Chỉ số chính quy của tập điểm béo trong không gian xạ ảnh luận án tiến sĩ

Nghiên cứu chỉ số chính quy của tập điểm béo trong không gian xạ ảnh. Phân tích thuộc tính đại số hình học và tiềm năng ứng dụng.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

75

Thời gian đọc

12 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan chỉ số chính quy của tập điểm béo xạ ảnh
Số trang:
75 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
Chuyên ngành:
Đại số và Lý thuyết số
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan chỉ số chính quy của tập điểm béo xạ ảnh

Nghiên cứu tập trung vào chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford của tập điểm béo trong không gian xạ ảnh Pn. Tập điểm béo, ký hiệu Z, được định nghĩa thông qua các điểm phân biệt và bội điểm tương ứng. Chỉ số chính quy (reg(Z)) là một đại lượng quan trọng trong hình học đại số và đại số giao hoán. Đại lượng này phản ánh sự ổn định của hàm Hilbert của vành tọa độ của tập điểm béo. Việc xác định các chặn trên cho chỉ số chính quy là vấn đề trọng tâm, đóng góp vào sự hiểu biết về cấu trúc đại số và hình học của các lược đồ không chiều.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của chỉ số chính quy

Chỉ số chính quy của tập điểm béo Z là số nguyên bé nhất mà tại đó hàm Hilbert của vành tọa độ A = R/I đạt được bội của nó. Đại lượng này còn được gọi là độ chính quy Castelnuovo-Mumford của vành A. Nó cung cấp thông tin về bậc của các đa thức cần thiết để mô tả tập điểm, có vai trò cốt lõi trong lý thuyết nội suy đại số. Việc tìm kiếm các chặn trên cho chỉ số chính quy đã thu hút nhiều nhà nghiên cứu.

1.2. Lý tưởng và vành tọa độ của tập điểm béo

Một tập điểm béo Z = m1P1 + ... + msPs được xác định bởi iđêan I = ℘1^m1 ∩ ... ∩ ℘s^ms, với ℘i là các iđêan nguyên tố thuần nhất của các điểm Pi. Iđêan này bao gồm các hàm đại số nội suy trên tập điểm với các số bội tương ứng. Vành tọa độ thuần nhất của Z là A = R/I, một vành phân bậc Cohen-Macaulay 1-chiều. Hàm Hilbert HA(t) của A mô tả kích thước các bậc của vành, tăng chặt cho đến khi đạt bội của A.

1.3. Mục tiêu nghiên cứu về chỉ số chính quy

Mục tiêu chính là tìm các chặn trên cho chỉ số chính quy reg(Z). Nghiên cứu giải quyết những trường hợp cụ thể của tập điểm béo, như các điểm ở vị trí tổng quát hoặc các điểm kép. Các kết quả này đóng góp vào lý thuyết về điểm béo, một lĩnh vực quan trọng trong hình học đại số và có liên hệ với giả thuyết Nagata về chặn dưới cho bậc của các hàm nội suy, một vấn đề vẫn chưa được giải quyết đầy đủ.

II.Kiến thức cơ sở về độ chính quy trong hình học đại số

Luận án thiết lập nền tảng từ các khái niệm cơ bản trong không gian xạ ảnh và đại số giao hoán. Các kiến thức này là cần thiết để hiểu sâu sắc về chỉ số chính quy và các tính chất của tập điểm béo. Việc sử dụng các công cụ như hàm Hilbert và đa thức Hilbert là chìa khóa để phân tích cấu trúc của vành tọa độ. Các kết quả đã biết về độ chính quy Castelnuovo-Mumford cũng được tổng hợp làm cơ sở cho nghiên cứu mới.

