Asia - Europe Meeting Diễn đàn Hợp tác Á - Âu AT Automation Technology Công nghệ Tự động hóa BT Biotechnology Technology Công nghệ Sinh học EEC European Ecomomic Community Khối Thị trƣờng chung Châu Âu GCI Global Competitiveness Index Khả năng cạnh tranh toàn cầu GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc dân ESCAP United Nations Economic and Social Uỷ ban Kinh tế Xã hội Châu Á Commision for Asia and Pacific Thái Bình Dƣơng FDI Foreign Direct Investment Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FTA Free Trade Area Khu vực Thƣơng mại Tự do IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế IT Information Technology Công nghệ thông tin LA Licensing Arrangement Hợp đồng Li - xăng MNCs Multinational Companies Các Công ty đa quốc gia MT Mechatronics Technology Công nghệ Cơ - Điện tử 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com NT Nanotechnology Technology Công nghệ Nano ODA Official Development Assistance Hỗ trợ Phát triển Chính thức OECD Organization of Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển Cooperation and Development Kinh tế OPEC Organization of Petroleum Tổ chức các nƣớc Xuất khẩu Dầu Exporting Countries mỏ R&D Research and Development Nghiên cứu và Triển khai THRIP Technology and Human Resource Chƣơng trình Công nghệ và Nguồn for Industrial Promotion nhân lực cho Phát triển Công nghiệp TNCs Transnational Companies Các Công ty xuyên quốc gia UNTACD United Nations Committee on Ủy ban Thƣơng mại và Phát triển Trade and Development của Liên hợp quốc UNDP United Nations Development Chƣơng trình Phát triển của Liên Program hợp quốc WB World Bank Ngân hàng Thế giới WTO World Trade Organisation Tổ chức Thƣơng mại Thế giới 2.
Tiếng Việt CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNC Công nghệ cao CGCN Chuyển giao công nghệ CNTĐ Công nghiệp trọng điểm GD&ĐT Giáo dục và Đào Tạo GS Giáo sƣ PGS Phó giáo sƣ KH - CN Khoa học - Công nghệ KH&CN Khoa học và Công nghệ KT Kinh tế 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com KTQT Kinh tế quốc tế KT - XH Kinh tế - xã hội LLSX Lực lƣợng sản xuất NSLĐ Năng xuất lao động NXB Nhà xuất bản SP Sản phẩm SXKD Sản xuất kinh doanh TCHKT Toàn cầu hóa kinh tế TS Tiến sỹ TSKH Tiến sỹ khoa học XHCN Xã hội chủ nghĩa 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HỘP I. DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Trang Bảng 2. Tỷ trọng % các khu vực kinh tế (KVKT) trong GDP của các nước 52 giai đoạn 2000 - 2012…………………………………………………………………… Bảng 2. Một số chỉ tiêu thống kê về R&D chủ yếu năm 2010 của các nước, khối 54 các nước…………………………………………………………………………………….
Thống kê một số thành tựu về KT - XH Việt Nam từ 1986 đến 2014… 76 Bảng 2.4: Tiêu chí xác định các nước công nghiệp dựa vào thu nhập bình quân 77 GDP/người/năm và đổi mới công nghệ………………………………………………… Bảng 2. Xếp hạng chỉ số khả năng cạnh tranh toàn cầu (GCI) các năm(năm 2007 - 2008 có 131 nước xếp hạng; các năm 2011 - 2013: 144 nước; năm 2013 - 79 2014: 148 nước; năm 2014 - 2015 có 144 nước xếp hạng)……………………… Bảng 2. Xếp hạng một số trụ cột về chỉ số khả năng cạnh tranh toàn cầu (GCI) của Việt Nam qua các năm (năm 2007 - 2008 có 131 nước xếp hạng, các năm 80 2012 - 2013 và 2014 - 2015 có 144 nước xếp hạng)………………………………… Biểu đồ 3. Cơ cấu giá trị SX công nghiệp theo giá hiện hành phân theo ngành công nghiệp qua các 95 năm………………………………………………………………….
Tốc độ gia tăng giá trị SX công nghiệp bình quân mỗi năm phân theo 95 khu vực kinh tế - thành phần kinh tế (%)……………………………………………… Biểu đồ 3. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp các năm phân theo thành phần kinh tế (%)…………………………………………………………………… 96 Biểu đồ 3. Loại công nghệ sử dụng trong các ngành công nghiệp xi măng, dầu khí, ô tô và điện tử ở Việt Nam………………………………………………………… 102 Bảng 3. Trình độ công nghệ SX của các doanh nghiệp trong 4 ngành công nghiệp Việt Nam so với trình độ công nghệ SX cùng ngành ở các nước trên thế giới……………………………………………………………………………….
