Luận án chính sách cho thuê môi trường rừng tại các VQG ở khu vực phía Bắc Việt Nam

"Luận án nghiên cứu chính sách cho thuê môi trường rừng tại vườn quốc gia ở khu vực phía Bắc Việt Nam, cụ thể tại Ba Vì - Tam Đảo và Bến En."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

224

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Chính sách cho thuê môi trường rừng VQG: Tổng quan
Số trang:
224 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Chính sách cho thuê môi trường rừng VQG Tổng quan

Chính sách cho thuê môi trường rừng tại Vườn Quốc gia (VQG) là công cụ quan trọng nhằm cân bằng giữa bảo tồn và phát triển. Mục tiêu chính sách là sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng, tạo nguồn thu bền vững, đồng thời bảo vệ hệ sinh thái. Các tổ chức, cá nhân có thể thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ, phát triển du lịch sinh thái hoặc nghiên cứu khoa học. Họ phải tuân thủ nghiêm ngặt Quy chế quản lý Vườn Quốc gia. Môi trường rừng tại VQG giữ vai trò thiết yếu trong bảo tồn đa dạng sinh học, điều hòa khí hậu và bảo vệ nguồn nước. Đây là nền tảng cho phát triển du lịch sinh thái bền vững. Việc bảo vệ môi trường rừng là ưu tiên hàng đầu. Khung Pháp luật bảo vệ và phát triển rừng cung cấp hành lang pháp lý vững chắc cho chính sách này. Các quy định về giao khoán đất rừng và sử dụng đất lâm nghiệp được cụ thể hóa. Điều này đảm bảo mọi hoạt động khai thác không làm suy giảm giá trị tự nhiên, hài hòa lợi ích kinh tế và mục tiêu bảo tồn. Chính sách này góp phần nâng cao hiệu quả Quản lý rừng bền vững.

1.1. Mục đích chính sách và đối tượng áp dụng

Chính sách cho thuê môi trường rừng tại Vườn Quốc gia (VQG) nhằm mục tiêu kép. Một mặt, tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Mặt khác, khai thác tiềm năng Dịch vụ môi trường rừng để tạo nguồn thu, đóng góp vào ngân sách quốc gia và phát triển kinh tế địa phương. Đối tượng áp dụng chính sách bao gồm các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ, du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học. Các hoạt động này phải tuân thủ nghiêm ngặt Quy chế quản lý Vườn Quốc gia.

1.2. Vai trò của môi trường rừng trong Vườn Quốc gia

Môi trường rừng tại VQG giữ vai trò then chốt trong Bảo tồn đa dạng sinh học. Rừng cung cấp sinh cảnh sống cho nhiều loài động thực vật quý hiếm. Đồng thời, rừng điều hòa khí hậu, bảo vệ nguồn nước, giảm thiểu thiên tai. Môi trường rừng cũng là nền tảng cho Phát triển du lịch sinh thái. Nó mang lại giá trị cảnh quan, giáo dục và giải trí. Việc bảo vệ môi trường rừng là ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động khai thác.

1.3. Khung pháp luật bảo vệ và phát triển rừng

Pháp luật bảo vệ và phát triển rừng tạo hành lang pháp lý cho chính sách cho thuê. Các quy định hiện hành xác định quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Chúng bao gồm quy định về Giao khoán đất rừng, sử dụng đất lâm nghiệp. Mục tiêu là đảm bảo mọi hoạt động khai thác không làm suy giảm giá trị tự nhiên của rừng. Chính sách này cần hài hòa lợi ích kinh tế với mục tiêu bảo tồn.