2.1. Các khái niệm nền tảng trong không gian xạ ảnh

Nghiên cứu sử dụng không gian xạ ảnh n-chiều Pn trên một trường đóng đại số k. Vành đa thức R = k[x0, ..., xn] là vành tọa độ tổng quát. Các khái niệm về tập không điểm, iđêan thuần nhất của tập điểm và iđêan nguyên tố thuần nhất xác định bởi điểm đóng vai trò nền tảng. Sự hiểu biết về các đối tượng hình học này là cần thiết để xây dựng mô hình đại số cho tập điểm béo.

2.2. Hàm Hilbert và Castelnuovo Mumford chính quy

Hàm Hilbert HM(t) và đa thức Hilbert PM(t) của một môđun phân bậc M là công cụ quan trọng để nghiên cứu các tính chất của vành R/I. Chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford (reg(A)) của vành tọa độ A, hay reg(Z) cho tập điểm béo Z, được định nghĩa dựa trên hàm Hilbert. Giá trị này cho biết bậc cao nhất của các phần tử sinh tối thiểu của iđêan, liên quan đến độ phức tạp của cấu trúc đại số.

2.3. Các kết quả cần dùng cho chỉ số chính quy

Chương 1 của luận án trình bày tổng quan các kết quả đã biết về chỉ số chính quy của một tập điểm béo. Những kết quả này bao gồm các định lý và bổ đề cơ bản làm nền tảng cho việc chứng minh các định lý mới. Việc tham khảo các công trình trước đó, như công trình của Segre năm 1961 về chặn trên cho chỉ số chính quy của tập điểm béo trong P2, giúp định hướng và so sánh các kết quả mới.

III.Chỉ số chính quy của điểm béo trên mặt phẳng tổng quát

Một phần quan trọng của nghiên cứu tập trung vào việc xác định chỉ số chính quy của tập s điểm béo trong các cấu hình hình học đặc biệt. Cụ thể, xem xét trường hợp các điểm không nằm trên một (r-1)-phẳng và các điểm béo đồng bội. Các kết quả này mở rộng sự hiểu biết về cách vị trí tương đối và bội điểm ảnh hưởng đến độ chính quy của hệ thống.

3.1. Nghiên cứu s điểm béo không nằm trên r 1 phẳng

Luận án khảo sát chỉ số chính quy của tập s điểm béo không nằm trên một (r-1)-phẳng trong không gian xạ ảnh. Đặc biệt, nghiên cứu giới hạn với s ≤ r+3. Các điều kiện về vị trí của các điểm béo đóng vai trò quyết định trong việc thiết lập các chặn trên chặt chẽ cho chỉ số chính quy. Điều này liên quan mật thiết đến cấu trúc hình học của tập điểm và iđêan tương ứng.

3.2. Chỉ số chính quy của s điểm béo đồng bội

Một hướng nghiên cứu khác là chỉ số chính quy của tập s điểm béo đồng bội, nghĩa là tất cả các điểm Pi đều có cùng bội m. Trường hợp này thường đơn giản hóa một số tính toán nhưng vẫn đòi hỏi phân tích cẩn thận các điều kiện hình học, chẳng hạn như không có s điểm nào nằm trên một (r-1)-phẳng. Các kết quả thu được cung cấp cái nhìn sâu sắc về độ chính quy dưới các ràng buộc đặc biệt.

IV.Chặn trên Segre cho chỉ số chính quy của điểm kép trong Pn

Luận án mở rộng các kết quả về chỉ số chính quy bằng cách thiết lập chặn trên Segre cho tập điểm kép trong không gian xạ ảnh Pn. Điểm kép (m=2) là một trường hợp đặc biệt của điểm béo, thường được nghiên cứu để hiểu rõ hơn về các tính chất tổng quát. Các điều kiện về vị trí của các điểm, như không có n+1 điểm nằm trên một (n-2)-phẳng, là rất quan trọng để đạt được các chặn trên này.

