Luận án: Đặc điểm sinh sản cá hồng bạc Lutjanus argentimaculatus và ảnh hưởng thức ăn đến cá bột
Nghiên cứu sinh học sinh sản cá hồng bạc Lutjanus argentimaculatus và ảnh hưởng thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống cá bột tại Nha Trang Khánh Hòa.
Luan An
Luận án
Số trang
148
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tiềm năng nuôi cá hồng bạc Lutjanus argentimaculatus
- Số trang:
- 148 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tiềm năng nuôi cá hồng bạc Lutjanus argentimaculatus
Ngành nuôi tôm tại Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Môi trường ô nhiễm và dịch bệnh lây lan nghiêm trọng. Kiểm soát và quản lý trở nên khó khăn. Cần đa dạng hóa đối tượng nuôi thủy sản. Tận dụng hệ thống ao đìa bỏ hoang. Chuyển sang nuôi cá biển là giải pháp cần thiết. Việt Nam sở hữu bờ biển dài hơn 3.260km. Nhiều vùng biển kín gió, đầm phá rộng lớn. Điều kiện thuận lợi cho phát triển nuôi cá biển, đặc biệt nuôi lồng. Tuy nhiên, đóng góp của nuôi cá biển còn khiêm tốn. Nguyên nhân chính là thiếu nghiên cứu chuyên sâu. Thiếu quy trình nuôi cụ thể cho từng loài. Cá hồng bạc Lutjanus argentimaculatus là đối tượng tiềm năng. Nghiên cứu chuyên sâu về cá hồng bạc đang được ưu tiên hàng đầu. Góp phần cải thiện và phát triển nghề nuôi trồng thủy sản bền vững.
1.1. Tầm quan trọng của đa dạng hóa nuôi trồng thủy sản
Tình hình nuôi tôm gặp nhiều trở ngại. Dịch bệnh bùng phát, môi trường ô nhiễm. Đòi hỏi chiến lược phát triển mới. Đa dạng hóa đối tượng nuôi là giải pháp then chốt. Tận dụng ao đìa hoang hóa để nuôi cá biển. Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo cấp thiết. Nuôi thương phẩm các loài cá biển giá trị cao. Đây là hướng đi bền vững cho ngành thủy sản Việt Nam.
1.2. Giá trị kinh tế và thị trường của cá hồng bạc
Cá hồng bạc Lutjanus argentimaculatus có giá trị kinh tế cao. Kích thước cá đạt 600g đến 1,5kg mỗi con. Giá bán cá sống cao. Cá hồng bạc được xuất khẩu sang Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản. Nhu cầu tiêu thụ nội địa cũng rất lớn. Loài cá này có tiềm năng phát triển thành đối tượng nuôi chính. Đặc biệt ở vùng nước lợ và nuôi lồng trên biển.
1.3. Phân bố và môi trường sống của cá hồng bạc
Cá hồng bạc phân bố rộng khắp thế giới. Từ Ấn Độ, Srilanca đến Bắc Australia, New Guinea. Indonesia, Philippines, Malaysia cũng là nơi phân bố. Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản cũng có mặt. Tại Việt Nam, cá tập trung ở Nam Trung Bộ. Từ Đà Nẵng đến Bình Thuận. Cá sống chủ yếu ở vùng biển rạn đá san hô. Ưa thích môi trường nhiều rong biển.
II.Nghiên cứu sinh sản cá hồng bạc Đặc điểm và mùa vụ
Nghiên cứu về cá hồng bạc Lutjanus argentimaculatus còn hạn chế tại Việt Nam. Để loài cá này trở thành đối tượng nuôi chủ lực, cần nhiều nghiên cứu. Trong đó, sinh học sinh sản là ưu tiên hàng đầu. Sản xuất giống nhân tạo là nhiệm vụ cấp thiết. Luận án tập trung nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản. Xác định bổ sung các dẫn liệu khoa học. Mục tiêu phát triển kỹ thuật sản xuất giống. Thúc đẩy nghề nuôi cá biển Việt Nam phát triển. Phù hợp với quy hoạch ngành thủy sản đến năm 2020.
2.1. Mục tiêu nghiên cứu sinh học sinh sản cá hồng bạc
Luận án tập trung vào cá hồng bạc Lutjanus argentimaculatus. Mục tiêu là xác định đặc điểm sinh học sinh sản. Bổ sung các dẫn liệu khoa học hiện có. Phát triển kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo hoàn chỉnh. Nghiên cứu thực hiện tại Nha Trang, Khánh Hòa. Kết quả phục vụ công tác nghiên cứu chuyên sâu. Cũng như đào tạo kỹ thuật sản xuất giống cá biển.
2.2. Ý nghĩa khoa học về sinh sản cá hồng bạc
Luận án cung cấp dữ liệu khoa học mới. Về đặc điểm sinh học sinh sản cá hồng bạc. Kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo được hoàn thiện. Đây là cơ sở khoa học vững chắc. Hỗ trợ cho các nghiên cứu tiếp theo. Góp phần vào việc xây dựng nền tảng kiến thức. Giúp hiểu rõ hơn về chu trình sinh sản cá hồng bạc. Mở ra hướng phát triển bền vững.
III.Kỹ thuật sản xuất giống cá hồng bạc Ương cá bột
Kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá hồng bạc là yếu tố then chốt. Luận án đã nghiên cứu thành công kỹ thuật này. Cung cấp các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể. Bao gồm nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ. Quy trình cho cá đẻ được chuẩn hóa. Các bước ương cá bột cá hồng bạc được chi tiết hóa. Kỹ thuật ương cá giống cũng được xác định. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho sản xuất quy mô lớn. Đảm bảo nguồn giống ổn định cho ngành nuôi trồng thủy sản. Giúp giảm phụ thuộc vào nguồn giống tự nhiên. Đồng thời nâng cao chất lượng giống.
3.1. Phát triển quy trình ương cá hồng bạc chuẩn
Luận án nghiên cứu thành công quy trình. Quy trình sản xuất giống nhân tạo cá hồng bạc. Các chỉ tiêu kỹ thuật được cung cấp rõ ràng. Từ nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ. Đến cho cá đẻ và ương cá bột. Kỹ thuật ương cá hồng bạc được chuẩn hóa. Điều này làm nền tảng cho việc nhân rộng. Hỗ trợ kỹ thuật cho các trại giống.
3.2. Cung cấp giống ổn định cho nuôi thương phẩm
Nghiên cứu giúp sản xuất số lượng lớn con giống. Nguồn giống ổn định được cung cấp cho thị trường. Giảm sự phụ thuộc vào giống nhập khẩu hoặc tự nhiên. Giải quyết vấn đề chất lượng không ổn định. Phát triển bền vững nghề nuôi cá biển. Đẩy mạnh nghề nuôi cá hồng bạc. Đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu thụ trong nước. Góp phần vào mục tiêu phát triển thủy sản bền vững.
IV.Sinh trưởng và dinh dưỡng cá bột cá hồng bạc Lutjanus argentimaculatus
Giai đoạn cá bột là yếu tố quyết định thành công. Sinh trưởng cá bột và tỷ lệ sống cần được tối ưu. Nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của thức ăn. Thức ăn cá bột cá hồng bạc cần được chuẩn hóa. Dinh dưỡng cá bột cá hồng bạc phải đầy đủ. Đảm bảo cá bột phát triển khỏe mạnh. Tăng tỷ lệ sống và phát triển ấu trùng. Giảm thiểu rủi ro bệnh tật ở giai đoạn đầu. Nâng cao chất lượng con giống tổng thể. Tạo tiền đề cho cá giống khỏe mạnh sau này. Đây là yếu tố then chốt cho ương nuôi thành công.
4.1. Ảnh hưởng của thức ăn đến sinh trưởng cá bột
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của thức ăn. Đến sinh trưởng và tỷ lệ sống cá bột. Đây là giai đoạn phát triển quan trọng. Thức ăn phù hợp quyết định sức khỏe và tốc độ phát triển. Tối ưu hóa dinh dưỡng cá bột là cần thiết. Giúp cá bột đạt kích thước mong muốn. Thúc đẩy tốc độ sinh trưởng nhanh chóng. Góp phần vào việc tạo ra cá giống chất lượng cao.
4.2. Tối ưu hóa tỷ lệ sống và phát triển ấu trùng cá hồng bạc
Kỹ thuật dinh dưỡng đóng vai trò lớn trong ương nuôi. Giúp tăng tỷ lệ sống của ấu trùng cá hồng bạc. Phát triển ấu trùng được tối ưu hóa. Giảm thiểu rủi ro bệnh tật trong giai đoạn đầu. Nâng cao chất lượng tổng thể của con giống. Tạo tiền đề cho cá giống khỏe mạnh khi chuyển sang giai đoạn ương. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở để xây dựng phác đồ dinh dưỡng chuẩn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (148 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, tình hình nuôi tôm ở nước ta đã và đang gặp một số khó khăn. Môi trường ô nhiễm, dịch bệnh lây lan ngày càng nghiêm trọng, khó kiểm soát, và quản lý. Để góp phần cải thiện và phát triển ổn định nghề nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam, cần nghiên cứu phát triển đa dạng hóa các đối tượng nuôi, các hình thức nuôi, luân canh xen vụ và tận dụng hệ thống ao đìa nuôi tôm đang bỏ hoang đưa vào nuôi cá biển. Do đó việc nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm các loài cá biển có giá trị kinh tế là vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách hiện nay.
Mặt khác, nước ta có bờ biển dài hơn 3.260km, có nhiều đảo tạo nên nhiều vùng biển, eo biển, vũng vịnh kín gió, nhiều đầm phá rộng lớn, rất thuận lợi cho việc phát triển nuôi cá biển. Đặc biệt là nuôi cá biển bằng lồng. Tuy nhiên, nghề nuôi cá biển chỉ mới đóng góp một phần nhỏ (dưới 1%) so với tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của nghề cá nói chung. Nguyên nhân chủ yếu là chúng ta chưa tập trung nghiên cứu các đối tượng cá nuôi nước lợ mặn.
Nghề nuôi cá biển ở nước ta hiện nay chủ yếu là thu gom và nuôi giữ sống bằng lồng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để xuất khẩu. Các loài cá kinh tế đã và đang được nuôi, mặc dù đã nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo, nhưng số lượng chưa nhiều, chủ yếu lấy giống từ tự nhiên và nhập ngoại. Số lượng và chất lượng không ổn định, chưa có quy trình nuôi cụ thể cho từng loài. Do đó việc sản xuất giống số lượng nhiều, cung cấp ổn định cho sự phát triển nuôi cá biển bền vững lâu dài sẽ còn gặp nhiều trở ngại, khó khăn.
Bên cạnh việc quy hoạch và định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, nghề nuôi cá biển ở nước ta bắt đầu có những bước phát triển đáng kể. Nhiều loài cá có giá trị kinh tế đã và đang được nghiên cứu nuôi như: cá mú (Epinephelus spp), cá giò (Rachycentron canadum), cá hồng (Lutjanus erythropterus) cá hồng Mỹ (Scyaenops ocellatus), cá chẽm (Lates calcarifer), cá chẽm mõm nhọn (Psammoperca waigiensis) cá cam (Seriola spp),…Một số đối tượng đã được đưa vào sản xuất trên qui mô lớn, góp phần vào việc tăng sản phẩm xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa. Các loài thuộc họ cá sơn biển (Centropomidae) mà điển hình là cá chẽm (Lates calcarifer) đã được nghiên cứu trên nhiều khía cạnh khác nhau. Hiện đã có qui trình sản xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm hoàn thiện.
Cá hồng bạc Lutjanus argentimaculatus (Forsskal, 1775) là loài phân bố tương đối rộng. Trên thế giới, cá hồng bạc phân bố dọc theo bờ biển các nước như: Ấn Độ, 2 Srilanca, vịnh Bengal, Bắc Australia, New Guinea, Indonesia, Philippine, Malaysia, Thái Lan, Đài Loan, Trung Quốc, Nhật Bản… Ở Việt Nam, cá hồng bạc phân bố vùng biển các tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thừa Thiên-Huế, Bà Rịa-Vũng Tàu, Kiên Giang. Nhưng tập trung nhiều nhất ở vùng biển các tỉnh Nam Trung bộ từ Đà Nẵng đến Bình Thuận và quần đảo Trường Sa. Giống như một số loài cá mú, cá chẽm mõm nhọn, cá hồng bạc cũng là loài cá rạn, sống chủ yếu ở những vùng biển có đáy rạn đá san hô, nhiều rong biển (Nguyễn Hữu Phụng, Lê Trọng Phấn, 1995).
Cá hồng bạc có giá trị kinh tế cao, cỡ cá 600g đến 1,5kg/con, giá bán cá sống 120. Cá hồng bạc còn được xuất khẩu sang thị trường các nước: Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản…và tiêu thụ mạnh trong thị trường nội địa. Tuy vậy ở Việt Nam hiện nay, những nghiên cứu về loài cá này chưa nhiều. Để cá hồng bạc trở thành đối tượng nuôi chính ở vùng nước lợ và nuôi lồng trên biển cùng với các loài cá biển có giá trị kinh tế khác, cần phải tập trung nghiên cứu nhiều vấn đề.
Trong đó nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và sản xuất giống nhân tạo là một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu, nhằm đáp ứng nhu cầu con giống cho nuôi thương phẩm, góp phần thúc đẩy nghề nuôi cá biển ở Việt Nam phát triển trong những năm tới, thực hiện theo quyết định: "Quy hoạch phát triển nuôi cá biển đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020" phê duyệt ngày 08 tháng 07 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, tôi được Bộ Giáo dục và Đào tạo đồng ý cho thực hiện đề tài luận án: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh sản của cá hồng bạc Lutjanus argentimaculatus (Forsskal, 1775) và ảnh hưởng của thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống ở giai đoạn cá bột, tại Nha Trang, Khánh Hòa” MỤC TIÊU CỦA LUẬN ÁN Luận án nghiên cứu xác định, bổ sung các dẫn liệu khoa học về đặc điểm sinh học sinh sản và kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá hồng bạc Lutjanus argentimaculatus (Forsskal, 1775). 3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN • Ý nghĩa khoa học Luận án đã thu được các dẫn liệu khoa học về đặc điểm sinh học sinh sản và kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá hồng bạc Lutjanus argentimaculatus (Forsskal, 1775) tại Khánh Hòa, phục vụ công tác nghiên cứu và đào tạo kỹ thuật sản xuất giống cá biển. • Ý nghĩa thực tiễn + Luận án nghiên cứu thành công kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá hồng bạc, cung cấp các chỉ tiêu kỹ thuật trong việc nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ, cho cá đẻ, ương cá bột, ương cá giống, làm cơ sở cho việc nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo các loài cá hồng ở Việt Nam.
+ Nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo cá hồng bạc, cung cấp cho nuôi thương phẩm, nhằm thực hiện chủ trương đa dạng hóa các đối tượng nuôi và góp phần đẩy mạnh nghề nuôi cá biển ở Việt Nam. CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHÍNH CỦA LUẬN ÁN: 1. Một số đặc điểm sinh học sinh sản của cá hồng bạc 2. Kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá hồng bạc 3.
Kỹ thuật ương nuôi cá bột mới nở đến cá giống cỡ 3-5cm ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN: 1. Nghiên cứu bổ sung các dẫn liệu về một số đặc điểm sinh học, đặc biệt là đặc điểm sinh học sinh sản của cá hồng bạc trong tự nhiên và trong điều kiện nuôi dưỡng tại Khánh Hòa. Công trình đầu tiên tại Việt Nam thành công trong việc nghiên cứu nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ, và sinh sản nhân tạo cá hồng bạc 3. Công trình đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu ảnh hưởng của các loại thức ăn, độ mặn, mật độ ương đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá hồng bạc giai đoạn mới nở đến 30 ngày tuổi và kỹ thuật ương nuôi cá bột, cá giống đối tượng này.
4 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI CÁ BIỂN 1. Trên thế giới Nghề nuôi cá biển trên thế giới tuy mới phát triển vào những năm 80 của thể kỷ XX, nhưng đã đạt được những kết quả khả quan và trở thành hướng mới rất quan trọng để phát triển nghề cá thế giới nói chung và của từng quốc gia có biển nói riêng. Hiện nay trên thế giới nghề nuôi cá biển phát triển mạnh nhất ở Tây Bắc Âu, Địa Trung Hải, Nam Mỹ và châu Á – Thái Bình Dương.
+ Khu vực Tây Bắc Âu: Đây là khu vực đứng đầu thế giới về nuôi cá biển cả về sản lượng, trình độ khoa học công nghệ, hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường, đối tượng nuôi chủ yếu là cá hồi đại dương (Salmo salar). - Nauy là nước đang dẫn đầu thế giới về nuôi cá biển. Vào đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX, Nauy đã chọn chiến lược mũi nhọn phát triển là nuôi cá biển phục vụ xuất khẩu. Tập trung nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo, chế biến thức ăn công nghiệp, nghiên cứu các công nghệ nuôi tăng sản, cách phòng, chữa bệnh cho cá nuôi và các biện pháp bảo vệ môi trường.
