Tổng quan về luận án

Công trình nghiên cứu tiến sĩ chuyên ngành Hồ Chí Minh học (Mã số: 62 31 02 04) với đề tài "Bảo vệ môi trường tự nhiên ở Việt Nam hiện nay theo quan điểm Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Hoàng Thị Ngọc Minh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Kim Dung tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (2020), đặt ra một dấu mốc tiên phong trong việc hệ thống hóa và mô hình hóa lý luận chính trị sinh thái mang bản sắc Việt Nam. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu diễn biến phức tạp và áp lực ô nhiễm môi trường gia tăng mạnh mẽ từ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nghiên cứu này giải quyết trực diện khoảng trống học thuật: sự thiếu vắng một khung lý thuyết chỉnh thể kết nối giữa di sản tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh với quản trị môi trường tự nhiên đương đại.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được định vị rõ nét khi phần lớn các công trình trước đây như Vũ Thị Hương và Lê Văn Yên (2010), Mạc Doãn Thanh (2018) chỉ dừng lại ở việc trích lục tư liệu lịch sử, hoặc tiếp cận môi trường thuần túy dưới lăng kính kỹ thuật, kinh tế học mà chưa luận giải sâu sắc cấu trúc triết học - chính trị học về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Cấu trúc nội hàm, bản chất và hệ thống quan điểm Hồ Chí Minh về bảo vệ môi trường tự nhiên là gì?
  2. Quá trình vận dụng hệ quan điểm này vào thực tiễn Việt Nam giai đoạn 2011–2019 đã đạt được những bước tiến và bộc lộ những hạn chế, xung đột cấu trúc nào?
  3. Những định hướng và giải pháp đột phá nào mang tính khả thi nhằm chuyển hóa di sản tư tưởng Hồ Chí Minh thành chính sách bảo vệ môi trường tự nhiên hiện đại trong kỷ nguyên mới?

Khung lý thuyết của luận án tích hợp sâu sắc chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác – Lênin, tư tưởng sinh thái nhân văn Á Đông và lý thuyết phát triển bền vững quốc tế. Về phạm vi, công trình khảo sát dữ liệu thực chứng và chính sách bảo vệ môi trường tự nhiên trên quy mô toàn quốc trong giai đoạn trọng điểm 2011–2019 (với tầm nhìn liên hệ mở rộng), đánh giá tác động từ cấp vĩ mô thể chế đến thực tiễn các điểm nóng sinh thái, mang lại đóng góp đột phá về việc xác lập nền tảng lý luận chính trị vững chắc cho chiến lược tăng trưởng xanh của quốc gia.


Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu cho thấy sự giao thoa phức tạp giữa các dòng lý thuyết sinh thái học và khoa học chính trị:

  • Dòng nghiên cứu triết học - đạo đức sinh thái trong nước: Phạm Thị Ngọc Trầm (1996, 1998, 2009) tập trung vào khía cạnh triết học - xã hội và đạo đức sinh thái; Vũ Trọng Dung (2009) và Nguyễn Văn Phúc (2013) nhấn mạnh chuẩn mực đạo đức trong ứng xử với giới tự nhiên; Lê Huy Bá và cộng sự (2018) cảnh báo sâu sắc về suy thoái sinh quyển nông nghiệp, nông thôn do lạm dụng hóa chất và ô nhiễm hóa dầu nơi 75% dân số sinh sống.
  • Dòng nghiên cứu thể chế, kinh tế và an ninh môi trường: Lê Thị Thanh Hà (2013), Nguyễn Thị Khương (2014) và Võ Thị Tuyết Hoa (2016) khảo sát vai trò điều tiết của Nhà nước trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường; Trần Thị Thúy Hà (2017) cùng Tạ Đình Thi và cộng sự (2017) định vị an ninh môi trường là thành tố sống còn của an ninh quốc gia.
  • Dòng nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về môi trường: Phan Ngọc Liên (1995), Nguyễn Đình Hòa (2005), Bùi Đình Phong (2007), Bùi Văn Dũng và Đỗ Trọng Hưng (2017) bước đầu chỉ ra tầm nhìn vượt thời đại của Hồ Chí Minh về bảo vệ môi trường gắn với phát triển xã hội bền vững.

Cuộc tranh luận học thuật nổi bật tồn tại giữa hai trường phái: Quan điểm bảo tồn cực đoan (chủ trương đóng băng tự nhiên, giữ nguyên hiện trạng sinh thái) đối lập gay gắt với Quan điểm vị lợi kỹ trị (khai thác tối đa tài nguyên để tối ưu hóa tăng trưởng kinh tế trước mắt). Luận án định vị bản thân ở vị trí cân bằng biện chứng: kế thừa luận điểm của C. Mác về "giới tự nhiên là thân thể vô cơ của con người" để chứng minh tư tưởng Hồ Chí Minh chính là mô hình tiền thân của kinh tế sinh thái tuần hoàn, vượt qua sự đối lập nhị nguyên giữa bảo tồn và phát triển.

So với các nghiên cứu quốc tế, luận án thiết lập đối thoại trực tiếp với hai công trình chuẩn mực:

  1. Cuốn Environmental Protection, Law and Policy của Jane Holder và Maria Lee (2007): Phân tích công cụ pháp lý và đánh giá tác động môi trường (EIA) ở Mỹ và EU. Luận án mở rộng khung pháp lý này vào bối cảnh thể chế chính trị Việt Nam thông qua cơ chế Đảng lãnh đạo và sự đồng thuận xã hội.
  2. Công trình Economic instruments of environmental management của Firuz Demir Yasamis (2011) và Environmental Protection: What Everyone Needs to Know của Pamela Hill (2017): Luận án so sánh hiệu quả giữa công cụ "Mệnh lệnh - kiểm soát" (Command-and-control) với "Công cụ kinh tế" (Economic instruments), minh chứng rằng mô hình vận động quần chúng kết hợp pháp luật của Hồ Chí Minh tạo nên cơ chế bổ trợ hữu hiệu cho các khiếm khuyết thị trường.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng lý thuyết sinh thái học Mác-xít (Marxist Political Ecology) và làm phong phú phân ngành Hồ Chí Minh học qua 3 mệnh đề lý thuyết được lượng hóa:

  • Mệnh đề 1 (Bản thể luận sinh thái chính trị): Giới tự nhiên không phải đối tượng bóc lột kiệt cùng mà là môi trường sinh tồn cốt lõi của quốc gia; bảo vệ tự nhiên đồng nhất với bảo vệ nền tảng độc lập, tự chủ dân tộc. Đúng như Hồ Chí Minh khẳng định: "Việt Nam ta có hai tiếng Tổ quốc, ta cũng gọi Tổ quốc là đất nước; có đất và có nước thì mới thành Tổ quốc".
  • Mệnh đề 2 (Biện chứng giữa bảo tồn và kiến tạo phát triển): Khai thác kinh tế phải nằm trong sức chịu tải của hệ sinh thái, vận hành theo quy luật tự nhiên: "Nhiệm vụ của chúng ta là làm cho đất và nước điều hòa với nhau để nâng cao đời sống nhân dân, xây dựng Chủ nghĩa xã hội". Người nhìn nhận: "Rừng vàng vì rừng có nhiều gỗ và lâm sản có thể đổi lấy nhiều máy móc, hàng hóa…; núi bạc vì núi non có nhiều quặng có thể xây dựng công nghiệp để phát triển kinh tế", nhưng sự khai thác ấy bắt buộc phải gắn với nghĩa vụ tái tạo, trồng rừng và tiết kiệm nguồn lực.
  • Mệnh đề 3 (Chuyển dịch hình thái quản trị): Dịch chuyển từ quản trị hành chính mệnh lệnh đơn tuyến sang mô hình quản trị sinh thái có sự tham gia toàn dân dựa trên sức mạnh đại đoàn kết và đạo đức sinh thái cộng đồng.
graph TD
    A[Tư tưởng Triết học Mác - Lênin: Giới tự nhiên là thân thể vô cơ] --> D[Hệ thống Quan điểm Sinh thái Hồ Chí Minh]
    B[Triết lý phương Đông: Thiên - Địa - Nhân hợp nhất] --> D
    C[Thực tiễn Việt Nam & Mục tiêu Phát triển bền vững] --> D
    D --> E[Trụ cột 1: Nhận thức & Đạo đức sinh thái]
    D --> F[Trụ cột 2: Pháp lý & Thể chế quản lý Nhà nước]
    D --> G[Trụ cột 3: Công cụ kinh tế & Công nghệ xanh]
    D --> H[Trụ cột 4: Xã hội hóa & Phong trào Quần chúng]
    E & F & G & H --> I[Bảo vệ Môi trường Tự nhiên & An ninh Sinh thái Quốc gia]