4.1. Chặn trên Segre cho 2n 1 điểm kép không suy biến

Nghiên cứu đề xuất chặn trên Segre cho chỉ số chính quy của tập 2n+1 điểm kép trong Pn. Một điều kiện quan trọng là không có n+1 điểm nào trong số chúng nằm trên một (n-2)-phẳng. Kết quả này là một sự mở rộng của các định lý Segre trước đây và cung cấp một công cụ hữu ích để ước lượng độ chính quy của các tập điểm béo cụ thể. Điều này có ý nghĩa trong đại số giao hoán và hình học xạ ảnh.

4.2. Chặn trên Segre cho 2n 2 điểm kép và cấu hình đặc biệt

Tiếp tục phân tích, luận án cũng thiết lập chặn trên Segre cho chỉ số chính quy của tập 2n+2 điểm kép trong Pn. Các điều kiện được đặt ra là các điểm này không suy biến và không có n+1 điểm nào nằm trên một (n-2)-phẳng. Việc mở rộng từ 2n+1 lên 2n+2 điểm kép cho thấy sự phức tạp gia tăng của cấu trúc hình học và đòi hỏi các kỹ thuật chứng minh tinh vi hơn để xác định độ chính quy.

V.Ứng dụng và ý nghĩa của các kết quả chỉ số chính quy

Những đóng góp của luận án có ý nghĩa sâu sắc trong lĩnh vực hình học đại số và đại số giao hoán. Các kết quả mới về chỉ số chính quy và các chặn trên của nó không chỉ giải quyết các vấn đề cụ thể mà còn mở ra các hướng nghiên cứu tiềm năng. Hiểu biết về độ chính quy của tập điểm béo là cần thiết cho nhiều bài toán trong lý thuyết nội suy và mã sửa lỗi.

5.1. Đóng góp của luận án vào lý thuyết điểm béo

Luận án cung cấp các chặn trên mới và chặt chẽ cho chỉ số chính quy của các tập điểm béo cụ thể, đặc biệt là tập điểm kép và các cấu hình điểm béo không nằm trên một mặt phẳng con nhất định. Những đóng góp này lấp đầy một số khoảng trống trong lý thuyết điểm béo và cung cấp công cụ mới cho việc phân tích các tính chất của iđêan điểm béo trong không gian xạ ảnh.

5.2. Hướng phát triển và nghiên cứu về độ chính quy

Các kết quả đạt được mở ra nhiều hướng nghiên cứu tiếp theo. Có thể mở rộng nghiên cứu sang các cấu hình điểm béo phức tạp hơn hoặc các không gian xạ ảnh có tính chất khác. Việc tiếp tục tìm kiếm mối liên hệ giữa các tính chất hình học và đại số của tập điểm béo, cũng như khám phá các chặn chặt hơn cho chỉ số chính quy, vẫn là một lĩnh vực đầy tiềm năng. Giải quyết giả thuyết Nagata vẫn là một thách thức lớn.

5.3. Vai trò của chỉ số chính quy trong đại số giao hoán

Chỉ số chính quy là một khái niệm cơ bản trong đại số giao hoán, liên quan đến các tính chất của các môđun phân bậc và các lý tưởng. Việc nghiên cứu chỉ số chính quy của tập điểm béo giúp làm sáng tỏ mối liên hệ giữa hình học của tập điểm và cấu trúc đại số của vành tọa độ của chúng. Điều này có ý nghĩa trong việc hiểu hành vi của hàm Hilbert và các đặc trưng khác của vành đa thức.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Chỉ số chính quy của tập điểm béo trong không gian xạ ảnh luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (75 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRẦN NAM SINH CHỈ SỐ CHÍNH QUY CỦA TẬP ĐIỂM BÉO TRONG KHÔNG GIAN XẠ ẢNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC HUẾ - NĂM 2019 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRẦN NAM SINH CHỈ SỐ CHÍNH QUY CỦA TẬP ĐIỂM BÉO TRONG KHÔNG GIAN XẠ ẢNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Chuyên ngành: Đại số và lý thuyết số Mã số: 62 46 01 04 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phan Văn Thiện HUẾ - NĂM 2019 i LỜI CAM ĐOAN Luận án được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của PGS. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả trong luận án là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trước đó.

Tác giả Trần Nam Sinh ii LỜI CÁM ƠN Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình và đầy trách nhiệm của PGS. Tác giả xin được bày tỏ lòng tri ân sâu sắc tới Thầy, người đã đưa ra hướng nghiên cứu, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình, chu đáo trong suốt quá trình tác giả học tập và thực hiện luận án. Tác giả xin gửi lời cám tới GS. Ngô Việt Trung với những góp ý, hướng dẫn cho việc trình bày luận án.

Tác giả xin được gửi lời cảm ơn tới: - Khoa Toán học, Phòng Sau đại học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, - Bộ môn Khoa học cơ bản, Trường Cao đẳng Phương Đông-Đà Nẵng, về sự hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành nhiệm vụ của một nghiên cứu sinh. Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, đồng nghiệp và những người bạn thân thiết đã luôn giúp đỡ và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập. Trần Nam Sinh. iii MỤC LỤC MỘT SỐ KÝ HIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG LUẬN ÁN 1 MỞ ĐẦU 2 1 Kiến thức cơ sở 11 1.1 Chỉ số chính quy của một tập điểm béo .2 Một số kết quả cần dùng .3 Kết luận chương 1.

18 2 Chỉ số chính quy của tập s điểm béo không nằm trên một (r − 1)- phẳng với s ≤ r + 3 19 2.1 Chỉ số chính quy của tập s điểm béo ở vị trí tổng quát nằm trên một r-phẳng với s ≤ r + 3 .2 Chỉ số chính quy của s điểm béo đồng bội không nằm trên một (r − 1)-phẳng với s ≤ r + 3 .3 Kết luận chương 2. 38 3 Chặn trên Segre cho chỉ số chính quy của tập s điểm kép trong Pn với 2n + 1 ≤ s ≤ 2n + 2 39 3.1 Chặn trên Segre cho chỉ số chính quy của tập 2n + 1 điểm kép sao cho không có n+1 điểm nằm trên một (n−2)-phẳng trong Pn .2 Chặn trên Segre cho chỉ số chính quy của tập 2n + 2 điểm kép không suy biến và không có n + 1 điểm nằm trên một (n − 2)-phẳng trong Pn .3 Kết luận chương 3. 65 KẾT LUẬN CỦA LUẬN ÁN 66 DANH MỤC CÔNG TRÌNH 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 1 MỘT SỐ KÝ HIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG LUẬN ÁN Kí hiệu Ý nghĩa N Tập số tự nhiên N∗ Tập số tự nhiên khác không Z Tập số nguyên Z+ Tập số nguyên dương [a] Phần nguyên của số hữu tỷ a k Trường đóng đại số k Pn := Pnk Không gian xạ ảnh n-chiều trên trường k R := k[x0 , ., xn ] Vành đa thức theo các biến x0 , ., xn trên trường k Z(T ) Tập không điểm của tập T ⊂ R các phần tử thuần nhất của R I(Y ) Iđêan thuần nhất của tập điểm Y ⊂ Pn ℘ Iđêan nguyên tố thuần nhất xác định bởi điểm P ∈ Pn dim B Chiều (Krull) của vành B Ann(M ) Annihitor của môđun M L Md Tổng trực tiếp của các nhóm con Md d HM (t) Hàm Hilbert của môđun phân bậc M PM (t) Đa thức Hilbert của môđun phân bậc M Z = m1 P1 + · · · + ms Ps Tập điểm béo Z reg(Z) Chỉ số chính quy của Z reg(A) Chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford của vành tọa độ A 2 MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Cho X = {P1 , ., Ps } là tập các điểm phân biệt trong không gian xạ ảnh Pn := Pnk , với k là một trường đóng đại số., ℘s là các iđêan nguyên tố thuần nhất của vành đa thức R := k[x0 , ., xn ] tương ứng với các điểm P1 , ., ms là các số nguyên dương. Ta ký hiệu m1 P1 + · · · + ms Ps là lược đồ chiều không xác định bởi iđêan I := ℘1m1 ∩ · · · ∩ ℘sms và gọi Z := m1 P1 + · · · + ms Ps là một tập điểm béo trong Pn.