Thiết kế chế tạo các thiết bị nuôi cá công nghiệp như hệ thống lồng biển, các hệ thống trại ương cá giống, các máy móc cơ khí hóa và tự động hóa phục vụ nuôi cá. Sản lượng cá hồi nuôi của Nauy 3 thập kỷ gần đây tăng rất nhanh. Hiện nay Nauy chiếm 65% sản lượng cá hồi đại dương nuôi và chiếm 33% tổng sản lượng nuôi tất cả các loại cá hồi trên thế giới. Hình thức nuôi chủ yếu bằng lồng biển hoặc nuôi trong các bể bê tông xây sát biển.
Năng suất đạt khoảng 10kg/m3 lồng trong một vụ nuôi. Cá thương phẩm khối lượng từ 2 – 4kg/con. Nghề nuôi cá biển của Nauy trở thành lĩnh vực sản xuất rất lớn và đạt hiệu quả cao. Năm 2010, sản lượng cá biển nuôi của Nauy hơn 1 triệu tấn, trong đó hơn một nửa là cá hồi, còn lại là cá tuyết, cá bơn và cá thu.
Năm 2010, xuất khẩu cá hồi Nauy đạt mức cao kỷ lục 31,4 tỉ Krone Nauy, tức 5,4 tỉ USD, tăng 1,39 tỷ USD so với năm 2009. Chỉ trong tháng 12/2010, xuất khẩu cá hồi Nauy đạt tổng cộng 0,63 tỉ USD, mức cao kỷ lục trong một tháng. Về khối lượng, so với năm 2009, xuất khẩu cá hồi năm 2010 là 784.000 tấn tăng thêm 73.[78] - Anh Quốc đứng thứ 2 về nuôi cá hồi. Nghề nuôi cá hồi của Anh chủ yếu ở vùng biển thuộc Scotland.
Hình thức nuôi công nghiệp, đạt trình độ cơ giới hóa và tự động hóa rất cao. Tất cả các cơ sở nuôi cá hồi đều được trang bị máy tính ngay từ thập kỷ 80 5 của thế kỷ XX. Tổng thể tích các lồng nuôi cá đạt 7,3 triệu m3. Mức tăng sản lượng gần đây đạt rất cao, trung bình 10% năm.
Năng suất nuôi trung bình đạt 9,5kg/m3 lồng trong một vụ nuôi. Cá thương phẩm 2 – 2,5kg/con. Sản lượng năm 2009 là 144.000 tấn, đến năm 2020, người nuôi cá hồi ở Xcốtlen có thể tăng sản lượng lên mức 200. Ngoài ra nghề nuôi cá biển cũng đang phát triển mạnh ở Iceland, Ireland, Đan Mạch, Hà Lan và Phần Lan.
Các đối tượng nuôi chủ yếu là cá hồi, cá bơn, cá tuyết, cá thu. Trong tương lai nghề nuôi cá biển ở Tây Bắc Âu được coi là hướng mới đầy triển vọng. [31], [78] + Khu vực Địa Trung Hải: là khu vực nuôi cá vược (chẽm) châu Âu lớn nhất thế giới. Đến cuối thế kỷ XX, sản lượng cá vược nuôi ở đây đã đạt 100 nghìn tấn.
Ngoài cá vược là chủ lực, nhiều nước đã phát triển nuôi cá hồi, cá tầm gốc Nga, cá ngừ vây xanh, cá chình và cá rô Phi, nhưng chỉ chiếm 3% sản lượng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Cá hồng bạc: Sinh sản, thức ăn và sinh trưởng ở cá bột (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/ca-hong-bac-sinh-san-thuc-an-sinh-truong-ca-bot
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Cá hồng bạc: Sinh sản, thức ăn và sinh trưởng ở cá bột" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu sinh học sinh sản cá hồng bạc Lutjanus argentimaculatus và ảnh hưởng thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống cá bột tại Nha Trang Khánh Hòa.
Luận án "Cá hồng bạc: Sinh sản, thức ăn và sinh trưởng ở cá bột" có bao nhiêu trang?
Luận án "Cá hồng bạc: Sinh sản, thức ăn và sinh trưởng ở cá bột" có 148 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Cá hồng bạc: Sinh sản, thức ăn và sinh trưởng ở cá bột" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.