II.Cơ sở pháp lý và khái niệm thuê môi trường rừng

Hiểu rõ cơ sở pháp lý và các khái niệm là thiết yếu để thực hiện chính sách cho thuê môi trường rừng. Môi trường rừng tại VQG bao gồm toàn bộ yếu tố tự nhiên như không khí, nước, đất, hệ thực vật và động vật. Việc cho thuê môi trường rừng là cho phép sử dụng một phần môi trường này cho mục đích kinh doanh Dịch vụ môi trường rừng, du lịch sinh thái hoặc nghiên cứu. Hoạt động này phải cam kết không thay đổi mục đích sử dụng đất hay gây hại hệ sinh thái. Quy chế quản lý Vườn Quốc gia là kim chỉ nam, quy định chi tiết các hoạt động được phép, không được phép, và trách nhiệm của các bên trong VQG. Nó đảm bảo Bảo tồn đa dạng sinh học và cảnh quan. Mọi giao dịch thuê được thực hiện qua Hợp đồng cho thuê đất rừng và dịch vụ môi trường rừng. Hợp đồng này cụ thể hóa thời hạn, diện tích, mục đích, giá thuê, cùng Quyền và nghĩa vụ bên thuê môi trường rừng. Điều khoản về bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng cũng được nhấn mạnh, đảm bảo tuân thủ Pháp luật bảo vệ và phát triển rừng.

2.1. Định nghĩa môi trường rừng và cho thuê tại VQG

Môi trường rừng là tổng thể các yếu tố tự nhiên trong khu vực rừng. Nó bao gồm không khí, nước, đất, thảm thực vật và các loài động vật. Hoạt động cho thuê môi trường rừng tại VQG là việc Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sử dụng một phần môi trường rừng trong một thời hạn nhất định. Mục đích là để kinh doanh Dịch vụ môi trường rừng, Phát triển du lịch sinh thái hoặc các hoạt động hợp pháp khác. Việc này phải đảm bảo không làm thay đổi mục đích sử dụng đất, không gây hại đến hệ sinh thái và không gian sinh tồn của loài hoang dã.

2.2. Quy chế quản lý Vườn Quốc gia hiện hành

Quy chế quản lý Vườn Quốc gia là văn bản pháp lý nền tảng. Nó quy định chi tiết các hoạt động được phép và không được phép trong VQG. Quy chế này bao gồm các điều khoản về bảo vệ cảnh quan, Bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác Dịch vụ môi trường rừng. Nó cũng xác định rõ trách nhiệm của Ban quản lý VQG và các bên liên quan. Việc tuân thủ quy chế là bắt buộc để duy trì giá trị tự nhiên và bảo vệ rừng.

2.3. Hợp đồng cho thuê đất rừng và dịch vụ môi trường

Hợp đồng cho thuê đất rừng và dịch vụ môi trường rừng là văn bản pháp lý chính thức giữa VQG và bên thuê. Hợp đồng quy định cụ thể thời hạn thuê, diện tích, mục đích sử dụng. Nó cũng bao gồm giá thuê, Quyền và nghĩa vụ bên thuê môi trường rừng. Các điều khoản về bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng cũng được nêu rõ. Hợp đồng đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tuân thủ Pháp luật bảo vệ và phát triển rừng.

III.Yếu tố tác động thực hiện chính sách cho thuê VQG

Thực hiện chính sách cho thuê môi trường rừng tại VQG chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Đặc điểm tự nhiên và xã hội các Vườn Quốc gia đóng vai trò then chốt. Địa hình, khí hậu, hệ sinh thái độc đáo của Ba Vì, Tam Đảo, Bến En định hình tiềm năng khai thác. Cấu trúc dân số, sinh kế của Cộng đồng địa phương cũng tác động đến việc quản lý và hiệu quả chính sách. Bên thuê môi trường rừng được quyền khai thác dịch vụ theo hợp đồng, xây dựng hạ tầng du lịch sinh thái theo quy hoạch. Tuy nhiên, họ có nghĩa vụ chi trả tiền thuê, bảo vệ tài nguyên rừng, và Bảo tồn đa dạng sinh học. Tham gia phòng chống chữa cháy rừng và tuân thủ Quản lý rừng bền vững là trách nhiệm bắt buộc. Việc Giao khoán đất rừng vẫn đối mặt nhiều thách thức. Chồng lấn đất đai, ranh giới chưa rõ ràng, năng lực quản lý hạn chế là những rào cản. Thiếu vốn đầu tư và hài hòa lợi ích giữa các bên cũng cần giải quyết để chính sách đạt hiệu quả cao hơn.

3.1. Đặc điểm tự nhiên và xã hội các Vườn Quốc gia

Đặc điểm tự nhiên của VQG (như địa hình, khí hậu, hệ sinh thái) ảnh hưởng lớn đến tiềm năng khai thác. Các VQG Ba Vì, Tam Đảo, Bến En có những đặc trưng riêng về cảnh quan, Bảo tồn đa dạng sinh học. Đặc điểm xã hội như mật độ dân số, trình độ dân trí, sinh kế của Cộng đồng địa phương cũng là yếu tố quan trọng. Các yếu tố này tác động đến khả năng tiếp cận, quản lý và hiệu quả của chính sách cho thuê môi trường rừng.

3.2. Quyền và nghĩa vụ bên thuê môi trường rừng

Bên thuê có quyền khai thác Dịch vụ môi trường rừng theo Hợp đồng cho thuê đất rừng. Họ được phép xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ Phát triển du lịch sinh thái, nhưng phải tuân thủ quy hoạch. Nghĩa vụ chính bao gồm chi trả tiền thuê, bảo vệ tài nguyên rừng, Bảo tồn đa dạng sinh học. Họ cần tham gia phòng chống chữa cháy rừng, không gây ô nhiễm môi trường. Việc tuân thủ các quy định về Quản lý rừng bền vững là trách nhiệm bắt buộc.

3.3. Thách thức trong giao khoán đất rừng

Giao khoán đất rừng tại VQG đối mặt nhiều thách thức. Vấn đề chồng lấn đất đai, xác định ranh giới rõ ràng là phổ biến. Năng lực quản lý của Ban quản lý VQG đôi khi còn hạn chế. Thiếu vốn đầu tư cho hạ tầng và kiểm soát hoạt động thuê cũng là vấn đề. Ngoài ra, việc hài hòa lợi ích giữa bên thuê, VQG và Cộng đồng địa phương cũng cần được giải quyết. Những thách thức này đòi hỏi chính sách linh hoạt, hiệu quả hơn.

IV.Hiệu quả kinh tế bảo tồn từ thuê môi trường rừng

Chính sách cho thuê môi trường rừng mang lại hiệu quả kép về kinh tế và bảo tồn. Nó góp phần thúc đẩy Phát triển du lịch sinh thái tại VQG. Các doanh nghiệp đầu tư, tạo ra sản phẩm du lịch đa dạng, thu hút du khách. Nguồn thu tăng lên cho VQG và Cộng đồng địa phương từ Dịch vụ môi trường rừng. Các hoạt động khai thác có kiểm soát này nâng cao giá trị kinh tế của rừng, đồng thời tăng cường nhận thức bảo tồn. Nguồn thu này cũng có thể tái đầu tư vào công tác Bảo tồn đa dạng sinh học và cảnh quan tự nhiên. Các điều khoản Hợp đồng cho thuê đất rừng thường ràng buộc bên thuê phải đóng góp vào việc bảo vệ môi trường. Các hoạt động du lịch sinh thái được quản lý tốt sẽ hỗ trợ bảo tồn. Hơn nữa, chính sách này tạo cơ hội việc làm, cải thiện sinh kế cho Cộng đồng địa phương. Sự tham gia của họ vào các hoạt động dịch vụ và giám sát góp phần giảm áp lực lên tài nguyên rừng, thúc đẩy Quản lý rừng bền vững.

4.1. Phát triển du lịch sinh thái và dịch vụ môi trường rừng

Chính sách cho thuê thúc đẩy Phát triển du lịch sinh thái tại VQG. Các doanh nghiệp đầu tư vào cơ sở vật chất, dịch vụ, tạo ra sản phẩm du lịch đa dạng. Điều này thu hút du khách, tăng nguồn thu cho VQG và địa phương. Các Dịch vụ môi trường rừng như tham quan, nghỉ dưỡng, khám phá thiên nhiên được khai thác có kiểm soát. Việc này tạo thêm giá trị kinh tế cho tài nguyên rừng, đồng thời nâng cao nhận thức bảo tồn.

4.2. Bảo tồn đa dạng sinh học và cảnh quan tự nhiên

Nguồn thu từ cho thuê môi trường rừng có thể tái đầu tư vào công tác bảo tồn. Việc này bao gồm tuần tra, giám sát, nghiên cứu khoa học, và phục hồi hệ sinh thái. Các Hợp đồng cho thuê đất rừng thường có điều khoản ràng buộc bên thuê phải góp phần bảo vệ cảnh quan tự nhiên, Bảo tồn đa dạng sinh học. Các hoạt động Phát triển du lịch sinh thái nếu được Quản lý rừng bền vững sẽ giảm thiểu tác động tiêu cực, thậm chí hỗ trợ bảo tồn.

4.3. Cộng đồng địa phương và sinh kế bền vững

Chính sách cho thuê môi trường rừng tạo cơ hội việc làm cho Cộng đồng địa phương. Các hoạt động du lịch sinh thái cần lao động hướng dẫn, cung cấp dịch vụ, sản phẩm địa phương. Việc này cải thiện sinh kế, giảm áp lực khai thác tài nguyên rừng bất hợp pháp. Đồng thời, sự tham gia của cộng đồng vào quản lý và giám sát cũng được khuyến khích. Điều này tăng cường sự gắn kết giữa người dân và công tác bảo tồn rừng.

V.Quản lý rừng bền vững và phát triển du lịch sinh thái

Quản lý rừng bền vững là trọng tâm của chính sách cho thuê môi trường rừng. Định hướng xây dựng chính sách hiệu quả đòi hỏi sự rõ ràng, minh bạch và cơ chế định giá Dịch vụ môi trường rừng công bằng. Chính sách phải khuyến khích đầu tư có trách nhiệm, đảm bảo sự tham gia của Cộng đồng địa phương. Kinh nghiệm thực tiễn từ VQG Ba Vì, Tam Đảo, Bến En nhấn mạnh vai trò của quy hoạch chi tiết và nâng cao năng lực quản lý. Hợp đồng cho thuê đất rừng cần chặt chẽ, có điều khoản bảo vệ môi trường rõ ràng. Để nâng cao Quản lý rừng bền vững, cần hoàn thiện Pháp luật bảo vệ và phát triển rừng và rà soát Quy chế quản lý Vườn Quốc gia. Tăng cường năng lực cán bộ, áp dụng công nghệ giám sát và khuyến khích nghiên cứu khoa học là cần thiết. Phát triển sinh kế thay thế cho Cộng đồng địa phương cũng góp phần quan trọng vào thành công của chính sách.

5.1. Định hướng xây dựng chính sách hiệu quả

Định hướng xây dựng chính sách cho thuê môi trường rừng cần tập trung vào tính bền vững. Chính sách cần rõ ràng, minh bạch, dễ thực hiện và giám sát. Cần có cơ chế định giá Dịch vụ môi trường rừng phù hợp, công bằng. Đồng thời, chính sách phải khuyến khích đầu tư dài hạn, có trách nhiệm. Nó cũng cần đảm bảo sự tham gia rộng rãi của Cộng đồng địa phương và các bên liên quan. Mục tiêu là đạt được Quản lý rừng bền vững toàn diện.

5.2. Kinh nghiệm thực tiễn từ các Vườn Quốc gia

Kinh nghiệm từ VQG Ba Vì, Tam Đảo, Bến En cho thấy tầm quan trọng của quy hoạch chi tiết. Việc đánh giá tiềm năng Phát triển du lịch sinh thái, xác định khu vực cho thuê là cần thiết. Năng lực quản lý của Ban quản lý VQG cần được nâng cao. Việc xây dựng Hợp đồng cho thuê đất rừng chặt chẽ, có các điều khoản bảo vệ môi trường là kinh nghiệm quý báu. Hợp tác với các doanh nghiệp có kinh nghiệm và uy tín cũng là yếu tố thành công.

5.3. Giải pháp nâng cao quản lý rừng bền vững

Để nâng cao Quản lý rừng bền vững, cần hoàn thiện Pháp luật bảo vệ và phát triển rừng. Cần rà soát Quy chế quản lý Vườn Quốc gia để phù hợp thực tiễn. Tăng cường năng lực cho cán bộ VQG về quản lý, giám sát và Phát triển du lịch sinh thái. Đồng thời, áp dụng công nghệ vào giám sát rừng, minh bạch hóa thông tin. Khuyến khích đầu tư vào nghiên cứu khoa học để hỗ trợ công tác Bảo tồn đa dạng sinh học. Phát triển sinh kế thay thế cho Cộng đồng địa phương cũng là giải pháp quan trọng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án chính sách cho thuê môi trường rừng tại các vườn quốc gia ở khu vực phía bắc việt nam nghiên cứu tại vườn quốc gia ba vì tam đảo và bến en

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (224 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BÙI THỊ MINH NGUYỆT CHÍNH SÁCH CHO THUÊ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI CÁC VƯỜN QUỐC GIA Ở KHU VỰC PHÍA BẮC VIỆT NAM – NGHIÊN CỨU TẠI VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ, TAM ĐẢO, BẾN EN CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ SỐ: 62.15 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Vũ Đình Thắng 2.TS Trần Quốc Khánh Hà Nội - 2014 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình bày trong Luận án này là trung thực, chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ Luận án nào, không trùng lặp với các công trình khoa học đã được công bố. Các thông tin trích dẫn trong Luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc. Các hình, bảng biểu không ghi nguồn trích dẫn là của tác giả.

Hà Nội, ngày 5 tháng 03 năm 2014 Tác giả BÙI THỊ MINH NGUYỆT Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 iii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn PGS.TS Vũ Đình Thắng và PGS. TS Trần Quốc Khánh - những người Thầy đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành Luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Viện Đào tạo sau Đại học, Khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên, Trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Bộ Nông nghiệp và PTNT, VQG Ba Vì, Tam Đảo, Bến En đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện Luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp và bạn bè vì sự ủng hộ và những ý kiến đóng góp quí báu giúp tôi hoàn thành Luận án.

Cuối cùng tôi xin cảm ơn các thành viên trong gia đình đã động viên, ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành bản luận án của mình. Chân thành cảm ơn ! Hà Nội, ngày 5 tháng 03 năm 2014 Tác giả BÙI THỊ MINH NGUYỆT Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BQL Ban quản lý BV&PTR Bảo vệ và phát triển rừng CP Chính phủ DN Doanh nghiệp DLST Du lịch sinh thái DT Diện tích ĐVT Đơn vị tính IUCN Tổ chức quốc tế về bảo tồn thiên nhiên KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên KDL Khu du lịch NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn MTR Môi trường rừng PCCCR Phòng chống chữa cháy rừng QĐ Quyết định QLBVR Quản lý bảo vệ rừng RPH Rừng phòng hộ TB Thông báo TNR Tài nguyên rừng UBND Uỷ ban nhân dân VQG Vườn quốc gia XDHT Xây dựng hạ tầng WTP Willingness to pay (sẵn lòng chi trả) Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 v MỤC LỤC Mục lục. i Danh mục các bảng. viii Danh mục các hình.

ix MỞ ĐẦU. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài luận án. Mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án.

Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu của Luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.

Các nghiên cứu về giá trị của rừng, giá trị dịch vụ môi trường rừng. Các nghiên cứu về khai thác dịch vụ DLST tại VQG. Các công trình nghiên cứu về chính sách cho thuê môi trường rừng kinh doanh DLST tại VQG. Các công trình nghiên cứu về lượng giá giá trị dịch vụ môi trường rừng và xác định giá thuê môi trường rừng.

Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam. Các công trình nghiên cứu về hệ thống quản lý rừng ở Việt Nam. Các công trình nghiên cứu về xác định giá trị của rừng tại Việt Nam. Các công trình nghiên cứu về thuê rừng và thuê môi trường rừng.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH CHO THUÊ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI CÁC VƯỜN QUỐC GIA. Thuê môi trường rừng tại các Vườn quốc gia. Khái niệm và vai trò của rừng đối với đời sống xã hội. Vườn quốc gia và hệ thống vườn quốc gia ở Việt Nam.

Khái niệm môi trường rừng và cho thuê môi trường rừng VQG. Chính sách cho thuê môi trường rừng Vườn quốc gia. Khái niệm về chính sách và chính sách cho thuê môi trường rừng. Các yếu tố cơ bản hình thành chính sách cho thuê môi trường rừng.

46 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail. Hệ thống tổ chức xây dựng chính sách cho thuê môi trường rừng tại VQG 47 2. Định hướng xây dựng chính sách cho thuê môi trường rừng tại VQG. Kinh nghiệm trong xây dựng và thực hiện chính sách cho thuê môi trường rừng trên thế giới và ở Việt Nam.

Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn trên thế giới. Kinh nghiệm trong khai thác dịch vụ môi trường rừng tại VQG ở Việt Nam 57 2. Bài học kinh nghiệm trong hoàn thiện chính sách cho thuê môi trường rừng .THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHO THUÊ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ, TAM ĐẢO, BẾN EN. Khái quát về VQG khu vực phía Bắc Việt Nam.

Đặc điểm của Vườn quốc gia Ba Vì, Tam Đảo, Bến En ảnh hưởng đến thực hiện chính sách cho thuê và thuê môi trường rừng. Lịch sử hình thành các VQG nghiên cứu. Hiện trạng đất đai, tài nguyên du lịch tại VQG Ba Vì, Tam Đảo, Bến En. Đánh giá kết quả khai thác tiềm năng tự có để phát triển DLST tại VQG Tam Đảo, Ba Vì, Bến En.

Các hoạt động cơ bản tại VQG nghiên cứu. Chính sách cho thuê môi trường rừng tại VQG được áp dụng tại các VQG nghiên cứu trong thời gian qua. Hoàn cảnh ra đời của chính sách cho thuê môi trường rừng tại VQG. Chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước về cho thuê môi trường rừng tại VQG.

Mục tiêu của chính sách thuê môi trường rừng kinh doanh DLST tại VQG. Hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến cho thuê môi trường rừng VQG. Thực trạng thực hiện chính sách cho thuê môi trường rừng tại VQG Ba Vì, Tam Đảo, Bến En. Công tác tuyên truyền phổ biến, xây dựng phương án cho thuê môi trường rừng tại VQG nghiên cứu.

Xác định, lựa chọn các tổ chức thuê môi trường rừng tại VQG nghiên cứu. 86 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail. Xác định giá thuê, các điều khoản trong hợp đồng thuê môi trường rừng và ký kết hợp đồng thuê môi trường rừng tại các VQG nghiên cứu. Công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện hợp đồng thuê môi trường rừng tại VQG nghiên cứu.

Kết quả thực hiện chính sách cho thuê môi trường rừng tại VQG Ba Vì, Tam Đảo, Bến En. Đánh giá tác động của chính sách cho thuê môi trường rừng tại VQG Ba Vì, Tam Đảo, Bến En. Những tác động tích cực. Tác động chưa tích cực của chính sách cho thuê môi trường tại các VQG và những nguyên nhân.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CHO THUÊ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI VƯỜN QUỐC GIA KHU VỰC PHÍA BẮC VIỆT NAM125 4. Cơ sở hoàn thiện chính sách cho thuê môi trường rừng tại các VQG khu vực phía Bắc Việt Nam. Chủ trương của Đảng và Nhà nước ảnh hưởng tới việc hoàn thiện chính sách cho thuê môi trường rừng tại VQG. Bối cảnh trong nước và thế giới ảnh hưởng đến tới việc hoàn thiện chính sách cho thuê môi trường rừng tại các VQG.

Mục tiêu hoàn thiện chính sách cho thuê môi trường rừng tại các VQG khu vực phía Bắc Việt Nam. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách cho thuê môi trường rừng tại các VQG khu vực phía Bắc Việt Nam. Giải pháp liên quan đến xây dựng chính sách. Giải pháp thực hiện chính sách cho thuê môi trường rừng tại VQG.

162 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Phương pháp lượng giá được sử dụng cho các loại hàng hóa và dịch vụ môi trường rừng. Tổng hợp kết quả lượng giá giá trị du lịch và giải trí của rừng. Các phương pháp định giá rừng tự nhiên.

Phương pháp xác định giá các loại rừng. Diện tích đất đai của các VQG nghiên cứu. Số lượng loài động, thực vật ở các VQG nghiên cứu. Tổng hợp kết quả tính giá thuê môi trường rừng tại VQG Ba Vì.

Số lượng đơn vị được phép thuê môi trường rừng tại VQG Ba Vì .5: Bảng tổng hợp diện tích cho các doanh nghiệp thuê môi trường rừng tại VQG Ba Vì .6: Diễn biến tài nguyên rừng sau khi thuê môi trường tại VQG Ba Vì. Mức đầu tư bảo vệ rừng của các đơn vị thuê môi trường rừng năm 2010. Dự báo giá trị dịch vụ môi trường (triệu USD). Ý kiến đánh giá về chính sách cho thuê môi trường rừng tại VQG Ba Vì.

Nội dung cơ bản của phương án cho thuê rừng. 148 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Phân loại phương pháp lượng giá không dựa vào thị trường. Diện tích đất đai của các VQG nghiên cứu.

Tình hình thu hút khách du lịch đến VQG nghiên cứu. Doanh thu từ bán vé tại VQG nghiên cứu. Doanh thu bán vé theo các tháng tại VQG Ba Vì. Số lượng khách theo các tháng tại VQG Tam Đảo.

Doanh thu từ hoạt động cho thuê môi trường rừng tại VQG Ba Vì. Tổng doanh thu của các khu du lịch tại VQG Ba Vì. Doanh thu từ DLST của VQG Ba Vì và các đơn vị thuê môi trường rừng. Cơ cấu nguồn thu của KDL Thiên Sơn - Suối Ngà và KDL Thác Đa.

Tình hình thu hút khách du lịch tại VQG Ba Vì. Tình hình thu hút khách du lịch tại các đơn vị nhận thuê môi trường rừng tại VQG Ba Vì. Thay đổi cơ cấu nguồn thu của VQG Ba Vì. 118 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.

Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài luận án Rừng là quần thể sinh vật bao gồm: thực vật, động vật, vi sinh vật và các yếu tố môi trường sinh thái như: đất, nước, thời tiết, khí hậu,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Bùi Thị Minh Nguyệt (2014). Chính sách cho thuê môi trường rừng tại VQG [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/chinh-sach-cho-thue-moi-truong-rung-tai-vqg

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách cho thuê môi trường rừng tại VQG" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án nghiên cứu chính sách cho thuê môi trường rừng tại vườn quốc gia ở khu vực phía Bắc Việt Nam, cụ thể tại Ba Vì - Tam Đảo và Bến En."

Luận án "Chính sách cho thuê môi trường rừng tại VQG" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Chính sách cho thuê môi trường rừng tại VQG" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách cho thuê môi trường rừng tại VQG" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Chính sách cho thuê môi trường rừng tại VQG" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách cho thuê môi trường rừng tại VQG" có 224 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách cho thuê môi trường rừng tại VQG" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter