Các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến của người dân hà nội nghiên cứu tr
Luận án: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến của người dân hà nội nghiên cứu trường hợp điểm đến huế đà nẵng la tiến sĩ. Xem tóm tắt và tải về tại Lua
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
246
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Yếu tố chính ảnh hưởng hành vi lựa chọn điểm đến
- Số trang:
- 246 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế (Kinh tế du lịch)
- Tác giả:
- Hoàng Thị Thu Hương
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I.Yếu tố chính ảnh hưởng hành vi lựa chọn điểm đến
Việc lựa chọn điểm đến du lịch chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Nghiên cứu sâu sắc các yếu tố này giúp hiểu rõ hành vi du khách. Quyết định du lịch không chỉ dựa trên mong muốn cá nhân. Các yếu tố khách quan cũng đóng vai trò quan trọng. Từ giá cả du lịch đến chất lượng dịch vụ, mọi khía cạnh đều được cân nhắc. Tâm lý du khách chi phối lớn tới hành trình. Tiêu chí lựa chọn điểm đến đa dạng. Một số yếu tố cố định, số khác thay đổi theo xu hướng du lịch. Do đó, việc phân tích toàn diện là cần thiết. Điều này hỗ trợ các chiến lược phát triển du lịch hiệu quả hơn.
1.1. Các yếu tố cá nhân và tâm lý du khách
Tâm lý du khách là trọng tâm. Tuổi tác, giới tính, thu nhập ảnh hưởng quyết định. Kinh nghiệm du lịch trước đó định hình lựa chọn. Động cơ du lịch cá nhân cũng rất quan trọng. Nhu cầu tìm kiếm sự mới lạ, thư giãn hay khám phá văn hóa đều là động lực. Giá trị cá nhân định hướng hành vi lựa chọn điểm đến. Mong muốn thoát ly khỏi cuộc sống thường nhật là yếu tố phổ biến. Sự phù hợp về sở thích tạo ra kết nối với điểm đến. Tính cách cá nhân ảnh hưởng đến loại hình du lịch ưa thích.
1.2. Tiêu chí khách quan khi chọn điểm đến
An toàn điểm đến là ưu tiên hàng đầu. Giá cả du lịch cạnh tranh thu hút khách. Chất lượng dịch vụ du lịch tại chỗ quyết định trải nghiệm. Cơ sở hạ tầng du lịch cần hiện đại. Các hoạt động giải trí phải phong phú. Văn hóa địa phương là yếu tố hấp dẫn. Khí hậu và cảnh quan tự nhiên cũng quan trọng. Sự thuận tiện trong đi lại ảnh hưởng lớn. Uy tín và thương hiệu điểm đến tạo niềm tin. Các tiêu chí này kết hợp tạo nên sức hút tổng thể.
II.Động lực thúc đẩy quyết định du lịch của khách hàng
Động lực du lịch là yếu tố cốt lõi. Chúng giải thích lý do đằng sau mỗi chuyến đi. Những động lực này có thể xuất phát từ bên trong. Nhu cầu cá nhân thúc đẩy hành vi du khách. Chúng cũng có thể là phản ứng với các yếu tố bên ngoài. Điều kiện sống, công việc, hay áp lực xã hội. Sự kết hợp của các yếu tố này tạo nên quyết định du lịch. Việc hiểu rõ động lực giúp các điểm đến phát triển sản phẩm phù hợp. Nắm bắt tâm lý du khách là chìa khóa. Các xu hướng du lịch mới cũng hình thành từ những động lực này. Do đó, nghiên cứu sâu về động lực là thiết yếu.
2.1. Động cơ du lịch bên trong ảnh hưởng lựa chọn
Động cơ bên trong là khát khao cá nhân. Chúng bao gồm nhu cầu thư giãn, nghỉ ngơi. Tìm kiếm sự yên bình cũng là một động lực. Mong muốn thoát ly khỏi cuộc sống bận rộn. Nhu cầu khám phá những điều mới lạ. Học hỏi văn hóa, lịch sử tại điểm đến. Tự khẳng định bản thân thông qua trải nghiệm. Tìm kiếm phiêu lưu và thử thách cá nhân. Động cơ này thường xuất phát từ tâm lý du khách. Chúng định hình hành vi du khách và lựa chọn điểm đến.
2.2. Nhu cầu giải trí khám phá và thư giãn
Giải trí là mục đích chính của nhiều chuyến đi. Các hoạt động vui chơi, mua sắm hấp dẫn khách. Khám phá những vùng đất mới mang lại sự hứng thú. Cảnh quan thiên nhiên, kiến trúc độc đáo lôi cuốn. Thư giãn là nhu cầu thiết yếu. Tìm kiếm không gian yên tĩnh, hòa mình vào thiên nhiên. Các loại hình du lịch nghỉ dưỡng đáp ứng nhu cầu này. Sự kết hợp của ba yếu tố này tạo nên trải nghiệm du lịch đa dạng. Xu hướng du lịch hiện nay nhấn mạnh trải nghiệm cá nhân hóa.
III.Vai trò nguồn thông tin và cảm nhận về điểm đến
Nguồn thông tin đóng vai trò then chốt. Chúng định hình cảm nhận ban đầu về điểm đến. Quyết định lựa chọn điểm đến chịu ảnh hưởng mạnh. Thông tin có thể đến từ nhiều kênh. Từ bạn bè, gia đình đến mạng xã hội, báo chí. Cách du khách tiếp nhận và xử lý thông tin rất quan trọng. Cảm nhận về điểm đến hình thành từ đó. Thái độ tích cực hoặc tiêu cực ảnh hưởng trực tiếp. Thương hiệu điểm đến được xây dựng qua những cảm nhận này. Kinh nghiệm du lịch của người khác cũng là một nguồn tham khảo. Việc quản lý thông tin hiệu quả là cần thiết.
3.1. Ảnh hưởng của thông tin từ nhiều kênh khác nhau
Bạn bè và người thân là nguồn tin đáng tin cậy. Mạng xã hội lan truyền thông tin nhanh chóng. Các trang web du lịch cung cấp đánh giá chi tiết. Quảng cáo du lịch trên truyền hình, báo chí tạo ấn tượng. Hướng dẫn viên du lịch cung cấp thông tin chuyên sâu. Các blog du lịch cá nhân chia sẻ kinh nghiệm thực tế. Mỗi kênh thông tin ảnh hưởng khác nhau đến hành vi du khách. Điểm đến cần tối ưu hóa chiến lược truyền thông đa kênh. Điều này giúp nâng cao nhận thức về thương hiệu điểm đến.
3.2. Cảm nhận và thái độ hình thành thương hiệu điểm đến
Cảm nhận ban đầu về điểm đến rất quan trọng. Chúng tạo nên thái độ chung của du khách. Trải nghiệm thực tế củng cố hoặc thay đổi cảm nhận. Thái độ tích cực dẫn đến lòng trung thành. Nó cũng khuyến khích chia sẻ kinh nghiệm du lịch tốt. Thương hiệu điểm đến được xây dựng vững chắc từ đó. Cảm nhận về chất lượng dịch vụ du lịch, an toàn điểm đến là yếu tố chính. Việc tạo ra ấn tượng tốt là thiết yếu. Điều này giúp điểm đến nổi bật trong thị trường cạnh tranh.
IV.Cải thiện chất lượng dịch vụ tăng trải nghiệm điểm đến
Chất lượng dịch vụ du lịch là yếu tố then chốt. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của du khách. Trải nghiệm điểm đến cần được nâng cao liên tục. Giá cả du lịch phải hợp lý và minh bạch. An toàn điểm đến cần được đảm bảo tuyệt đối. Điều này xây dựng niềm tin cho du khách. Đầu tư vào cơ sở vật chất là cần thiết. Đào tạo nhân sự chuyên nghiệp cũng rất quan trọng. Xu hướng du lịch hiện nay đòi hỏi sự cá nhân hóa. Các hoạt động cần phong phú, đa dạng. Việc cải thiện tổng thể giúp điểm đến cạnh tranh tốt hơn.
4.1. Đánh giá chất lượng dịch vụ và giá cả du lịch
Chất lượng dịch vụ du lịch bao gồm nhiều khía cạnh. Từ lưu trú, ăn uống đến vận chuyển. Sự thân thiện, chuyên nghiệp của nhân viên rất quan trọng. Giá cả du lịch phải tương xứng với giá trị nhận được. Du khách thường so sánh giá cả giữa các điểm đến. Chính sách giá cần linh hoạt. Minh bạch về chi phí giúp tạo niềm tin. Khảo sát thường xuyên giúp đánh giá chất lượng. Việc lắng nghe phản hồi từ hành vi du khách là cần thiết. Điều này giúp điều chỉnh và cải thiện kịp thời.
4.2. Đảm bảo an toàn và xây dựng trải nghiệm du lịch
An toàn điểm đến là tiêu chí hàng đầu. Các biện pháp an ninh cần được tăng cường. Y tế và vệ sinh môi trường cũng cần chú trọng. Trải nghiệm du lịch độc đáo thu hút khách. Các hoạt động văn hóa, ẩm thực đặc sắc. Tham gia vào cuộc sống địa phương mang lại giá trị. Các chương trình du lịch bền vững cũng được quan tâm. Xây dựng câu chuyện riêng cho điểm đến. Điều này tạo nên sự khác biệt. Kinh nghiệm du lịch đáng nhớ khuyến khích quay lại và giới thiệu.
V.Giải pháp thu hút khách du lịch đến Huế và Đà Nẵng
Huế và Đà Nẵng là các điểm đến tiềm năng. Tuy nhiên, cần có chiến lược rõ ràng. Thu hút khách du lịch đòi hỏi sự đổi mới. Các giải pháp phải dựa trên nghiên cứu cụ thể. Điều này phù hợp với hành vi du khách. Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch là yếu tố tiên quyết. Xây dựng thương hiệu điểm đến mạnh mẽ. Tăng cường truyền thông đa kênh. Mục tiêu là định vị điểm đến trong tâm trí du khách. Điều này giúp Huế và Đà Nẵng cạnh tranh hiệu quả hơn. Các khuyến nghị từ nghiên cứu cung cấp hướng đi cụ thể.
5.1. Phát triển giá trị cốt lõi và sản phẩm du lịch độc đáo
Huế nổi bật với di sản văn hóa, lịch sử. Đà Nẵng hấp dẫn bởi cảnh quan thiên nhiên, biển đẹp. Cần xác định rõ giá trị cốt lõi của mỗi điểm đến. Xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng. Phát triển các tour du lịch trải nghiệm. Khuyến khích du lịch cộng đồng, bền vững. Đa dạng hóa các hoạt động giải trí. Tạo ra những kinh nghiệm du lịch khó quên. Điều này giúp tạo dấu ấn riêng. Nó cũng củng cố thương hiệu điểm đến trong lòng du khách.
5.2. Chiến lược truyền thông xây dựng thương hiệu mạnh
Truyền thông cần tập trung vào thế mạnh. Sử dụng mạng xã hội, influencer marketing. Tạo nội dung hấp dẫn, hình ảnh chất lượng cao. Hợp tác với các công ty du lịch lớn. Tổ chức các sự kiện quảng bá điểm đến. Xây dựng thương hiệu điểm đến rõ ràng, nhất quán. Định vị Huế là điểm đến văn hóa. Định vị Đà Nẵng là điểm đến nghỉ dưỡng biển. Nhấn mạnh an toàn điểm đến và chất lượng dịch vụ. Các chiến lược này thu hút đa dạng phân khúc hành vi du khách.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (246 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBộ Giáo dục và Đào tạo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân ——%›+›®caca—— CAC YEU TO ANH HUONG TOI SU LUA CHON DIEM DEN CUA NGƯỜI DÂN HÀ NỘI: NGHIÊN CUU TRUONG HOP DIEM DEN HUE, DA NANG Chuyén nganh: Quan ly kinh té (Kinh té du lich) Mã số: 62340410 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Văn Mạnh Hà Nội - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Tắt cả số liệu và những trích dẫn đêu có nguồn góc chính xác và rõ ràng.
Những phân tích của luận án cũng chưa được công bó ở một công trình nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. Hà Nội ngày thang năm 2016 Người hướng dẫn Tác giả luận án PGS. Nguyễn Văn Mạnh NCS.
Hoang Thi Thu Hương MỤC LỤC LSE CAMDOAN. coesocoeve serorosensosonnonsertesesnssavorstonreeonennnevessansecsrorrasoastennensenserantertertenterdl DANH MUCT TU VIET TAT. DANH MUC BANG, HINH VE. CHUONG MO DAU.
iia tSS518/06% CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TAI ‘LIEU VE CÁC YÊU TÔ "ANH WU SU TAL CHO NDE MADE Nvesins savscosmenvunsoassesntsvinceouscinnesvesceinerawessveucneasecwncese 11s TOE 6 Reba dal nbn sey Baa tae oo cess 1. Du lich va khach du lich 1. Diém dén du lich với 1. Lòng trung thành của khách du lịch .-- «-««-«- se +xsx vs xex vs sxsx xxx 17 1.
Các mô hình về hành vi người tiêu dùng du lịch và sự lựa chọn điểm đến. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến du lịch. Động cơ đi du lịch 1. Nguồn thông tin về điểm đến.
Mô hình nghiên cứu lý thuyết và giả thuyế 1. Sự ảnh hưởng của nguồn thông tin về điểm đến. Sự ảnh hưởng của động cơ du lịch. Sự ảnh hưởng của thái độ đối với điểm đến 1.
Mô hình nghiên cứu đề xuất CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Lựa chọn phương pháp nghiên cứu 2. Quy trình nghiên cứu. Phuong phap thu thap dữ liệu v và à chọnn mẫu u nghiên et cứu.PHữờng pháp hủ tiập đữ BOA si sisississiscccisciransscnvsessesiusssvaswesnsrareasuswassecs 2.
Phương pháp chọn mẫu và địa bàn nghiên cứu. Thiết kế công cụ đo lường cho mô hình. sử 25: SRY GG anh Ởoseessecgkoatatatoiaiaii6g6105563A69825286888% 2. Thang do “dong co bén trong” 2.
Thang do “Cam nh4n vé điểm đến du lịch” (DD). Thang đo “nguồn thông tin về điểm đến” (TT). Thang do “Thai d6 đối với điểm đến” (TD). Thang đo “Sự lựa chọn điểm đến” (LC) = 2:6.
THE KE bang HG hsssscsssssssssswscssswcssess sas sas cas sacnveussusouseuserassiessescesiesrercseseaserseiions 11 2. Câu hỏi phỏng WAI SAI sag6gcxY8t2v8050500ã0i50583088853. Bảng hỏi điều tra khảo sát KET QUA NGHIEN CUU. Mô tả mẫu nghiên cứu chính thức.
Đặc điểm nhân khẩu học. ------ 5© S2 S+©cvSr re cư cay cuzcacrcee 3. Kinh nghiệm và hành vi của người dân Hà Nội đối với điểm đến Huế và 3. Kết quả nghiên cứu định lượng mô hình cấu trúc.
Đánh giá sơ bộ thang đo NÓ 3. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích nhân tố khẳng định CFA = 3. Phân tích mô hình cầu trúc SEM và kiểm định các giả thuyết „107 CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐÈ XUẤT MỘT so GIAI PHAP, KHUYEN NGHI NHAM THU HUT KHACH DU LICH TOI DIEM ĐẾN HUÊ VÀ ĐÀ NẴNG.
Tháo luận kết quả nghiên cứu.------ se ss se +eseteset+serssexssexsszxe 4. Về ảnh hưởng của nguồn thông tin về điểm đến 4. Về ảnh hưởng của nhóm yếu tổ động cơ bên trong của du khách 4. Về ảnh hưởng của cảm nhận của du khách về điểm đến.
Đề xuất một số giải giải pháp nhằm thu hút khách đến Huế và ĐàNẵng 133 4.1 Xác định giá trị cốt lõi —- điểm nhắn của sản phâm du lịch của Huế và Đà 4. Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại điểm đến, phù hợp với đặc điểm tiêu ttiïi§ của tị trường Tữì06 THÊ HU socecccecnnanssciointbiodaidagtiEA1430536650484428:8 135 4. Các giải pháp truyền thông và xây dựng thương hiệu điểm đến du lịch. Những hạn chế và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.
sine AL KẾT LUẬN. 144 DANH MỤC C CÔNG TRÌNH LIÊN N QUAN D DEN LUAN ÁN. soe 145 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 4Ø Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn sâu.
\H99D99/53931438010%% on see 157 Phụ lục 2: Phiếu điều tra khảo sát t (Nghiên et cứu chính ‘ids sive AED Phụ lục 3: Đặc điểm của địa bàn và đối tượng nghiên cứu. I65 Phụ lục 4: Phân tích nhân tố khám phá EFA.„ 173 Phụ lục 5: Phân tích nhân tố khẳng định CFA. 193 Phụ lục 6: Phân tích mô hình cấu trúc SEM.ee 15 iv DANH MUC TU VIET TAT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AMOS Analysis of Moment Strutures Phân tích câu trúc mô măng CCR Composite Construct Reliability Độ tin cậy tông hợp CFA Confirmatory Factor Analysis Phân tích nhân tô khăng định CFI Comparative Fit Index Chỉ số thích hợp so sánh CY: Convergent Validity Giá trị hội tu bc (Việt tắt của từ tiếng Việt) Động cơ DD (Viết tắt của từ tiếng Việt) Điểm đến EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tô khám phá x0 | ere mae | HESS KMO Le (Việt tắt của từ tiếng Việt) Lựa chọn GFI Goodness of Fit Index Chỉ số phù hop RMSEA Root Mean Square Error KIEN, căn trung bình số gân đúng Approximattion bình phương SEM Structual Equation Modeling Phân tích mô hình cầu trúc TD (Việt tắt của từ tiêng Việt) Thái độ TT (Việt tắt của từ tiếng Việt) Thông tin WOM Word-of-mouth Truyền miệng DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ 1.1: Tổng hợp các yếu tô ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến. Mức độ phù hợp của mô hình .--¿- 5< 52 +55 + ket se sex re re 67 Bang 2.
Thang đo “Động cơ bên trong'”. «-s«sc «5c sxs se sex. Thang do “Cảm nhận về điểm đến””.-5cc2 5555 s2csccsxesrcereecrcex TỔ Bảng 2. Thang đo “nguồn thông tin chính thức, nguồn thông tin truyền miệng và Kinh nubiêm dụ 1ịch:càu bản HÁN” ccoeninososoeooeoi421211050016130681063661 614050 70 Bảng 2.
Thang đo “Thái độ đối với điểm đến”. Thang đo “sự lựa chọn HHẾHHGHfEuausgingtoostggiidiraristtssistirrreasrsuaogsosssesasrcrDiIDI Bảng 3. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.---2- 22552 cc5sccccccccccsc-cc-. Kinh nghiệm đi du lịch tới điểm đến.
Lòng trung thành đối với điểm đến Bang 3. Sự cam kết lựa chọn điểm đến. Đánh giá các thang đo của yếu tố “Động cơ bên trong'”. Đánh giá các thang đo của yếu tố “Cảm nhận về điểm đền”.
Đánh giá các thang đo của yêu tố “Nguồn thông tin vé diém dén”. Két qua hệ số KMO và Bartlett's của các yêu tổ ảnh hưởng tới sự lựa chọn tiệ¡n đến HWE» se2seesercrerasranaenu ance teas ana moma emscNe tee 86 Bảng 3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của các yêu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến Huề. Kết quả hệ số KMO và Bartlett's của các yêu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn Giem Aon Da NANG ""5.
Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của các yêu tô ảnh hưởng tới sự TGCS TE SIRES ồÐfiNNHE:soasrasesastoriatoitrtiG01000H10TH00G0101195i83i04i8148081aateaxrasusaasal39D] Bảng 3. Kiểm định các thang đo đối với điểm đến Huế bằng CFA. Tổng hợp các tiêu chuân đánh giá mức độ phù hợp của mô hình đối với điệm đến HH :asososraretnooratntigg60i4008/8V806080587058581A8000/5300g0nusozorsoz:Ðg Bảng 3. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm trong các mô hình đối với điểm đến Huê.cssc55scscsxxrrrrttrrrrrttrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrevcrev Bảng 3.
Tổng hợp các tiêu chuân đánh giá mức độ phù hợp của mô hình đối với điểm đến Đà Nẵng. Kiểm định các thang đo đối với điểm đến Đà Nẵng bằng CFA. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm trong các mô hình đối với điểm đến Đà Nẵng. Tổng hợp các thang đo của các khái niệm đối với điểm đến Huế và Đà.
Tông hợp các tiêu chuân đánh giá mức độ phù hợp của mô hình I.I đôi với TriểmđồT?HIDGIONWONINGHDPÌatenkeaostirtistirtirtgiSGHTATDEERHIDIXGISEHSG.01 gia -ZỦ 109 Bang 3. Tổng hợp các tiêu chuẩn đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 1.2 đối với điểm đến Huế và Đà Nẵng. WSitY2B0810103108080058Y8YRiãAiNoMSMStaAsgigsve 110 Bảng 3. Tổng hợp các tiêu chuân đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 2 đối với Nẵng.
điểm đến Huế và Đà Nẵng.-- 5-5-2 TH* HH ng nến nhe. Tổng hợp kết quả kiểm định giả tense (GT) m6 hinh 1.1 vé méi quan hệ giữa các yêu tố ảnh hưởng tới su cam kết lựa chọn điểm đến Huế và Đà Nẵng. Tổng hợp kết quả kiêm định giả thuyết (GT) mô hình 1.2 về mối quan hệ giữa các yêu tô ảnh hưởng tới sự cam kết lựa chọn điềm đến Huế và Đà Nẵng. Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết (GT) mô hình 2 về mối quan hệ giữa các yêu tố ảnh hưởng tới lòng trung thành với điểm đến Huề và Đà Nẵng.
Tổng hợp sự ảnh hưởng của các yếu tố tới đối với điểm đến Huê (H), Đà 2. Hình vẽ: Hình 1.1: Các thành tố của một điểm đến du lịch (Mike and Caster, 2007).2: Tiến trình ra quyết định và các yếu tố ảnh hưởng (Mathieson and Wall, ` .3: Mô hình ra quyết định của người tiêu dùng (Gilbert, 1991).4: Mô hình sự nhận thức và lựa chọn điểm đến tham quan giải trí (Woodside and Lysonski, 1989) .5: Mô hình tiến trình ra quyết định lựa chọn điểm đến (Um and Crompton, Hình 1.6: Cấu trúc các giai đoạn của sự lựa chọn điểm đến (Um and esi’, 1992).7: Mô hình các yêu tố tác động tới sự lựa chọn diém dén (Hill, 2000) .8: Mối quan hệ giữa các yêu tố ảnh hưởng tới thái độ và dự định du lịch (Jalilvand và cộng sự, 20122) .-- + st nh HH HH Hee rerieeereec Ồ vii Hình I.9: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến du lich. Mô hình nghiên cứu lý thuyết. Mô hình 1: Dành cho những du khách chưa từng tới điểm đến du lịch.
Mô hình 2: Dành cho những du khách đã từng tới điểm đến du lịch.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu. Tóm tắt các bước phân tích dữ liệu. Mô hình 1: Dành cho những du khách chưa từng tới điểm đến du lịch. Mô hình 2: Dành cho những du khách đã từng tới điểm đến du lịch.
Kết quả phân tích nhân tó khăng định CFA mô hình tới hạn của các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến THếögysxesgesesesasvsassssgssargrsgnsiauassgeosraD5 Hình 3. Kết quả phân tích nhân tố khẳng đ định CFA mô hình tới hạn của các yếu tố -„ 101 Hình 3. Kết quả phân tích mô hình 1.1 về mối quan hệ giữa các yếu tô ảnh hưởng tới ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến Đà Nẵng. sự cam kết lựa chọn điểm đến Huế và Đà NAN.
Kết quả phân tích mô hình 1.2 về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng tới sự cam kết lựa chọn điểm đến Huế và Đà Nẵng.-- 22575 cccccc-ccc---cec [IÔ Hình 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Thị Thu Hương (2016). Các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến của người dân [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/cac-yeu-to-anh-huong-toi-su-lua-chon-diem-den-cua-nguoi-dan-ha-noi-nghien-cuu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến của người dân" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến của người dân hà nội nghiên cứu trường hợp điểm đến huế đà nẵng la tiến sĩ. Xem tóm tắt và tải về tại Lua
Luận án "Các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến của người dân" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến của người dân" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến của người dân" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Kinh tế du lịch). Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến của người dân" có bao nhiêu trang?
Luận án "Các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến của người dân" có 246 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn điểm đến của người dân" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.