Chú ý rằng iđêan I của tập điểm béo là tập gồm các hàm đại số nội suy trên tập điểm P1 , ., Ps triệt tiêu với số bội m1 ,. Đề tài về tập điểm béo được nghiên cứu theo nhiều khía cạnh khác nhau. Ví dụ như giả thuyết của Nagata về chặn dưới cho bậc của các hàm nội suy đến nay vẫn chưa được giải quyết (xem [13]). Trong luận án này, chúng tôi quan tâm đến chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford của vành R/I.

Với tập điểm béo Z = m1 P1 + · · · + ms Ps xác định bởi iđêan I, vành tọa độ thuần nhất của Z là A := R/I. Vành A = ⊕t≥0 At là một vành phân bậc s mi +n−1 P  Cohen-Macaulay 1-chiều có bội của nó là e(A) := n. i=1 Hàm Hilbert của Z được xác định bởi HA (t) := dimk At , tăng chặt cho đến khi đạt được số bội e(A), tại đó nó dừng. Chỉ số chính quy của Z được định nghĩa là số nguyên bé nhất t sao cho HA (t) = e(A) và nó được ký hiệu là reg(Z).

Chỉ số chính quy reg(Z) bằng chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford reg(A) của vành tọa độ A. Vấn đề tìm chặn trên cho chỉ số chính quy reg(Z) đã được nhiều người quan tâm và có nhiều kết quả. Năm 1961, Segre (xem [19]) đã chỉ ra được chặn trên cho chỉ số chính quy của một tập điểm béo Z = m1 P1 + · · · + ms Ps sao cho không có ba điểm nào của chúng nằm trên một đường thẳng trong P2 :    m1 + · · · + ms reg(Z) ≤ max m1 + m2 − 1, , 2 với m1 ≥ · · · ≥ ms. 3 Cho một tập điểm béo tùy ý Z = m1 P1 + · · · + ms Ps trong P2.

Chặn này được mở rộng cho một tập điểm béo tùy ý trong Pn bởi Davis và Geramita (xem [9]). Họ đã chứng minh được rằng dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi tập điểm P1 , ., Ps nằm trên một đường thẳng trong Pn. Một tập điểm béo Z = m1 P1 + · · · + ms Ps trong Pn được gọi là ở vị trí tổng quát nếu không có j + 2 điểm của P1 , ., Ps nằm trên một j -phẳng với j < n. Năm 1991, Catalisano (xem [6], [7]) đã mở rộng kết quả của Segre cho tập một điểm béo ở vị trí tổng quát trong P2.

Vào năm 1993, Catalisano, Trung và Valla (xem [8]) mở rộng kết quả này cho tập một điểm béo ở vị trí tổng quát trong Pn , họ đã chứng minh được: ( " #) m1 + · · · + ms + n − 2 reg(Z) ≤ max m1 + m2 − 1, , n với m1 ≥ · · · ≥ ms. Trung đã đưa ra một giả thuyết như sau (xem [24]): Giả thuyết: Cho Z = m1 P1 + · · · + ms Ps là một tập điểm béo tùy ý trong Pn. Khi đó n o reg(Z) ≤ max Tj j = 1, ., n , trong đó (" P # ) q l=1 mil + j − 2 Tj = max Pi1 , ., Piq nằm trên một j -phẳng. j Hiện nay chặn này được gọi là chặn trên của Segre.