Nguồn gốc công nghệ hiện đang sử dụng trong các doanh nghiệp 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thuộc 4 ngành công nghiệp xi măng, dầu khí, ô tô, điện tử Việt Nam …………. Mục tiêu chuyển giao CNC từ nước ngoài vào các doanh nghiệp của 110 4 ngành công nghiệp xi măng, dầu khí, ô tô, điện tử Việt Nam…………………… Bảng 3. Hình thức/kênh/phương thức chuyển giao CNC từ nước ngoài vào một số doanh nghiệp của các ngành công nghiệp xi măng, dầu khí, ô tô và điện tử Việt 114 Nam. Hình thức/kênh/phương thức chuyển giao CNC từ nước ngoài vào 115 các ngành công nghiệp xi măng, dầu khí, ô tô và điện tử Việt Nam……………….
Nguồn gốc và trình độ công nghệ được đánh giá tại thời điểm chuyển 120 giao vào các doanh nghiệp của một số ngành CNTĐ Việt Nam…………………. Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp tại thời điểm chuyển giao…………………………………………………………………………………………. Trình độ công nghệ so sánh với khu vực và thế giới tại thời điểm chuyển giao…………………………………………………………………………………. Hoạt động chuyển giao CNC từ nước ngoài các ngành công nghiệp xi măng, dầu khí, ô tô, điện tử Việt Nam theo nội dung - quy trình CGCN………….
Mức độ quan trọng của các tiêu chí công nghệ khi thực hiệc chuyển giao CNC từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp xi măng, dầu khí, ô tô, điện tử Việt 126 Nam……… Bảng 3. Điều kiện thực hiện chuyển giao CNC từ nước ngoài vào một số doanh nghiệp của các ngành công nghiệp xi măng, dầu khí, ô tô, điện tử Việt Nam…………………………………………………………………………………………. Tác động của chuyển giao CNC đối với hoạt động SXKD của một số doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp xi măng, dầu khí, ô tô, điện tử Việt 130 Nam… Bảng 3. Bảng tổng hợp chuyển giao công nghệ trong một số doanh nghiệp SX xi măng thuộc VICEM và liên doanh với VICEM…………………………………….
Sản lượng ô tô sản xuất - lắp ráp trong nước các năm 2010 - 2014…. 150 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. DANH MỤC CÁC HỘP Trang Hộp 2. Cơ cấu thành phần cấu thành công nghệ………………………….
Chi tiêu cho R&D toàn cầu……………………………………… 54 Hộp 2. Quy trình nhập công nghệ chuyển giao từ nước ngoài…………… 60 Hộp 2. Mô hình tương tác chuyển giao CNC và các yếu tố điều kiện thực hiện của bên nhận CGCN……………………………………………………… 69 Hộp 3.1: Công nghệ SX của ngành Công nghiệp Xi măng Việt Nam. Công nghệ SX của ngành Công nghiệp Dầu khí Việt Nam …… 104 Hộp 3.
Công nghệ SX của ngành Công nghiệp Ô tô Việt Nam…………. Công nghệ SX của ngành Công nghiệp Điện tử Việt Nam………… 105 Hộp 3. Công nghệ cũ, đã qua sử dụng đƣợc SEV dịch chuyển vào Việt Nam………………………………………………………………………. Một số thành tựu cụ thể của Vietsopetro…………………………… 135 Hộp 3.
Vấn đề về công nghệ của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất………… 135 Hộp 3. Năng lực làm chủ công nghệ được chuyển giao của Công ty liên 141 doanh Xi măng Chinfon Hải Phòng……………………………………………… 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU……………………………………………….
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Duy Nhiên (2017). Chuyển giao công nghệ cao vào ngành công nghiệp trọng điểm Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/chuyen-giao-cong-nghe-cao-vao-nganh-cong-nghiep-trong-diem-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chuyển giao công nghệ cao vào ngành công nghiệp trọng điểm Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào một số ngành công nghiệp trọng điểm của việt nam hiện nay. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn
Luận án "Chuyển giao công nghệ cao vào ngành công nghiệp trọng điểm Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Chuyển giao công nghệ cao vào ngành công nghiệp trọng điểm Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chuyển giao công nghệ cao vào ngành công nghiệp trọng điểm Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Chuyển giao công nghệ cao vào ngành công nghiệp trọng điểm Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chuyển giao công nghệ cao vào ngành công nghiệp trọng điểm Việt Nam" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chuyển giao công nghệ cao vào ngành công nghiệp trọng điểm Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.