Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại việt nam luận
Luận án: Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại việt nam luận án tiến sĩ kinh tế. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Năm xuất bản
Số trang
236
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về thanh khoản ngân hàng và rủi ro tiềm ẩn
- Số trang:
- 236 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Đàng Quang Vắng
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về thanh khoản ngân hàng và rủi ro tiềm ẩn
Thanh khoản ngân hàng là khả năng một ngân hàng đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ tài chính đến hạn. Đây bao gồm các khoản rút tiền của khách hàng, giải ngân cho vay, thanh toán bù trừ, và các nghĩa vụ khác. Một ngân hàng có thanh khoản tốt duy trì được sự ổn định hoạt động. Nó cũng đảm bảo lòng tin của công chúng và sự an toàn của hệ thống tài chính. Thanh khoản đóng vai trò thiết yếu trong việc tạo điều kiện cho các giao dịch kinh tế. Nó giúp phân bổ vốn hiệu quả trong nền kinh tế. Ngân hàng sử dụng nhiều nguồn để tạo thanh khoản. Các nguồn này bao gồm tiền mặt, các khoản cho vay liên ngân hàng, và bán chứng khoán dễ chuyển nhượng. Việc quản lý thanh khoản ngân hàng thương mại hiệu quả là cực kỳ quan trọng. Nó giúp ngân hàng tránh được khủng hoảng và duy trì khả năng hoạt động liên tục.
1.1. Khái niệm và vai trò của thanh khoản ngân hàng.
Thanh khoản ngân hàng là khả năng ngân hàng thực hiện các nghĩa vụ tài chính đúng hạn. Đây là yếu tố cốt lõi cho sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Thanh khoản giúp ngân hàng duy trì hoạt động kinh doanh bình thường. Nó cũng đảm bảo khả năng phục vụ khách hàng. Một ngân hàng duy trì thanh khoản tốt sẽ có niềm tin từ thị trường. Thanh khoản tốt cũng hỗ trợ sự phát triển kinh tế thông qua việc cung cấp tín dụng. Các hoạt động tạo thanh khoản bao gồm huy động tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá. Ngân hàng phải luôn sẵn sàng các nguồn lực tài chính. Điều này giúp đối phó với các yêu cầu rút tiền bất ngờ.
1.2. Rủi ro thanh khoản ngân hàng và phương pháp đo lường.
Rủi ro thanh khoản ngân hàng là tình huống ngân hàng không thể đáp ứng các cam kết tài chính khi đến hạn. Rủi ro này có thể phát sinh từ nhiều nguyên nhân. Một nguyên nhân là sự rút tiền ồ ạt của người gửi tiền. Khó khăn trong việc huy động vốn ngân hàng cũng là một nguyên nhân. Nợ xấu ngân hàng gia tăng cũng làm giảm khả năng thu hồi vốn. Hậu quả có thể là buộc phải bán tài sản với giá thấp. Ngân hàng có thể phải vay mượn với lãi suất liên ngân hàng rất cao. Các phương pháp đo lường rủi ro thanh khoản rất đa dạng. Phương pháp hệ số sử dụng các tỷ lệ thanh khoản ngân hàng như tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (LDR). Phương pháp dựa vào khe hở kỳ hạn đánh giá sự mất cân đối dòng tiền. Phương pháp nguồn cung thanh khoản đánh giá khả năng tiếp cận vốn trên thị trường. Việc đo lường chính xác giúp quản lý rủi ro thanh khoản ngân hàng hiệu quả.
II. Đánh giá thực trạng thanh khoản của ngân hàng thương mại Việt Nam
Thực trạng thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trải qua nhiều biến động. Giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu đã tạo áp lực lớn. Các ngân hàng đối mặt với khó khăn trong huy động vốn ngân hàng và xử lý nợ xấu. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thực hiện nhiều chính sách tiền tệ nhằm ổn định thị trường. Tình hình thanh khoản cải thiện dần sau giai đoạn tái cơ cấu. Tuy nhiên, vẫn có những thách thức. Tăng trưởng tín dụng nhanh đôi khi tạo áp lực lên nguồn vốn huy động. Việc tuân thủ các quy định quốc tế về thanh khoản cũng đặt ra yêu cầu mới. Sự ổn định của thanh khoản ngân hàng thương mại là tiền đề cho tăng trưởng kinh tế bền vững.
2.1. Diễn biến thanh khoản hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
Thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn. Có lúc dồi dào, có lúc căng thẳng. Sự biến động này chịu ảnh hưởng từ chính sách tiền tệ. Tình hình kinh tế vĩ mô cũng tác động mạnh. Giai đoạn 2008-2012, nhiều ngân hàng đối mặt với rủi ro thanh khoản ngân hàng. Nguyên nhân là do tăng trưởng tín dụng nóng và nguồn vốn ngắn hạn. Sau đó, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành các quy định chặt chẽ hơn. Các quy định này nhằm cải thiện tỷ lệ thanh khoản ngân hàng. Quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng cũng góp phần ổn định. Tuy nhiên, thách thức vẫn còn. Đặc biệt là trong việc cân đối giữa tăng trưởng tín dụng và huy động vốn ngân hàng bền vững.
2.2. Các chỉ số đo lường và tình hình dự trữ thanh khoản.
Các chỉ số thanh khoản đóng vai trò quan trọng trong đánh giá. Chỉ số khe hở chuyển đổi thanh khoản (LTGAP) là một công cụ hữu ích. Nó phản ánh sự chênh lệch kỳ hạn giữa tài sản và nguồn vốn. Tình hình dự trữ thanh khoản của các ngân hàng bao gồm dự trữ bắt buộc. Dự trữ bắt buộc được gửi tại Ngân hàng Nhà nước. Các tài sản có tính thanh khoản cao khác cũng là phần quan trọng. Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động (LDR) được theo dõi sát sao. LDR cao thường là dấu hiệu của áp lực thanh khoản. Chỉ số vị thế ròng trên thị trường liên ngân hàng cho thấy khả năng tiếp cận vốn. Việc duy trì các tỷ lệ thanh khoản ngân hàng ở mức an toàn là yêu cầu bắt buộc. Điều này nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của hệ thống.
III. Phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng đến thanh khoản ngân hàng
Thanh khoản của ngân hàng bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố nội bộ và bên ngoài. Các nhân tố nội bộ bao gồm đặc điểm riêng của từng ngân hàng. Chất lượng tài sản, cơ cấu nguồn vốn là những ví dụ điển hình. Các nhân tố bên ngoài liên quan đến môi trường kinh tế và chính sách. Chính sách tiền tệ và lãi suất liên ngân hàng có ảnh hưởng sâu rộng. Việc hiểu rõ các nhân tố này giúp ngân hàng và cơ quan quản lý đưa ra quyết định hiệu quả. Nó cũng giúp quản lý rủi ro thanh khoản ngân hàng tốt hơn. Mô hình nghiên cứu thường được sử dụng để định lượng tác động này.
3.1. Các nhân tố nội bộ ngân hàng tác động đến thanh khoản.
Chất lượng tài sản ngân hàng là yếu tố nội bộ then chốt. Nợ xấu ngân hàng gia tăng làm giảm đáng kể thanh khoản. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền của ngân hàng. Quy mô tài sản và cơ cấu nguồn vốn ngân hàng cũng rất quan trọng. Ngân hàng lớn hơn, đa dạng hóa nguồn vốn thường có thanh khoản ổn định hơn. Vốn sở hữu cao giúp tăng cường khả năng chống chịu rủi ro. Lợi nhuận của ngân hàng phản ánh hiệu quả hoạt động. Lợi nhuận tốt cung cấp nguồn vốn nội bộ dồi dào. Tăng trưởng tài sản nhanh, đặc biệt là tăng trưởng tín dụng, có thể gây áp lực lên thanh khoản. Ngân hàng cần quản lý chặt chẽ các chỉ số này. Mục tiêu là để duy trì tỷ lệ thanh khoản ngân hàng ở mức an toàn.
3.2. Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến thanh khoản ngân hàng.
Các nhân tố bên ngoài hệ thống ngân hàng cũng có tác động lớn. Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước là một trong số đó. Việc điều chỉnh dự trữ bắt buộc ảnh hưởng trực tiếp đến lượng tiền khả dụng của ngân hàng. Thay đổi lãi suất cơ bản tác động đến chi phí huy động vốn ngân hàng. Lãi suất liên ngân hàng là chỉ báo quan trọng. Lãi suất này phản ánh tình hình thanh khoản của toàn hệ thống. Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định giúp tăng trưởng tín dụng bền vững. Ngược lại, suy thoái kinh tế có thể làm tăng nợ xấu ngân hàng. Điều này gây áp lực thanh khoản. Các quy định pháp lý về an toàn hoạt động cũng ảnh hưởng. Chúng định hình cách ngân hàng quản lý tài sản và nguồn vốn.
IV. Đề xuất chính sách tăng cường quản lý thanh khoản ngân hàng TM
Các giải pháp và chính sách cần được đưa ra để tăng cường thanh khoản. Các giải pháp này bao gồm cả cấp độ ngân hàng và cấp độ vĩ mô. Ngân hàng cần chủ động trong quản lý tài sản nợ và tài sản có. Cơ quan quản lý cần có chính sách tiền tệ linh hoạt. Mục tiêu là để duy trì sự ổn định của hệ thống. Việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế cũng rất cần thiết. Các giải pháp này nhằm giảm thiểu rủi ro thanh khoản ngân hàng. Đồng thời, chúng cũng hỗ trợ sự phát triển bền vững của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
4.1. Giải pháp tối ưu thanh khoản từ đặc trưng của ngân hàng.
Các ngân hàng thương mại cần chủ động trong quản lý thanh khoản. Đa dạng hóa nguồn vốn huy động ngân hàng là ưu tiên hàng đầu. Ngân hàng nên giảm phụ thuộc vào một kênh huy động duy nhất. Cải thiện chất lượng tài sản ngân hàng là rất quan trọng. Xử lý nợ xấu ngân hàng giúp giải phóng nguồn lực. Ngân hàng cần xây dựng chiến lược quản lý tài sản nợ - tài sản có hiệu quả. Điều này bao gồm dự báo dòng tiền chính xác hơn. Phát triển sản phẩm dịch vụ mới cũng giúp ổn định nguồn thu. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản ngân hàng. Ngân hàng phải có kế hoạch ứng phó khủng hoảng thanh khoản chi tiết. Tăng cường vốn chủ sở hữu giúp củng cố khả năng chống chịu rủi ro.
4.2. Kiến nghị chính sách vĩ mô hỗ trợ thanh khoản ngân hàng.
Ngân hàng Nhà nước có vai trò then chốt trong hỗ trợ thanh khoản. Cần duy trì chính sách tiền tệ linh hoạt và phù hợp. Điều này bao gồm việc sử dụng công cụ lãi suất và dự trữ bắt buộc. Mục tiêu là để ổn định thị trường tiền tệ. Phát triển thị trường liên ngân hàng hiệu quả hơn. Thị trường này giúp các ngân hàng điều hòa thanh khoản lẫn nhau. Việc giám sát tỷ lệ thanh khoản ngân hàng cần được tăng cường. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như Basel III là cần thiết. Nâng cao năng lực dự báo và cảnh báo sớm rủi ro thanh khoản ngân hàng. Xây dựng khuôn khổ pháp lý vững chắc. Khuôn khổ này hỗ trợ các ngân hàng hoạt động an toàn. Nó cũng giúp giảm thiểu rủi ro hệ thống tài chính.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (236 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT ---------- ĐÀNG QUANG VẮNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT ---------- ĐÀNG QUANG VẮNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số chuyên ngành: 62.01 Phản biện 1: TS Nguyễn Anh Phong Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Hồng Thắng Phản biện 3: PGS.TS Lê Phan Thị Diệu Thảo NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Trương Quang Thông Phản biện độc lập 1: PGS.TS Nguyễn Thị Nhung Phản biện độc lập 2: TS Lê Thị Kim Xuân Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện.
Các số liệu khảo sát và thống kê là hoàn toàn xác thực. Kết quả nghiên cứu trong luận án chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Danh mục các từ viết tắt.
vii Danh mục bảng biểu. ix Danh mục sơ đồ. xi Danh mục hình. xii PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Đặt vấn đề nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung luận án. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp luận nghiên cứu. Cơ sở và mô hình lý thuyết. Phương pháp nghiên cứu. Nguồn số liệu và phương pháp thu thập.
Phương pháp xử lý số liệu. Khung nghiên cứu. Những đóng góp khoa học và điểm mới của luận án. Ý nghĩa của luận án.
Kết cấu của luận án. 16 iii CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH KHOẢN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THANH KHOẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Một số khái niệm liên quan đến thanh khoản của ngân hàng thương mại. Khái niệm thanh khoản.
Tạo thanh khoản (create liquidity). Rủi ro thanh khoản. Tổng quan lý thuyết về thanh khoản. Đo lường thanh khoản dựa trên mất cân đối về kỳ hạn.
Đo lường thanh khoản dựa trên ngân hàng. Đo lường thanh khoản bằng phương pháp hệ số. Đo lường thanh khoản dựa vào nguồn cung thanh khoản (funding liquidity). Lựa chọn phương pháp đo lường thanh khoản cho các NHTM Việt Nam.
Tổng quan một số nghiên cứu thực nghiệm về các thanh khoản và các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của ngân hàng thương mại. Những nghiên cứu thực nghiệm ở một số nước trên thế giới. Những nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam. Khoảng trống trong nghiên cứu tại Việt Nam.
Xây dựng mô hình tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Giả thuyết các biến tác động đến thanh khoản. Mô hình nghiên cứu. Đo lường các biến trong mô hình.
62 iv CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 2. Bức tranh tổng thể về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Thực trạng thanh khoản và các nhân tố tác động đến của ngân hàng thương mại Việt Nam. Thực trạng thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Chỉ số khe hở chuyển đổi thanh khoản (LTGAP). Tình hình dự trữ thanh khoản của các ngân hàng. Chỉ số vị thế ròng của các ngân hàng trên thị trường 2. Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động.
Các nhân tố tác động đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tình hình tăng trưởng tài sản. Tác động của nguồn tài trợ bên ngoài đến thanh khoản. Ảnh hưởng của vốn sở hữu đến thanh khoản.
Tác động của chất lượng tài sản đến thanh khoản. Tác động của lợi nhuận đến thanh khoản. 97 CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 3. Quy trình và phương pháp nghiên cứu.
Quy trình các bước thực hiện ước lượng và kiểm định mô hình. Phương pháp nghiên cứu. Mô tả dữ liệu bảng. Mô tả biến giả.
Các phương pháp ước lượng. Kiểm định tự tương quan và phương sai thay đổi. Kết quả nghiên cứu. Thống kê mô tả các biến.
Mối tương quan giữa các biến độc lập với biến thanh khoản của NHTMVN. Kiểm định T-test. Ước lượng và kiểm định mô hình tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của ngân hàng. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình.
Kết quả ước lượng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của ngân hàng theo phương pháp GMM. Kết quả ước lượng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của ngân hàng theo từng phân vị của biến phụ thuộc. 138 CHƯƠNG 4 CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP 4. Cơ sở để đưa ra các hàm ý chính sách và giài pháp.
Các hàm ý chính sách và giải pháp. Đối với các nhân tố đặc trưng của ngân hàng .2 Đối với các nhân tố bên ngoài. 158 KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 162 vi TÀI LIỆU THAM KHẢO.
xi Phụ lục 1.1: Đo lường thanh khoản theo phương pháp BB. xi Phụ lục 1.2: Bảng tổng hợp các công trình nghiên cứu trước đây. xvii Phụ lục 2.1: Chỉ số trạng thái tiền mặt của NHTMVN giai đoạn 2005-2015. xxvii Phụ lục 2.2: Chỉ số chứng khoán thanh khoản NHTMVN giai đoạn 2005-2015.
xxix Phụ lục 2.3: LDR của NHTMVN giai đoạn 2005-2015. xxix Phụ lục 2.4: EFD của NHTMVN giai đoạn 2005-2015 xxx Phụ lục 2.5: Tỷ lệ ETA của NHTMVN giai đoạn 2005-2015. xxxi Phụ lục 2.6: Tỷ lệ ROE của NHTMVN giai đoạn 2005-2015 xxxii Phụ lục 3.2: Bảng thống kê mô tả biến LTGAP của từng ngân hàng giai đoạn 2005- 2015. xxxii Phụ lục 3.2: Bảng thống kê mô tả biến EFD.
xxiv Phụ lục 3.3: Bảng thống kê mô tả biến ETA. xxv Phụ lục 3.4: Bảng thống kê mô tả biến LLPTL. xxvii Phụ lục 3.5: Bảng thống kê mô tả biến ROE. xxviii Phụ lục 3.6a : Kết quả kiểm định (T-test) phân nhóm quy mô tài sản ngân hàng.
xl Phụ lục 3.6b : Kết quả kiểm định (T-test) phân nhóm ngân hàng LISTED) và ngân hàng NONLISTED. xlii Phụ lục 3.6c : Kết quả kiểm định (T-test) giữa giai đoạn CRISIS và giai đoạn NON- CRISIS xliv Phụ lục 3.7a: Kết quả tổng hợp hồi quy GMM đối với ngân hàng quy mô tài sản lớn. xlvi vii Phụ lục 3.7b: Kết quả tổng hợp hồi quy GMM đối với ngân hàng quy mô tài sản nhỏ. xlviii Phụ lục 3.7c: Kết quả tổng hợp hồi quy GMM đối với tất cả NHTM .8a: Kết quả tổng hợp hồi quy tứ phân vị đối với ngân hàng quy mô tài sản lớn.
lii Phụ lục 3.8b: Kết quả tổng hợp hồi quy tứ phân vị đối với ngân hàng quy mô tài sản nhỏ. lvi viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ CAR Hệ số an toàn vốn tối thiểu (Capital Adequacy Ratio) BCBS Ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking Supervision) DNNN Doanh nghiệp Nhà nước DTBB Dự trữ bắt buộc ĐVT Đơn vị tính GDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế (Gross Domestic Product) IPO Phát hành hành cổ phiếu ra công chúng lần đầu tiên (Initial Public Offering) IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund) LCR Tỷ lệ đảm bảo thanh khoản (Liquidity Coverage Ratio) LDR Tỷ lệ tín dụng so với nguồn vốn huy động (Loan to Deposit Ratio) LTGAP Khe hở chuyển đổi thanh khoản ( Liquidity Transformation Gap) NĐ-CP Nghị định – Chính phủ NLP Trạng thái thanh khoản ròng (Net Position Liquidity) NHNN Ngân hàng Nhà nước ix NHTM Ngân hàng Thương mại NHTMCP Ngân hàng Thương mại Cổ phần NHTMNN Ngân hàng Thương mại Nhà nước NHTMVN Ngân hàng Thương mại Việt Nam NHTW Ngân hàng Trung ương NSFR Chỉ số tỷ lệ vốn ổn định ròng (Net Stable Funding Ratio) QĐ Quyết định PVFC Tổng Công ty Cổ phần Tài chính Dầu khí Việt Nam (Petrovietnam Finance Corporation) TCTD Tổ chức tín dụng VAMC Công ty quản lý tài sản (Vietnam Asset Management Company) WB Ngân hàng Thế giới (World Bank) WTO Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organisation) x DANH MỤC BẢNG BIỂU Tiêu đề bảng Trang Bảng 1.1: Giải thích và đo lường các biến bên trong (nội tại) ngân hàng .2: Giải thích các biến bên ngoài (vĩ mô) ngân hàng .1: Số lượng các NHTM giai đoạn 2005-2017 .2: Chỉ số LTGAP của hai nhóm NHTM giai đoạn 2005 – 2015 .3: Chỉ số LTGAP các NHTM giai đoạn 2005 – 2015 .4: Chỉ số trạng thái tiền mặt của các NHTM giai đoạn 2005-2015 .5: Chỉ số chứng khoán thanh khoản của các NHTM giai đoạn 2005-2015 .6: Chỉ số vị thế ròng của các ngân hàng trên thị trường 2 .7: Tỷ lệ cấp tín dụng trên nguồn vốn huy động của các NHTMVN giai đoạn 2005-2015.8: Tốc độ tăng trưởng quy mô tổng tài sản của 31 NHTMVN giai đoạn 2005 – 2009.9: Tốc độ tăng trưởng quy mô tổng tài sản của 31 NHTMVN giai đoạn 2009 – 2015.10: Bảng biểu hiện mối quan hệ giữa tốc độ tăng quy mô tài sản và thanh khoản .11: Tỷ lệ nguồn vốn tài trợ bên ngoài trên tổng nguồn vốn của NHTMVN giai đoạn 2005-2015 .12 : Bảng biểu hiện mối quan hệ giữa ETA bình quân và thanh khoản .13: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của NHTMVN giai đoạn 2005- 2015 .14 : Bảng biểu hiện mối quan hệ giữa ETA và thanh khoản .15: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của các nhóm ngân hàng giai đoạn 2005-2015 .16: Bảng biểu hiện mối quan hệ giữa LLPTL và thanh khoản.17: Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của các nhóm ngân hàng giai đoạn 2005-2015 .18 : Bảng biểu hiện mối quan hệ giữa ROE và thanh khoản .1: : Danh sách các ngân hàng niêm yết trên sàn chứng khoán đến năm 2015 .2: Dữ liệu của các biến vĩ mô giai đoạn 2005-2015 .3: Thống kê mô tả các biến .4: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập với biến thanh khoản của NHTMVN .5: Hệ số VIF giữa các biến giải thích .6: Kết quả ước lượng hồi quy theo GMM .7: Giá trị thị trường và khối lượng giao dịch của ngân hàng niêm yết giai đoạn năm 2006-2009 .8: Kết quả hồi quy phân vị đối với ngân hàng quy mô tài sản lớn .9: Kết quả hồi quy phân vị đối với ngân hàng quy mô tài sản nhỏ .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đàng Quang Vắng (2018). Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thươ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP.HCM]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/cac-nhan-to-anh-huong-den-thanh-khoan-cua-cac-ngan-hang-thuong-mai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thươ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại việt nam luận án tiến sĩ kinh tế. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thươ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP.HCM. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thươ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thươ" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thươ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thươ" có 236 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thươ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.