Giả thuyết này có một số người làm toán quan tâm. Chúng tôi xin đề cập một vài kết quả gần đây liên quan đến giả thuyết này. Chặn trên Segre đã được chứng minh đúng trong không gian xạ ảnh với số chiều n = 2, n = 3 (xem [22], [23]) và cho tập điểm kép Z = 2P1 + · · · + 2Ps trong P4 (xem [24]) bởi Thiện; cũng trong trường hợp n = 2, n = 3 Fatabbi và Lorenzini đưa ra một chứng minh độc lập khác (xem [10], [11]). 4 Năm 2012, Bennedetti, Fatabbi và Lorenzini đã chứng minh được chặn trên Segre cho một tập gồm n + 2 điểm béo không suy biến Z = m1 P1 + · · · + mn+2 Pn+2 trong Pn (xem [2]).

Năm 2013, Tú và Hùng đã chứng minh được chặn trên Segre cho một tập gồm n + 3 điểm hầu đồng bội không suy biến trong Pn (xem [28]). Năm 2016, Ballico, Dumitrescu và Postinghel đã chứng minh được chặn trên của Segre cho trường hợp n+3 điểm béo không suy biến Z = m1 P1 +· · ·+mn+3 Pn+3 trong Pn (xem [4]). Năm 2017, Calussi, Fatabbi và Lorenzini cũng đã chứng minh được chặn trên Segre cho trường hợp s điểm béo không suy biến Z = mP1 + · · · + mPs trong Pn với s ≤ 2n − 1 (xem [5]). Cho tập điểm béo tùy ý trong Pn.

Năm 2018, Nagel và Trok đã chứng minh giả thuyết của N. Trung về chặn trên Segre là đúng (xem [18, Theorem 5. Một vấn đề khác cũng được nhiều người quan tâm là tính đúng giá trị reg(Z). Tuy nhiên đây là một bài toán khó hơn, cho đến nay việc tính đúng giá trị reg(Z) chỉ đạt được cho một số tập điểm béo với những điều kiện nhất định.

Nhắc lại rằng với các điểm béo Z = m1 P1 + · · · + ms Ps nằm trên một đường thẳng trong Pn. Davis và Geramita (xem [9]) đã chứng minh được reg(Z) = m1 + · · · + ms − 1. Một đường cong hữu tỷ chuẩn trong Pn là đường cong có phương trình tham số: x0 = tn , x1 = tn−1 u, ., xn−1 = tun−1 , xn = un. Cho một tập điểm béo Z = m1 P1 + · · · + ms Ps trong Pn , với m1 ≥ m2 ≥ · · · ≥ ms.

Năm 1993, Catalisano, Trung và Valla đã chỉ ra công thức tính reg(Z) trong hai trường hợp sau (xem [8]): Nếu s ≥ 2 và P1 , .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Nam Sinh (2019). Chỉ số chính quy của tập điểm béo trong không gian xạ ảnh lu [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/chi-so-chinh-quy-cua-tap-diem-beo-trong-khong-gian-xa-anh-luan-an-tien-si

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chỉ số chính quy của tập điểm béo trong không gian xạ ảnh lu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu chỉ số chính quy của tập điểm béo trong không gian xạ ảnh. Phân tích thuộc tính đại số hình học và tiềm năng ứng dụng.

Luận án "Chỉ số chính quy của tập điểm béo trong không gian xạ ảnh lu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Chỉ số chính quy của tập điểm béo trong không gian xạ ảnh lu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chỉ số chính quy của tập điểm béo trong không gian xạ ảnh lu" thuộc chuyên ngành Đại số và lý thuyết số. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Chỉ số chính quy của tập điểm béo trong không gian xạ ảnh lu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chỉ số chính quy của tập điểm béo trong không gian xạ ảnh lu" có 75 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chỉ số chính quy của tập điểm béo trong không gian xạ ảnh lu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter