Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng một số ferit từ mềm luận án pts vật lý điện từ 1

Luận án nghiên cứu chuyên sâu về chế tạo, tính chất và ứng dụng thực tiễn của ferit từ mềm. Khám phá tiềm năng vật liệu mới trong công nghệ.

Chuyên ngành

Vật lý điện - từ

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Phó tiến sĩ Khoa học Toán - Lý

Năm xuất bản

Số trang

139

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cấu trúc, tính chất ferit từ mềm, ferit spinel
Số trang:
139 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Vật lý điện - từ
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cấu trúc tính chất ferit từ mềm ferit spinel

Nghiên cứu này khám phá cấu trúc và tính chất cơ bản của ferit từ mềm. Vật liệu ferit đóng vai trò quan trọng trong điện tử. Đặc biệt là ferit spinel. Chúng có điện trở suất rất cao, giúp giảm thiểu tổn hao dòng xoáy. Các hợp kim từ kim loại truyền thống thường không đạt được hiệu quả này ở tần số cao. Tài liệu trình bày chi tiết về cấu trúc tinh thể của ferit. Đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất từ ferit. Việc hiểu rõ cấu trúc giúp tối ưu hóa hiệu suất của vật liệu. Ferit từ mềm là lựa chọn hàng đầu cho các ứng dụng tần số cao.

1.1. Cấu trúc tinh thể spinel và phân bố ion

Ferit spinel sở hữu cấu trúc tinh thể đặc trưng. Cấu trúc này quyết định nhiều tính chất vật lý của vật liệu. Ion kim loại phân bố tại các vị trí tứ diện và bát diện trong mạng tinh thể. Sự phân bố ion ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất từ của ferit. Nghiên cứu xác định chi tiết sự phân bố này.

1.2. Tính chất từ bao hòa điện tử của ferit

Tính chất từ bao hòa là một thông số quan trọng. Nó liên quan đến khả năng từ hóa của vật liệu từ. Các thông số điện tử của ferit từ mềm được khảo sát. Việc khảo sát trong dải tần số rộng, đến hàng trăm MHz, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi vật liệu.

1.3. Ổn định tính chất theo nhiệt độ thời gian

Ferit phải duy trì tính chất ổn định trong môi trường hoạt động. Ổn định theo nhiệt độ và thời gian là yếu tố cần thiết. Nghiên cứu đánh giá độ ổn định này của đặc trưng vật liệu từ. Hiểu rõ sự phụ thuộc nhiệt độ của độ từ thẩm ban đầu là rất quan trọng.

II. Công nghệ phương pháp chế tạo vật liệu từ ferit

Phần này mô tả chi tiết quy trình công nghệ chế tạo ferit. Nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng trong tổng hợp vật liệu từ. Mỗi phương pháp có đặc điểm và ưu nhược điểm riêng. Mục tiêu chính là tạo ra vật liệu từ mềm chất lượng cao. Các phương pháp thực nghiệm cũng được trình bày kỹ lưỡng. Điều này đảm bảo kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo ferit. Việc nghiên cứu nguyên liệu đầu vào cũng được thực hiện kỹ lưỡng. Điều này giúp tối ưu hóa toàn bộ quá trình tổng hợp vật liệu từ.

2.1. Quy trình công nghệ chế tạo truyền thống

Công nghệ gốm là một phương pháp phổ biến để chế tạo ferit. Nó bao gồm nhiều bước cơ bản như trộn, nghiền, nén và thiêu kết. Các bước này cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo sản phẩm ferit đạt tiêu chuẩn. Một số đặc điểm của các phương pháp công nghệ mới cũng được đề cập.

2.2. Phương pháp thực nghiệm phân tích vật liệu

Các phương pháp thực nghiệm được sử dụng để chế tạo mẫu nghiên cứu. Xác định thành phần hóa học là bước đầu quan trọng. Đo các thông số từ là cần thiết để đánh giá tính chất. Nghiên cứu vi cấu trúc bằng kính hiển vi quang học và điện tử. Phân tích nhiễu xạ tia X xác định cấu trúc tinh thể và hằng số mạng.

2.3. Nguyên liệu hóa học tổng hợp ferit

Các nguyên liệu hóa học chính được nghiên cứu. Bao gồm oxit sắt, oxit kẽm ZnO và oxit niken. Các hợp chất cacbonat và oxit chứa mangan cũng quan trọng. Việc lựa chọn và chuẩn bị nguyên liệu chất lượng cao là then chốt cho tổng hợp vật liệu từ ferit.

III. Chế tạo ferit Mn Zn Nghiên cứu đặc trưng

Nghiên cứu tập trung sâu vào chế tạo ferit Mn-Zn. Đây là một loại ferit từ mềm có ứng dụng rộng rãi. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất được khảo sát kỹ lưỡng. Mục tiêu là đạt được các đặc trưng vật liệu từ tối ưu. Chế độ thiêu kết đóng vai trò lớn trong quá trình tổng hợp. Thành phần phối liệu cũng ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về Mn-Zn ferit. Nó giúp phát triển vật liệu ferit Mn-Zn hiệu quả cho nhiều ứng dụng.

3.1. Ảnh hưởng chế độ thiêu kết đến tính chất

Chế độ thiêu kết ảnh hưởng mạnh mẽ đến ferit Mn-Zn. Nó tác động trực tiếp đến tính chất điện và tính chất từ của vật liệu. Đặc biệt là độ từ thẩm ban đầu và tổn hao. Chế độ thiêu kết cũng ảnh hưởng đến thông số mạng và sự hoàn thiện tinh thể.

3.2. Tối ưu thành phần phối liệu Mn Zn ferit

Thành phần phối liệu cần được tối ưu hóa cẩn thận. Tỷ lệ oxit sắt so với thành phần hợp thức là một yếu tố quan trọng. Nó ảnh hưởng đến các đặc trưng tĩnh và động của ferit Mn-Zn. Các tạp chất có sẵn trong nguyên liệu và chất phụ gia cũng được xem xét kỹ lưỡng.

3.3. Đặc trưng vi cấu trúc và ứng dụng

Vi cấu trúc của ferit Mn-Zn được nghiên cứu chi tiết. Điều này giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ cấu trúc-tính chất. Nghiên cứu chế tạo ferit Mn-Zn từ MnO2 cũng được thực hiện. Việc này mở rộng khả năng tổng hợp vật liệu từ và phát triển các ứng dụng mới.

IV. Tổng hợp ferit Ni Zn Tính chất ứng dụng

Nghiên cứu này khám phá việc tổng hợp ferit Ni-Zn. Đây là loại ferit từ mềm khác có nhiều ứng dụng quan trọng. Nhiều phương pháp chế tạo đã được thử nghiệm. Mục tiêu là tạo ra Ni-Zn ferit với các tính chất khác nhau. Bao gồm độ từ thẩm từ trung bình đến cao. Cảm ứng từ bao hòa cũng là một yếu tố quan trọng được xem xét. Nghiên cứu này mở rộng hiểu biết về Ni-Zn ferit. Nó thúc đẩy các ứng dụng tiềm năng trong lĩnh vực điện tử và thông tin.

4.1. Chế tạo ferit Ni Zn với độ từ thẩm khác nhau

Nhiều chế độ và kỹ thuật được áp dụng. Chế tạo ferit Ni-Zn có độ từ thẩm trung bình là một mục tiêu. Chế tạo ferit Ni-Zn với độ từ thẩm cao cũng được thực hiện. Việc điều chỉnh các thông số chế tạo là cần thiết để đạt được các tính chất mong muốn.

4.2. Ni Zn ferit cảm ứng từ bao hòa cao

Một khía cạnh quan trọng là tăng cảm ứng từ bao hòa của Ni-Zn ferit. Nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa tính chất này. Vật liệu có cảm ứng từ bao hòa cao có thể được sử dụng trong các ứng dụng đặc biệt đòi hỏi mật độ năng lượng cao.

4.3. Ứng dụng ferit Ni Zn tần số cao

Ferit Ni-Zn có tiềm năng lớn trong các ứng dụng tần số cao. Ví dụ bao gồm các mạch điện tử và thiết bị truyền thông. Nghiên cứu chế tạo ferit Ni-Zn cao tần là mục tiêu chính. Điều này giúp đáp ứng nhu cầu của công nghệ hiện đại.

V. Ứng dụng thực tiễn của ferit từ mềm trong kỹ thuật

Phần này trình bày các ứng dụng đa dạng của ferit từ mềm. Vật liệu này có vai trò thiết yếu trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật. Đặc biệt là kỹ thuật điện và điện tử. Nghiên cứu khám phá các ứng dụng thực tế của ferit. Từ linh kiện hình dạng đặc biệt đến thiết bị thông tin. Ferit từ mềm tối ưu hóa hiệu suất của nhiều loại thiết bị. Nó giúp giảm tổn hao và tăng cường độ ổn định. Các ứng dụng đa dạng thể hiện tầm quan trọng của ferit trong công nghệ hiện đại.

5.1. Công nghệ ép đúc nóng linh kiện đặc biệt

Công nghệ ép đúc nóng được nghiên cứu và phát triển. Thiết bị ép, khuôn mẫu và quy trình công nghệ ép đúc nóng được mô tả. Công nghệ này ứng dụng để chế tạo linh kiện ferit. Các linh kiện này có hình dạng đặc biệt, đáp ứng yêu cầu cụ thể của thiết bị.

5.2. Chế tạo chi tiết ferit cho thiết bị thông tin

Ferit được chế tạo thành các chi tiết nhỏ. Các chi tiết này dùng trong nhiều loại thiết bị thông tin. Bao gồm cả thiết bị dân dụng và chuyên dụng. Ví dụ là ferit chữ E và hình xuyến cho bộ nguồn switching. Điều này giúp cải thiện hiệu suất của các hệ thống.

5.3. Ferit cao tần cho khuếch đại tín hiệu

Ferit cao tần là thành phần then chốt trong nhiều mạch điện tử. Nó dùng trong khuếch đại tín hiệu TV. Ứng dụng này khai thác tối đa tính chất tần số cao của ferit. Điều này góp phần vào sự phát triển của công nghệ truyền hình và truyền thông.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG I: CẤU TRÚC TINH THỂ VÀ TÍNH CHẤT CỦA FERIT
1.1. Cấu trúc tinh thể kiểu spinel
1.2. Sự phân bố của các ion Kim loại ở các vị trí tứ điện và bát điện
1.3. Từ độ bão hoà (Mẫu Neel cho từ tính ferit spinel)
1.4. Các thông số điện từ của ferit từ mềm trong vùng tần số đến hàng trăm MHz
1.5. Tổn hao trong ferit
1.6. Cơ chế xuất hiện độ từ thẩm cao trong ferit spinel
1.7. Sự phụ thuộc nhiệt độ của độ từ thẩm ban đầu
1.8. Độ ổn định theo thời gian của độ từ thẩm
1.9. Tính chất điện của ferit
1.10. Ảnh hưởng của một số tạp chất đến tính chất từ và điện của ferit từ mềm
2. CHƯƠNG II: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO FERIT TỪ MỀM
2.1. Công nghệ gốm
2.2. Một số đặc điểm của phương pháp công nghệ mới
3. CHƯƠNG III: CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
3.1. Chế tạo mẫu nghiên cứu
3.2. Xác định thành phần hoá học
3.3. Đo các thông số từ
3.4. Nghiên cứu vi cấu trúc bằng kính hiển vi quang học và kính hiển vi điện tử
3.5. Xác định cấu trúc tinh thể, hằng số mạng và các pha bằng phương pháp phân tích nhiễu xạ tia X
3.6. Phương pháp phân tích nhiệt
3.7. Phép Mossbauer
4. CHƯƠNG IV: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU CHÍNH CHO FERIT TỪ MỀM
4.1. Oxyt sắt
4.2. Oxyt kẽm ZnO
4.3. Oxyt Niken
4.4. Hợp chất cacbonat và oxyt chứa mangan
5. CHƯƠNG V: NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO FERIT Mn-Zn
5.1. Nghiên cứu một số tính chất vi mô của ferit Mn-Zn
5.2. Ảnh hưởng của thành phần phối liệu, lượng dư sắt so với thành phần hợp thức đến các đặc trưng tĩnh và động của ferit Mn-Zn
5.3. Ảnh hưởng của tạp chất có sẵn trong nguyên liệu và chất phụ gia đến tính chất của ferit Mn-Zn.
5.4. Ảnh hưởng của chế độ thiêu kết đến các tính chất điện, từ của ferit Mn-Zn
5.4.1. Ảnh hưởng của chế độ thiêu kết đến tính chất từ
5.4.2. Ảnh hưởng của chế độ thiêu kết đến tính chất điện
5.4.3. Ảnh hưởng của chế độ thiêu kết đến U và U
5.4.4. Ảnh hưởng của chế độ thiêu kết đến thông số mạng và sự hoàn thiện tinh thể
5.5. Nghiên cứu chế tạo ferit Mn-Zn từ MnO2
6. CHƯƠNG VI: NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO FERIT Ni-Zn
6.1. Nghiên cứu chế tạo ferit Ni-Zn có độ từ thẩm trung bình
6.2. Nghiên cứu chế tạo ferit Ni-Zn độ từ thẩm cao
6.3. Nghiên cứu chế tạo ferit Ni-Zn có cảm ứng từ bão hoà cao
6.4. Nghiên cứu chế tạo ferit Ni-Zn cao tần
7. CHƯƠNG VII: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
7.A. Nghiên cứu công nghệ ép đúc nóng và ứng dụng chế tạo một số linh kiện ferit hình dạng đặc biệt
7.A.1. Thiết bị Ép, Khuôn mẫu và công nghệ ép đúc nóng
7.A.2. Ứng dụng công nghệ ép đúc nóng
7.B. Chế tạo chi tiết ferit cho một số dụng cụ và thiết bị thông tin dân dụng và chuyên dụng
7.B.1. Ferit chữ E và hình xuyến cho bộ nguồn Switching
7.B.8. Ferit cao tần cho Khuếch đại tín hiệu TV
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng một số ferit từ mềm luận án pts vật lý điện từ 1 02 13

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (139 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA HA NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN DANG LE MINH Ễ ` u ay ry NGHIEN CUU CHE TAO VA UNG DUNG MOT SO FERIT TU MEM CHUYEN NGANH : VAT LY ĐIỆN - TỪ MÃSỐ :12 13 LUẬN ÁN PHÓ TIẾN SĨ KHOA HỌC TOÁN - LÝ GS. Nguyên Châu Cố vấn khoa học : 1. Bạch Thành Công 1y lz<0 HÀ NỘI - 1996 MỞ ĐẦU CHUNG loa 1-2 I-3 I-4 125 I-6 I-T I-8 I=9 I-10 CHUONG T11 TC 1111 111-2 III-3 III-4 III-5 111-6 Diet Iv-1 ave Iv-3 Iv-4 MẸ, IW I CẤU TRÚC TINH THỂ VÀ TÍNH CHẤT CỦA FERIT Cấu trúc tinh thé kiéu spinel Sự rhân bố của các ion Kim loại ở các vị trí tứ điện và bất điện Từ độ bão hoà (Mẫu Neel cho từ tính ferit spinel) Các thông số điện từ của ferit từ mỂm trong vùng tần số đến hàng trắm MHz Tén hao trong ferit Cơ chế xuất hiện độ từ thấm Uọạ cao trong ferit spinel Sự rụ thuộc nhiệt độ của độ từ thẩm ban đẩu uy Độ ổn định theo thời gian của độ từ thẩm Tính chất điện của ferit Ảnh hưởng của một số tạp chất đến tính chất từ và điện của ferit từ mềm II CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO FERIT TỪ MẦM Công nghệ gốm Một số đặc điểm của phương rhấp công nghệ mới III CÁC PHƯƠNG PHÁP THƯC NGHIÊM Chế tạo mẫu nghiên cứu Xác định thành phẩn hoá học Đo các thông số từ Nghiên cứu vi cấu trúc bằng kính hiển vi quang học và kính hiển vi điện tử Xác định cấu trúc tỉnh thể, hằng số mạng và các rha bằng phương pháp rhân tích rhiểu xạ tia X Phương pháp phan tích nhiệt Phé Mossbauer IV NGHIÊN CỨU MOT SỐ NGUYÊN LIÊU CHÍNH CHO FERIT TỪ MẦM Oxyt sắt Oxyt kếm ZnO Oxyt Niken Hợp chất cacbonat và oxyt chứa mangan 16 ao 26 32 36 42 42 4T 47 S1 53 53 55 56 64 61 65 65 65 CHƯNG V NGHIÊN CUU CHE TAO FERIT Mn-Zn V-4 Ảnh hưởng của chế độ thiêu kết đến các tính chất điện, từ của ferit Mn-Zn i-Ảnh hưởng của chế độ thiêu kết đến tính chất từ 2-Anh hưởng của chế Hộ thiêu Kết đến tịnh chất điện 3-Ảnh hưởng của chế độ thiêu kết đến U và U 4-Ảnh hưởng của chế độ thiêu kết đến thông số mạng và sự hoàn thiện tinh thể V-2 Ảnh hưởng của thành rhẩn rhối liệu, lượng dư sắt so với thành phẩn hợp thức đến các đặc trưng tĩĨnh và động của ferit Mn-Zn V-3 Ảnh hưởng của tạp chất có sẵn trong nguyên liệu và chất rhụ gia đến tính chất của ferit Mn-Zn. V-+ Nghiên cứu một số tính chất vi mô của ferit Mn-Zn V-5 Nghiên cứu chế tạo ferit Mn-Zn từ MnOa CHUONG VI NGHIÊN CỨU CHE TAO FERIT Ni-Zn VI-1 Nehién city ché tao ferit Ni-Zn cé d6 tv thdm trung binh VI-2 Nghiên cửu chếtao ferit Ni-Zn độ từ thẩm cao VI-3 Nghiên cứu chế tạo ferit Ni-Zn có cảm ứng từ bão hoà cao VI-4 Nghiên cứu chế tạo ferit Ni-Zn cao tẩn CHƯNG VII NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VII-A Nghiên cứu công nghệ ép đúc nóng và ứng đụng chế tạo một số lirh kiện ferit hinh dang dic biệt 1- Thiết bị Ép, Khuôn mẫu và công nghệ ép đúc nồng 2- Ứng dụng công nghệ ép đúc nống ' VII-B Chế tạo chi tiết ferit cho một số dụng cụ và thiết bị thông tin dân dụng và chuyên dụng 1- Ferit chữ E và hình xuyến cho bộ nguồn Switching 8- Ferit cao tẩn cho Khuếch đại tín hiệu TV KẾT LUẬN TAI LIỆU THAM KHẢO TO 70 70 71 74 7% TT 81 86 95 104 104 104 105 110 iii 144 112 115 119 119 120 MỞ DAU Trong KỸ thuật điện, những vật liệu từ dùng làm lỗi biến áp,rơ le và các thiết bị điện Khác thường là các hợp Kim của sắt, niken vA coban nh tôn Silic, Pecmaloi, băng từ vô định hình.Tuy nhiên trong lĩnh vực vô tuyến điện tử thì Không thể thiếu được loại vật liệu từ là £erit.

Người ta có thể định nghĩa ferit như là đưng địch rắn của oxit sắt và oxit kim loại khác có công thức hoá học là m(MeO)n(FeaOu), trong dé Me 1a ion Kim loại như Fe, Co, Nì, Cu, Mg, Zn, Cd. Có thể có các loại ferit : Ferit kiéu spinel MeFeaOu Ferit Kiểu Magnetoplumbit HeFe;aO¿o (Me:Ba,Sr,Pb. ) Ferit Kiểu Perovskit MeFeOs (Me:nguyên tố đất hiếm) Ferit Kiểu Granat MezFezO¿a (He:nguyên tố đất hiếm) Đặc điểm quan trọng nhất của ferit là có điện trở suất rất cao so với vật liệu từ lim loại hay hợp Kim ti (HKT). Trong công nghiệp để lầm các lỗi từ đùng ở âm tẩn và trưng tẩn người ta dùng các vật liệu HET được cần móng và phủ một lớp vật liệu cách điện, hoặc là dạng HKT bằng móng cuộn lại thành hình xuyến.

Cũng có thể dùng các lỗi được ép từ bột Kim loại (hợp kim bột) với một số chất kết dímh cách điện. Tất cả các dạng lỗi nhai vậy cũng không thể đảm bảo được tổn hao do dòng xoấy đủ nhỏ, vì điện trở suất của nó chỉ cỡ 1O cm và chế tạo vật liệu bằng các cách đó Không tránh Khỏi làm tăng lực kháng từ và giảm độ từ thẩm của vật liệu, nghĩa là sẽ làm giảm tính chất từ mềm của vật liệu Thí đụ HET supermalloy có tính chất từ tốt nhất trong các HET mểm sử đụng trong lĩnh vực tẩn số cao hiện nay, với bể dày cỡ 5ưm có độ từ thẩm 6O. OOO, do tổn hao dòng xoáy, độ từ thẩm sẽ bị giảm đi còn 1/2O ở tẩn số 1OO KHz và giảm đi còn 1/6O ở tẩn số 5OO KHz [138, 139]. Ngược lại , ferit có điện trở suất rất cao từ 1O -10° Sm nhờ đố mà tổn hao đồng xoáy có thể bỏ qua và độ từ thẩm giảm ít ở tẩn số tới hàng chục hoặc hang tram MHz.

Ngoài ra có thể chế tạo được ferit có độ từ thấm tới hàng vạn và điện trở suất lớn [16] cho phếp sử dụng tốt ở tẩn số thấp. Tuy nhiên so với _ Silic thì ferit cố điểm Curie To thấp, ở ferit U cao T„ cỡ 1OO-15O %, Cấu tric phan sắt từ Không bù trừ của ferit làm cho cảm ứng từ bão hoà của chúng Không lớn. Nhược điểm đó hạn chế việc sử đựng £erit từ mềm ở vùng dòng xoay chiểu cường độ cao (công suất lớn). VAI NET VE LICH SU PHAT TRIEN CUA FERIT : {/- Trén thé gidi : Dang ferit tự nhiên đẩu tiên là Magnetite FezOu.

Khoảng 25OO năm trước đây người ta đã biết magnetite thiên nhiên có tính hút được sắt. ĐÓ cũng là chất đầu tiên giúp con người cảm nhận được hiện tượng từ. Các nghiên cứu khoa học của các oxit từ dược bắt đầu từ nửa đầu thế kỷ 19. Vào năm 1878 List đã xác định rằng các oxit từ tính được tạo nên tử hốn hợp HeO (He: Hø, Mn.Zn, Ni, Cu.

Sau đố, năm 1896 Weiss đã đo tính chất từ của magnetite và thấy rằng từ độ bão hoà của nó tương đương với Ni, còn điểm Curie nầm giữa điểm Curie cia Fe va Ni.Hilrert đã nhận thấy thông số điện trở suất của Masnetite và các ferit Khác cao hơn so với sắt, ông đã sử đụng chúng trong một số thiết bị hoạt đông ở tẩn số cao và đã rhận được bằng phát minh đẩu tiên. Tuy nhiên vì độ từ thẩm tương đối thấp nên FezO¿ Không được sử đụng rộng rãi. Cùng thời gian đố thì tôn Silic đống vai trò vượt trội. Khoảng năm 1928, H Forest xuất phát từ việc rhát hiện ra hợp chất MgFeaOu đã chế tạo các hợp chất MeFeaOu (He: Cu NMi,Mg,Sr, Ba, Pb, Ca, Cả), đổng thời đã đo từ độ bão hoà và điểm Curie của chúng.

Từ đó việc nghiên cứu các tính chất vật lý và hoá học của các £erit đẩn trở nên phát triển manh nế. Năm 1933, các nhà nghiên cứu Nhật bản I.Takei đã phát hiện rồng dung dịch răn của ferit Co va Magnetite có lực Kháng tử rất lớn và bằng cách làm lạnh trong từ trường họ đã nhận được được một loại nam châm vĩnh cửu và đặt tên là "nam châm OP". Sau đố họ đã nghiên cứu chế tạo các ferit Khác trên cơ sở dung địch răn của oxyt sắt với oxyt đồng và các oxyt Khác, đổng thời đã dùng các vật liệu đó để chế tạo các cuộn cảm sử dung ở các Khoảng tẩn số Khác nhau và mở đầu cho thời Kỳ sử dụng ferit ở tẩn số cao. Cùng vào thời gian đố ở Hà lan trong rhòng thí nghiệm của hãng Philips đã nghiên cứu cấu trúc Rontsen, sự phụ thuộc thành chẩn của hệ hai cấu tử MeO-FezOz (Me: Mn, Cu, Ni,Mø) vào điểu Hiện rung và năm 1944 Snoek di chế tạo được loại ferit cho các lỗi từ của cuộn cảm cao tẩn và ông đã xác định được điểu Kiện nung cần thiết để nâng cao tính đổng nhất của vật liệu Năm 1946, SnoeK đã nghiên cứu chế tạo loại £erit có độ từ thẩm rất cao, chẳng hạn như "£eroxcube"- loại vật liệu đùng ở Khoảng tẩn số rộng (từ tần số thấp đến vài chục HHz).

Sau Khi xuất hiện £eroxcube thì trong nhiểu rước đã tăng cường nghiên cứu toàn điện về ferit và bắt đẩu mở ra một thời Kỳ mới về ứng đụng. Từ những năm 5O hiệu ứng Faraday đã được nghiên cứu trên các ferit và đã có những ứng đụng trong KỸ thuật siêu cao tẩn. Ferit có đường trể chữ nhật đã được sử dụng cho khuếch đại từ và cho bộ nhớ trong mấy tinh Ngoai ferit spinel, người ta cũng đã nghiên cứu các loại ferit Khác, Hãng Philips đã chế tạo nên hàng loạt ferit có các tính chất quí giá rin: "Feroxdure"(ferit Bari) với cấu trúc Kiểu Magnetoplumbite va feroxplane (ferit hệ BaO. MeO Me: Mn, Fe, Co, Ni, Zn, Mg).

CA feroxdur vA £eroxplane đểu có thể sử dụng ở tẩn số cao hơn nhiều so với feroxcube. TY Khi H Forestier và GGuiot chế tạo cược ferit Sắt-Ytri (3YaOs, 5FeaOz) với cấu trúc tinh thể Kiểu Granate, một triển vọng lớn sử đựng các loại ferit nay ở lĩnh vực Khuếch đại siêu cao tẩn đã dược mở ra. Vào những năm 7O một số tính chất từ mới của vật liệu từ đã được rhất hiện ở ferit sranat, ví như hiệu ứng từ quang (rhotomagnetic effect) trong đó các tính chất từ của tinh thể bị thay đổi Khi tinh thé được chiếu xạ bởi ánh sáng hồng ngoại. Tample(Anh) d& phat hiện thấy dị Hướng từ tinh thể bị ảnh hưởng bởi chiếu xạ ánh sáng còn U.

Enz và H van der Heide (Hà lan) dã thấy độ từ thẩm của một số mẫu bị giảm đi đưới ảnh lưởng của ánh sáng hồng ngọai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đặng Lê Minh (1996). Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng một số ferit từ mềm luận án p [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/che-tao-va-ung-dung-mot-so-ferit-tu-mem-luan-an-pts-vat-ly-dien-tu-1-02-13

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng một số ferit từ mềm luận án p" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu chuyên sâu về chế tạo, tính chất và ứng dụng thực tiễn của ferit từ mềm. Khám phá tiềm năng vật liệu mới trong công nghệ.

Luận án "Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng một số ferit từ mềm luận án p" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 1996.

Luận án "Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng một số ferit từ mềm luận án p" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng một số ferit từ mềm luận án p" thuộc chuyên ngành Vật lý điện - từ. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng một số ferit từ mềm luận án p" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng một số ferit từ mềm luận án p" có 139 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng một số ferit từ mềm luận án p" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter