Luận án: Chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư KH&CN - Bài học từ quốc tế cho Việt Nam
Luận án: Luận án tiến sĩ file word chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư cho khoa học và công nghệ của một số quốc gia và bài học cho việt nam. Xem tóm tắt và
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
223
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Chính sách KH&CN thúc đẩy đầu tư doanh nghiệp
- Số trang:
- 223 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế Quốc tế
- Tác giả:
- Đỗ Thành Long
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Chính sách KH CN thúc đẩy đầu tư doanh nghiệp
Các chính sách khoa học và công nghệ (KH&CN) đóng vai trò trung tâm trong việc khuyến khích đầu tư từ khu vực doanh nghiệp. Tài liệu này phân tích tầm quan trọng của các chính sách trong việc định hướng và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D). Nó cũng khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư KH&CN của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng chính sách hiệu quả hơn. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo quốc gia. Các chính sách cần được thiết kế linh hoạt, phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Chính phủ đóng vai trò kiến tạo, tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư KH&CN.
1.1. Vai trò chính sách khuyến khích đầu tư KH CN.
Chính sách KH&CN là công cụ chiến lược của nhà nước. Nó định hướng và tạo động lực cho doanh nghiệp. Các chính sách này giải quyết những thất bại thị trường. Chúng giảm thiểu rủi ro cho các dự án R&D. Chính sách thúc đẩy hợp tác, chia sẻ tri thức. Chúng khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào đổi mới sáng tạo. Đầu tư vào KH&CN là yếu tố then chốt cho tăng trưởng bền vững.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư R D.
Nhiều yếu tố tác động đến quyết định đầu tư R&D của doanh nghiệp. Đặc tính ngành, quy mô doanh nghiệp là quan trọng. Mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng ảnh hưởng lớn. Sự hỗ trợ từ chính phủ, như các ưu đãi thuế cho R&D, tạo động lực. Khả năng tiếp cận nguồn tri thức, công nghệ mới là thiết yếu. Môi trường pháp lý ổn định khuyến khích đầu tư dài hạn.
1.3. Phân loại chính sách hỗ trợ KH CN cho doanh nghiệp.
Các chính sách hỗ trợ KH&CN được phân loại đa dạng. Có chính sách trọng cung, tập trung vào tăng cường năng lực R&D. Chính sách trọng cầu kích thích nhu cầu đổi mới từ thị trường. Chính sách yếu tố phụ trợ cải thiện môi trường kinh doanh. Chính sách liên kết các bên trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo quốc gia cũng rất quan trọng. Mỗi loại chính sách có ưu điểm riêng. Chúng cần được kết hợp hài hòa để đạt hiệu quả tối ưu.
II. Vai trò doanh nghiệp đầu tư R D đổi mới sáng tạo
Đầu tư của doanh nghiệp vào nghiên cứu và phát triển (R&D) là động lực chính cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh. Doanh nghiệp là chủ thể trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới. Họ thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tạo ra giá trị gia tăng. Việc đầu tư này không chỉ mang lại lợi ích cho bản thân doanh nghiệp mà còn lan tỏa tri thức, công nghệ cho toàn bộ nền kinh tế. Phát triển khoa học công nghệ Việt Nam cần khu vực doanh nghiệp mạnh.
2.1. Đóng góp của R D doanh nghiệp vào tăng trưởng kinh tế.
R&D của doanh nghiệp thúc đẩy năng suất lao động. Nó tạo ra công nghệ mới, quy trình sản xuất hiệu quả hơn. Sản phẩm và dịch vụ tiên tiến ra đời. Điều này kích thích tăng trưởng GDP. Nó cũng tạo ra việc làm chất lượng cao. Đầu tư vào R&D là khoản đầu tư chiến lược cho tương lai.
2.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua đổi mới sáng tạo.
Doanh nghiệp đổi mới sáng tạo tạo ra lợi thế cạnh tranh. Họ có khả năng thích ứng nhanh với thị trường. Sản phẩm độc đáo, chất lượng vượt trội. Điều này giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị phần. Nó cũng giúp mở rộng ra thị trường quốc tế. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp là yếu tố sống còn trong kỷ nguyên số.
2.3. Tầm quan trọng của đầu tư từ khu vực tư nhân.
Đầu tư từ khu vực tư nhân chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư R&D. Nguồn lực này bổ sung hiệu quả cho đầu tư công. Nó đảm bảo tính ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu. Doanh nghiệp có động lực mạnh mẽ để thương mại hóa kết quả. Sự tham gia của tư nhân là dấu hiệu của một nền kinh tế năng động.
III. Ưu đãi thuế quỹ phát triển KH CN khuyến khích đầu tư
Các chính sách ưu đãi tài chính đóng vai trò cốt yếu trong việc khuyến khích đầu tư KH&CN của doanh nghiệp. Chính phủ sử dụng nhiều công cụ khác nhau. Ưu đãi thuế cho R&D là một biện pháp hiệu quả. Các quỹ phát triển KH&CN cung cấp nguồn vốn quan trọng. Chúng giúp giảm gánh nặng tài chính cho các dự án R&D. Hỗ trợ tài chính này tạo điều kiện cho doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
3.1. Các biện pháp ưu đãi thuế thúc đẩy hoạt động R D.
Ưu đãi thuế là công cụ phổ biến và mạnh mẽ. Doanh nghiệp được khấu trừ chi phí R&D. Họ có thể được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Một số quốc gia cho phép tăng chi phí R&D khi tính thuế. Điều này khuyến khích doanh nghiệp tăng cường đầu tư. Chính sách này tạo ra lợi ích tài chính trực tiếp. Ưu đãi thuế cần rõ ràng và dễ tiếp cận.
3.2. Vai trò của Quỹ phát triển KH CN quốc gia.
Quỹ phát triển KH&CN cung cấp hỗ trợ tài chính trực tiếp. Nó cấp vốn cho các dự án nghiên cứu đột phá. Các dự án có rủi ro cao thường được ưu tiên. Quỹ cũng hỗ trợ quá trình chuyển giao công nghệ. Nguồn vốn từ quỹ giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô R&D. Nó đặc biệt quan trọng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3.3. Hỗ trợ tài chính trực tiếp và gián tiếp cho doanh nghiệp.
Hỗ trợ tài chính có nhiều hình thức. Trợ cấp, khoản vay ưu đãi là hỗ trợ trực tiếp. Ưu đãi thuế cho R&D là hỗ trợ gián tiếp. Cả hai hình thức đều quan trọng. Hỗ trợ trực tiếp giúp giảm chi phí ban đầu. Hỗ trợ gián tiếp tăng lợi nhuận sau thuế. Chính phủ cần kết hợp các loại hình hỗ trợ này. Điều đó tối ưu hóa hiệu quả đầu tư KH&CN.
IV. Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ
Một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo mạnh mẽ là nền tảng cho sự phát triển khoa học công nghệ. Điều này đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa các bên. Doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học cần hợp tác. Cơ chế chuyển giao công nghệ hiệu quả là yếu tố then chốt. Chính sách KH&CN cần tập trung vào việc kiến tạo môi trường này. Nó thúc đẩy sự lan tỏa tri thức và ứng dụng công nghệ mới.
4.1. Xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo bền vững.
Hệ sinh thái bao gồm nhiều thành phần. Chính phủ, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, tài chính là các trụ cột. Cần có chính sách rõ ràng để kết nối chúng. Các vườn ươm công nghệ, khu công nghệ cao đóng vai trò quan trọng. Môi trường pháp lý ổn định hỗ trợ phát triển. Hệ sinh thái bền vững tạo ra động lực đổi mới liên tục.
4.2. Thúc đẩy hợp tác giữa doanh nghiệp viện nghiên cứu trường đại học.
Hợp tác là chìa khóa để tối ưu hóa nguồn lực. Doanh nghiệp cung cấp nhu cầu thực tiễn. Viện nghiên cứu, trường đại học mang lại kiến thức cơ bản. Các dự án chung thúc đẩy chuyển giao công nghệ. Hợp tác giảm trùng lặp, tăng hiệu quả. Nó tạo ra các giải pháp sáng tạo, phù hợp với thị trường.
4.3. Cơ chế chuyển giao công nghệ hiệu quả.
Cơ chế chuyển giao công nghệ cần minh bạch, dễ tiếp cận. Nó bao gồm quy trình cấp phép, sở hữu trí tuệ. Các trung tâm xúc tiến chuyển giao cần được củng cố. Hỗ trợ tài chính cho chuyển giao công nghệ là cần thiết. Điều này giúp doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới. Chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ đóng vai trò quan trọng.
V. Kinh nghiệm quốc tế về chính sách KH CN hiệu quả
Phân tích kinh nghiệm từ các quốc gia thành công là rất quan trọng. Trung Quốc, Hàn Quốc và Israel là những điển hình. Họ đã xây dựng chính sách KH&CN hiệu quả. Các chính sách này thúc đẩy mạnh mẽ đầu tư R&D từ doanh nghiệp. Bài học từ các quốc gia này cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó giúp Việt Nam định hình chiến lược phát triển khoa học công nghệ.
5.1. Bài học thành công từ Trung Quốc Hàn Quốc Israel.
Trung Quốc tập trung vào quy mô lớn, đầu tư công nghệ cao. Hàn Quốc có chính sách tập trung vào các tập đoàn lớn (Chaebol). Israel phát triển mạnh hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo. Mỗi quốc gia có cách tiếp cận riêng. Họ đều đạt được thành công đáng kể. Sự hỗ trợ của nhà nước là yếu tố chung.
5.2. Chính sách trọng cung và trọng cầu trong các quốc gia.
Các quốc gia này áp dụng cả chính sách trọng cung và trọng cầu. Chính sách trọng cung tăng cường năng lực nghiên cứu. Nó đầu tư vào cơ sở hạ tầng, nhân lực. Chính sách trọng cầu tạo ra thị trường cho công nghệ mới. Nó bao gồm các dự án mua sắm công nghệ tiên tiến. Sự kết hợp linh hoạt giúp tối đa hóa hiệu quả.
5.3. Sự điều chỉnh chính sách theo bối cảnh quốc gia.
Chính sách KH&CN không phải là một khuôn mẫu cố định. Nó cần điều chỉnh theo bối cảnh cụ thể của từng quốc gia. Các yếu tố như trình độ phát triển, văn hóa, chính trị đều ảnh hưởng. Bài học từ nước ngoài cần được Việt Nam chọn lọc. Áp dụng máy móc có thể không mang lại hiệu quả.
VI. Bài học cho Việt Nam Phát triển khoa học công nghệ
Việt Nam đang nỗ lực thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ. Các bài học từ quốc tế cung cấp nền tảng quý giá. Tài liệu này đánh giá hiện trạng chính sách tại Việt Nam. Nó chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, các kiến nghị chính sách được đưa ra. Mục tiêu là tăng cường đầu tư KH&CN của doanh nghiệp. Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.
6.1. Đánh giá hiện trạng chính sách KH CN tại Việt Nam.
Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ KH&CN. Các ưu đãi thuế cho R&D, Quỹ phát triển KH&CN đã được thiết lập. Tuy nhiên, hiệu quả triển khai còn hạn chế. Doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong tiếp cận. Môi trường pháp lý cần hoàn thiện hơn. Cần đánh giá thực chất để có điều chỉnh phù hợp.
6.2. Các hạn chế và thách thức đối với đầu tư R D doanh nghiệp.
Đầu tư R&D của doanh nghiệp Việt Nam còn thấp. Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao là một thách thức. Doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn tài chính. Mối liên kết giữa doanh nghiệp và viện nghiên cứu chưa chặt chẽ. Cơ chế chuyển giao công nghệ còn rào cản. Chính sách cần giải quyết các điểm nghẽn này.
6.3. Kiến nghị chính sách thúc đẩy KH CN cho Việt Nam.
Cần hoàn thiện khung pháp lý về KH&CN. Tăng cường ưu đãi thuế cho R&D. Đa dạng hóa nguồn vốn cho Quỹ phát triển KH&CN. Xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo mạnh mẽ. Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển giao công nghệ. Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp thông qua đổi mới. Phát triển khoa học công nghệ Việt Nam đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (223 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỖ THÀNH LONG CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP ĐẦU TƢ CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐỖ THÀNH LONG CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP ĐẦU TƢ CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM Ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 9.06 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Quang Thuấn 2. Đặng Thị Phƣơng Hoa HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu thu thập, trích dẫn, xử lý từ các nguồn chính thức và riêng của tác giả.
Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan. Nội dung luận án không trùng lặp và chưa được công bố trong bất cứ công trình của ai trước đó. Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2020 Tác giả luận án Đỗ Thành Long i LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Quang Thuấn và PGS.
Đặng Thị Phương Hoa. Ngoài những chỉ dẫn về mặt khoa học, các thầy cô còn là động lực lớn giúp tác giả tự tin và say mê nghiên cứu. Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng đối với các thầy cô. Tác giả cảm ơn lãnh đạo Khoa Kinh tế Quốc tế, Học viện Khoa học Xã hội cùng các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện luận án này.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn đến các đồng chí lãnh đạo, các đồng nghiệp nơi tác giả công tác đã tạo mọi điều kiện cho tác giả trong quá trình công tác, học tập, nghiên cứu khoa học để hoàn thành luận án này. Tác giả chân thành cảm ơn các doanh nghiệp đã cung cấp tài liệu, trả lời phỏng vấn; Cảm ơn các bạn đồng nghiệp, bạn bè, người thân đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình công tác, học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2020 Nghiên cứu sinh Đỗ Thành Long ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP ĐẦU TƢ CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư cho khoa học và công nghệ. Các chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư cho khoa học và công nghệ. Khoảng trống nghiên cứu cho luận án.20 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP ĐẦU TƢ CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ. Vai trò của khoa học và công nghệ đối với tăng trƣởng kinh tế.
Vai trò của đầu tƣ từ khu vực doanh nghiệp cho khoa học và công nghệ. Các yếu tố ảnh hƣởng đến đầu tƣ cho hoạt động khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Đặc tính của mỗi doanh nghiệp và ngành công nghiệp. Tính cạnh tranh.
Các chính sách hỗ trợ từ chính phủ. Vị trí và cơ hội tiếp cận nguồn tri thức. Lan toả tri thức từ hoạt động nghiên cứu và phát triển nước ngoài 32 2. Các chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tƣ cho khoa học và công nghệ.
Chính sách trọng cung. Chính sách trọng cầu. Chính sách về các yếu tố phụ trợ. Chính sách liên kết các bên trong hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia.
43 Chƣơng 3: CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP ĐẦU TƢ CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA TRUNG QUỐC, HÀN QUỐC VÀ ISRAEL. Kinh nghiệm Trung Quốc. Bối cảnh quốc gia. Quan điểm của nhà nước về việc thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư cho khoa học và công nghệ.
Các chính sách được sử dụng nhằm thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư cho khoa học công nghệ. Kinh nghiệm Hàn Quốc. Bối cảnh quốc gia. Quan điểm của nhà nước về việc thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư cho khoa học và công nghệ.
Các chính sách được sử dụng nhằm thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư cho khoa học công nghệ. Kinh nghiệm Israel. Bối cảnh quốc gia. Quan điểm của nhà nước về việc thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư cho khoa học và công nghệ.
Các chính sách được sử dụng nhằm thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư cho khoa học công nghệ. Một số bài học chung rút ra từ kinh nghiệm của ba quốc gia.99 Chƣơng 4: CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP ĐẦU TƢ CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM. Quan điểm và mục tiêu của Nhà nƣớc về thúc đẩy doanh nghiệp đầu tƣ cho khoa học và công nghệ. Hiện trạng hạ tầng và chính sách khoa học và công nghệ.
Quan điểm và mục tiêu. Các chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tƣ cho khoa học và công nghệ tại Việt Nam. Chính sách trọng cung. Chính sách trọng cầu.
Chính sách về các yếu tố phụ trợ. Chính sách liên kết các bên trong hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia. Đánh giá chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tƣ cho khoa học và công nghệ tại Việt Nam. So sánh Việt Nam và các quốc gia tham khảo.
Một số đánh giá từ khảo sát thực tế doanh nghiệp. Một số kết quả đã đạt được. Một số hạn chế và nguyên nhân. Một số bài học kinh nghiệm.
Bối cảnh trong nước và quốc tế. Một số bài học kinh nghiệm để xây dựng chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư cho khoa học và công nghệ.147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 172 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt CNC Công nghệ cao CNH Công nghiệp hóa CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ ĐMCN Đổi mới công nghệ ĐMST Đổi mới sáng tạo ETRI Electronics and Viện Nghiên cứu điện tử và viễn Telecommunications Research thông Institute FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GNP Gross National Product Tổng sản lượng quốc gia GRI Government Research Institute Viện nghiên cứu công lập HĐH Hiện đại hóa HIDZ High-tech Industrial Khu phát triển công nghiệp công Development Zone nghệ cao ICT hoặc Information Technology and Công nghệ thông tin và truyền thông CNTT&TT Communication IIA Israel Innovation Authority Cơ quan đổi mới Israel IMF International Moneytary Fund Tổ chức tiền tệ thế giới IPR Intellectual Property Rights Quyền sở hữu trí tuệ KAIST Korean Advanced Institute of Viện Nghiên cứu cao cấp về khoa học Science and Technology và công nghệ Hàn Quốc KIET Korea Institute of Electronics Viện Nghiên cứu Công nghệ Điện tử Technology Hàn Quốc KIST Korea Industrial Technology Viện Khoa học và Công nghệ Hàn vi Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Association Quốc KHCN Science and Technology Khoa học và công nghệ KHCNST Science, Technology and Chính sách khoa học và công nghệ Innovation Policy sáng tạo KT-XH Kinh tế-xã hội M&A Merger & Acquisition Sát nhập và Mua lại NAFOSTED National Foundation for Science Quỹ Phát triển khoa học và công and Technology Development nghệ quốc gia NATIF National Technology Innovation Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia Fund R&D hoặc Research and Development Nghiên cứu khoa học và phát triển NC&PT công nghệ/hoặc Nghiên cứu và phát triển NCS Nghiên cứu sinh NIS National Innovation System Hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia NSNN Ngân sách nhà nước OCS Office of Chief Scientist Văn phòng nhà khoa học trưởng Organization for Economic Co- OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế operation and Development QP-AN Quốc phòng-An ninh SEZ Special Economic Zone Đặc khu kinh tế SHTT Sở hữu trí tuệ TFP Total Factor Productivity Năng suất các yếu tố tổng hợp USD US Dollar Đồng Đô la Mỹ WEF World Economic Forum Diễn đàn kinh tế thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Chính sách thúc đẩy DN đầu tư cho khoa học và công nghệ theo hướng tiếp cận chuỗi cung ứng sản phẩm khoa học và công nghệ.
Khung phân tích cho luận án. So sánh một số đặc điểm của Việt Nam với Hàn Quốc, Trung Quốc và Israel. Một số chính sách ưu đãi thuế để thúc đẩy các hoạt động liên quan đến R&D của Hàn Quốc. Nhân lực NC&PT qua các năm (người).
Nhân lực NC&PT theo khu vực thực hiện và chức năng năm 2017. Tổ chức NC&PT chia theo quy mô nhân lực năm 2017. Tổ chức NC&PT theo vùng địa lý năm 2017. Khảo sát DN về các chính sách thúc đẩy DN đầu tư cho KHCN.
Đề xuất của DN về các chính sách thúc đẩy DN đầu tư cho KHCN. 129 vi DANH MỤC HÌNH, HỘP Hình 2. Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Mức cân bằng của đầu tư NC&PT.
Tỷ lệ % GDP dành cho R&D của Trung Quốc. Nguồn chính cho quỹ R&D Trung Quốc so với Nhật Bản và Mỹ. Tỷ lệ % GDP dành cho R&D của Hàn Quốc. Tỷ lệ % GDP dành cho R&D của Iseral.
Thống kê các doanh nghiệp khảo sát.127 Hộp 1: Doanh nghiệp lớn.130 Hộp 2: Doanh nghiệp start-up.131 ix MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta đã sớm xác định khoa học và công nghệ (KHCN) là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực của sự nghiệp công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước. Hơn 30 năm đổi mới, KHCN nước ta đã có bước tiến dài trong xây dựng và phát triển tiềm lực, đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đóng góp thiết thực vào sự phát triển kinh tế-xã hội (KT-XH), bảo đảm quốc phòng-an ninh (QP-AN), cải thiện an sinh xã hội và chất lượng cuộc sống, đưa nước ta từ một nước kém phát triển gia nhập nhóm các nước có thu nhập trung bình. Tuy nhiên, so với mục tiêu và nhiệm vụ đề ra, KHCN nước ta phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và vị trí, chưa thực sự trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy KT-XH và khắc phục được tình trạng tụt hậu so với khu vực và trên thế giới.
Một trong những nguyên nhân chính của thực trạng này là đầu tư cho KHCN còn thấp so với mặt bằng của các quốc gia có nền khoa học tương đối phát triển, trong đó phần nhiều vẫn dựa vào nguồn lực hạn chế của Ngân sách nhà nước (NSNN). Hoạt động KHCN có vai trò gián tiếp tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua việc kích thích sự đổi mới và sáng tạo trong nội tại của một quốc gia [116].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Thành Long (2020). Chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư KH&CN: Bài học cho Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/chinh-sach-thuc-day-doanh-nghiep-dau-tu-khoa-hoc-cong-nghe-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư KH&CN: Bài học cho Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ file word chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư cho khoa học và công nghệ của một số quốc gia và bài học cho việt nam. Xem tóm tắt và
Luận án "Chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư KH&CN: Bài học cho Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư KH&CN: Bài học cho Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư KH&CN: Bài học cho Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư KH&CN: Bài học cho Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư KH&CN: Bài học cho Việt Nam" có 223 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư KH&CN: Bài học cho Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.