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều 3 hệ lý thuyết: (1) Lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác – Lênin, (2) Lý thuyết vốn tự nhiên (Natural Capital) của kinh tế học môi trường, và (3) Hệ giá trị tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh. Khung tiếp cận này xác định các điều kiện biên (boundary conditions): Áp dụng chặt chẽ cho nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang trong tiến trình công nghiệp hóa nhanh, có độ mở quốc tế lớn và chịu tác động tiêu cực nặng nề của biến đổi khí hậu toàn cầu.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án được định vị trên nền tảng triết học hiện thực phản biện (Critical Realism) kết hợp chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Thiết kế nghiên cứu đa tầng kết hợp liên ngành giữa Chính trị học, Hồ Chí Minh học, Luật học môi trường và Xã hội học môi trường:

  • Tầng vĩ mô: Phân tích thể chế, hệ thống văn bản pháp luật và chủ trương của Đảng từ sau Đổi mới đến năm 2019.
  • Tầng trung mô: Đánh giá hoạt động điều hành, thanh tra, kiểm tra và quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường tự nhiên tại các vùng kinh tế trọng điểm.
  • Tầng vi mô: Khảo sát hành vi sinh thái của doanh nghiệp và ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng dân cư trong các phong trào xã hội hóa.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu áp dụng kỹ thuật tam giác hóa (triangulation):

  • Tam giác hóa nguồn dữ liệu: Kết hợp văn bản lưu trữ chính thống (Hồ Chí Minh Toàn tập - 15 tập), báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia (Bộ Tài nguyên và Môi trường), số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê và các bản án, hồ sơ xử lý ô nhiễm thực địa.
  • Tam giác hóa phương pháp: Kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp logic - lịch sử, phân tích diễn ngôn chính trị, phương pháp thống kê - so sánhphân tích tình huống điển hình (case study analysis).
  • Độ tin cậy và giá trị khoa học: Quy trình mã hóa và đối chiếu tài liệu đảm bảo tính khách quan khoa học, các nguồn cứ liệu lịch sử và số liệu thực chứng đều được đối chiếu chéo với các ấn bản chính thức của Đảng, Quốc hội và các tổ chức quốc tế (UNDP, UNEP, Ngân hàng Thế giới).

Data và phân tích

  • Dữ liệu phân tích: Toàn bộ trước tác, bài nói, bài viết, sắc lệnh, chỉ thị của Chủ tịch Hồ Chí Minh liên quan đến nông - lâm nghiệp, thủy lợi, vệ sinh phòng bệnh và tài nguyên thiên nhiên; Hệ thống chính sách môi trường của Việt Nam (Luật Bảo vệ môi trường 2005, 2014; Nghị quyết 24-NQ/TW khóa XI).
  • Công cụ phân tích: Sử dụng bảng biểu thống kê so sánh, phân tích ma trận chính sách (Policy Matrix Analysis) và đánh giá định tính chuyên sâu về sự cố môi trường lớn.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Phát hiện 1 (Tầm nhìn vượt thời đại về Tết Trồng cây): "Tết trồng cây" do Hồ Chí Minh phát động (1959) không thuần túy là phong trào cổ động lâm nghiệp mà là một đại chiến lược sinh thái học chính trị sâu rộng, giải quyết đồng thời bài toán kinh tế lâm nghiệp, điều hòa vi khí hậu, phòng chống xói mòn và giáo dục ý thức công dân sinh thái.
  2. Phát hiện 2 (Bất cập trong vận dụng thể chế giai đoạn 2011–2019): Công tác bảo vệ môi trường tự nhiên tại Việt Nam đạt nhiều kết quả quan trọng về thể chế nhưng bộc lộ xung đột nghiêm trọng giữa mục tiêu tăng trưởng GDP ngắn hạn và bảo tồn vốn tự nhiên. Nhiều lỗ hổng trong thẩm định tác động môi trường (EIA) đã dẫn tới các thảm họa sinh thái nghiêm trọng như sự cố Formosa Hà Tĩnh hủy hoại hệ sinh thái biển 4 tỉnh miền Trung, vụ cháy rò rỉ thủy ngân tại Công ty Rạng Đông, ô nhiễm nguồn nước sông Đà cung cấp cho hàng triệu dân cư Thủ đô và tình trạng ô nhiễm bụi mịn báo động tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
  3. Phát hiện 3 (Độ lệch giữa công cụ mệnh lệnh và công cụ kinh tế): Hệ thống chế tài xử phạt vi phạm môi trường còn mang tính hành chính đơn thuần, mức xử phạt chưa đủ sức răn đe (thấp hơn nhiều so với chi phí lắp đặt, vận hành hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn), thiếu vắng các công cụ kinh tế hữu hiệu như thuế carbon, thị trường hạn ngạch phát thải và cơ chế ký quỹ phục hồi môi trường.
  4. Phát hiện 4 (Thiếu hụt nguồn lực và rào cản xã hội hóa): Tỷ lệ chi ngân sách cho sự nghiệp môi trường duy trì ở mức tối thiểu (~1% tổng chi ngân sách nhà nước), trong khi cơ chế thu hút vốn đầu tư tư nhân và sự tham gia của các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội trong giám sát sinh thái còn bị phân tán, mang tính hình thức.

Implications đa chiều

  • Ý nghĩa lý luận: Luận án đặt nền tảng hoàn chỉnh cho phân ngành Chính trị học Môi trườngKinh tế Chính trị Sinh thái Hồ Chí Minh, xác lập cầu nối giữa lý luận Mác-xít cổ điển với các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc (SDGs).
  • Ý nghĩa phương pháp luận: Cung cấp mô hình phân tích chính sách công tích hợp giữa tư tưởng chính trị truyền thống với công cụ quản trị môi trường hiện đại, có khả năng chuyển giao cho các nước đang phát triển có bối cảnh thể chế tương đồng.
  • Hàm ý chính sách và thực tiễn:
    • Hoàn thiện khung pháp luật: Sửa đổi Luật Bảo vệ Môi trường theo hướng quy định trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (EPR) và hình sự hóa các hành vi cố ý gây ô nhiễm nghiêm trọng.
    • Áp dụng công cụ kinh tế: Triển khai thuế bảo vệ môi trường thực chất theo nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền" và "người hưởng lợi từ môi trường phải chi trả".
    • Chiến lược công nghệ và hợp tác: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ xanh, xử lý chất thải tuần hoàn và nâng cao năng lực ứng phó biến đổi khí hậu qua các hiệp định quốc tế đa phương.

Limitations và Future Research

  • Hạn chế nghiên cứu:
    1. Luận án tập trung chủ yếu vào không gian địa lý nội địa Việt Nam với hệ thống chính trị đặc thù, do đó khả năng ngoại suy sang các thể chế đa đảng phương Tây cần có các bước điều chỉnh biến số trung gian.
    2. Khung thời gian thực chứng tập trung trọng điểm giai đoạn 2011–2019 chưa phản ánh đầy đủ tác động sau khi Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020 chính thức có hiệu lực và các cam kết phát thải ròng bằng 0 (Net Zero 2050) tại COP26.
    3. Dữ liệu vi mô về chi phí ngoại ứng sinh thái của từng nhóm ngành doanh nghiệp chưa được định lượng bằng các mô hình kinh tế lượng phức tạp.
  • Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Agenda):
    1. Xây dựng bộ chỉ số đánh giá năng lực quản trị môi trường địa phương dựa trên hệ tiêu chí sinh thái Hồ Chí Minh.
    2. Ứng dụng mô hình kinh tế lượng không gian để đo lường tương tác giữa đầu tư công nghệ xanh và hiệu quả bảo vệ môi trường tự nhiên liên vùng.
    3. Nghiên cứu so sánh (Comparative study) giữa tư tưởng sinh thái Hồ Chí Minh với triết lý sinh thái học của các nhà tư tưởng tiến bộ thế giới trong thế kỷ XXI.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Định hình một hướng tiếp cận chuyên sâu mới trong nghiên cứu lý luận chính trị và Hồ Chí Minh học; cung cấp tài liệu tham khảo nền tảng cho các viện nghiên cứu, trường đại học đào tạo khối ngành Lý luận chính trị, Quản trị Môi trường và Khoa học Xã hội.
  • Chuyển đổi thực tiễn quản trị: Hướng dẫn các bộ, ban, ngành và chính quyền địa phương tái cấu trúc chiến lược quy hoạch kinh tế gắn chặt với đánh giá sức tải môi trường tự nhiên, chấm dứt tình trạng đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế thuần túy.
  • Tác động xã hội và chính sách: Nâng cao nhận thức sinh thái của 100 triệu người dân, khơi dậy tinh thần tự giác bảo vệ nguồn nước, đất đai, không khí thông qua phong trào thi đua yêu nước và phát huy vai trò giám sát tối cao của nhân dân đối với các dự án có nguy cơ ô nhiễm cao.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tiếp cận nguồn cơ sở dữ liệu lý luận - thực tiễn chuẩn xác, phương pháp luận nghiên cứu liên ngành vững chắc để mở rộng các đề tài luận án tiến sĩ về chính sách công và an ninh môi trường.
  • Giảng viên lý luận chính trị: Bổ sung các bài giảng chuyên đề sinh động, giàu tính thực tiễn về Tư tưởng Hồ Chí Minh trong mối tương quan với các vấn đề toàn cầu đương đại.
  • Nhà hoạch định chính sách môi trường: Sở hữu luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế quản lý tài nguyên, định hình chiến lược phát triển kinh tế sinh thái tuần hoàn.
  • Cộng đồng doanh nghiệp: Định hình lại trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) và tiêu chuẩn quản trị môi trường - xã hội (ESG) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã hệ thống hóa và chứng minh một cách tường minh rằng quan điểm Hồ Chí Minh về bảo vệ môi trường tự nhiên là một học thuyết sinh thái học chính trị nhân văn hoàn chỉnh, giải quyết triệt để mâu thuẫn biện chứng giữa nhu cầu khai thác tài nguyên phát triển kinh tế và nghĩa vụ bảo tồn, phục hồi cân bằng sinh quyển. Luận án mở rộng học thuyết Mác-xít về "thân thể vô cơ" thành nguyên lý chính trị thực tiễn: "Tổ quốc là đất nước; có đất và có nước thì mới thành Tổ quốc".

2. Sự đổi mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện như thế nào?

So với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ thuần túy trích dẫn lịch sử (Vũ Thị Hương, Lê Văn Yên, 2010; Mạc Doãn Thanh, 2018), luận án thiết lập phương pháp tiếp cận đa tầng liên ngành (Chính trị học - Sinh thái học - Pháp luật học), kết hợp phân tích logic - lịch sử với đánh giá chính sách công và phân tích tình huống các thảm họa môi trường thực tế giai đoạn 2011–2019.

3. Phát hiện thực chứng nào mang tính bất ngờ và có ý nghĩa cảnh báo cao nhất?

Phát hiện về sự mất cân đối nghiêm trọng giữa cơ chế chế tài hành chính và động lực kinh tế: Các quy định xử phạt vi phạm môi trường trong thời gian dài không đủ sức ngăn ngừa vi phạm vì thấp hơn rất nhiều so với chi phí vận hành hệ sinh thái xử lý chất thải của doanh nghiệp, tạo ra hiện tượng "chấp nhận phạt để xả thải" mà các vụ việc Formosa hay ô nhiễm nước thải làng nghề là minh chứng nhức nhối.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?

Có. Hệ thống tư liệu phân tích được lập chỉ mục rõ ràng từ bộ Hồ Chí Minh Toàn tập (NXB Chính trị quốc gia Sự thật) kết hợp với khung ma trận phân tích văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo hiện trạng môi trường giai đoạn 2011–2019, cho phép các nhà khoa học độc lập kiểm chứng và tái lập quy trình đánh giá đối với các giai đoạn tiếp theo.

5. Khung chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao?

Khung nghiên cứu 10 năm tập trung vào 3 trọng tâm: (1) Số hóa và xây dựng mô hình dự báo biến đổi sinh thái tích hợp dữ liệu lớn với tiêu chí quản trị sinh thái Hồ Chí Minh; (2) Hoàn thiện lý thuyết chuyển đổi năng lượng công bằng (Just Energy Transition) trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; (3) Thiết lập bộ tiêu chuẩn ESG mang bản sắc văn hóa chính trị Việt Nam.


Kết luận

  1. Khẳng định tính chỉnh thể lý luận: Luận án hoàn thiện công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống đầu tiên về quan điểm Hồ Chí Minh đối với bảo vệ môi trường tự nhiên dưới góc độ Chính trị học.
  2. Đột phá bản thể luận sinh thái: Luận giải sâu sắc luận điểm bảo vệ môi trường tự nhiên là một bộ phận hữu cơ cấu thành sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo đảm an ninh quốc gia.
  3. Cung cấp bức tranh thực chứng xác đáng: Phân tích khách quan, trung thực những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý môi trường tự nhiên tại Việt Nam giai đoạn 2011–2019.
  4. Hệ thống hóa 7 nhóm giải pháp đồng bộ: Bao gồm tuyên truyền giáo dục, hợp tác quốc tế, xã hội hóa, áp dụng công cụ kinh tế, nghiên cứu khoa học công nghệ xanh, hoàn thiện pháp luật và khen thưởng kỷ luật kịp thời.
  5. Mở ra 3 nhánh nghiên cứu học thuật mới: Chính trị học môi trường mác-xít, Quản trị sinh thái công cộng trong thời kỳ số hóa, và Xã hội học đạo đức môi trường Hồ Chí Minh.
  6. Giá trị thời đại mang tầm quốc tế: Chứng minh rằng tư tưởng Hồ Chí Minh là tiền đề lý luận khoa học vững chắc, soi sáng con đường hiện thực hóa các mục tiêu phát triển bền vững và cam kết khí hậu toàn cầu của Việt Nam.