Nghiên cứu áp dụng kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định hữu hình tại việt na

Nghiên cứu áp dụng kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định, phân tích chuẩn mực và quy trình. Đề xuất giải pháp thực tiễn, nâng cao hiệu quả quản lý tài sản.

Chuyên ngành

Kế toán, Kiểm toán

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

140

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan về kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định
Số trang:
140 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kế toán, Kiểm toán
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan về kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định

Nghiên cứu áp dụng kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định là một đề tài cấp thiết. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về lý luận và thực trạng áp dụng. Nó phân tích các khái niệm cốt lõi, quy trình ghi nhận, đánh giá và hoàn nhập suy giảm giá trị. Mục tiêu là đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh trung thực giá trị tài sản. Kế toán suy giảm giá trị giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn. Nó tăng cường minh bạch thông tin cho các bên liên quan. Đây là yếu tố quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

1.1. Mục đích kế toán suy giảm giá trị

Doanh nghiệp sở hữu tài sản cố định hữu hình. Giá trị tài sản ghi nhận trên báo cáo tài chính. Giá trị này có thể không phản ánh đúng thực tế. Tài sản cố định có thể mất khả năng tạo ra lợi ích kinh tế. Khi đó, giá trị tài sản bị suy giảm. Kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định là cần thiết. Mục đích là đảm bảo thông tin tài chính trung thực. Kế toán phản ánh giá trị tài sản không cao hơn giá trị có thể thu hồi. Điều này ngăn chặn việc đánh giá quá cao tài sản. Nó giúp nhà đầu tư và các bên liên quan ra quyết định chính xác.

1.2. Các khái niệm liên quan đến suy giảm giá trị

Suy giảm giá trị tài sản là việc giá trị ghi sổ vượt quá giá trị có thể thu hồi. Giá trị có thể thu hồi là giá trị cao hơn giữa giá trị hợp lý trừ chi phí bán và giá trị sử dụng. Giá trị hợp lý trừ chi phí bán là giá bán ước tính trừ đi chi phí cần thiết để bán. Giá trị sử dụng là giá trị hiện tại của dòng tiền tương lai ước tính. Dòng tiền này sẽ thu được từ việc sử dụng tài sản. Nó bao gồm cả giá trị thanh lý tài sản khi hết thời gian sử dụng. Tổn thất tài sản phát sinh khi có sự suy giảm giá trị. Ghi nhận suy giảm giá trị là điều chỉnh giảm giá trị tài sản.

1.3. Vai trò của kế toán suy giảm giá trị

Kế toán suy giảm giá trị có vai trò quan trọng. Nó cải thiện chất lượng thông tin tài chính. Thông tin phản ánh sát thực giá trị tài sản của doanh nghiệp. Điều này tăng cường tính minh bạch của báo cáo tài chính. Kế toán giúp ngăn ngừa rủi ro tài chính. Nó cung cấp cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Nó còn giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp. Kế toán suy giảm giá trị là một yếu tố quan trọng trong quản trị doanh nghiệp hiện đại. Nó đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực kế toán quốc tế.

II.Quy trình ghi nhận đánh giá suy giảm giá trị tài sản

Quy trình kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định được thực hiện theo các bước cụ thể. Nó bắt đầu từ việc nhận diện các dấu hiệu tổn thất tài sản. Sau đó, tiến hành xác định giá trị có thể thu hồi của tài sản. Cuối cùng là thực hiện hạch toán và xem xét khả năng hoàn nhập suy giảm giá trị. Quy trình này đòi hỏi sự cẩn trọng và tuân thủ các chuẩn mực kế toán. Việc này đảm bảo tính chính xác của thông tin tài chính. Kế toán suy giảm giá trị là một nghiệp vụ phức tạp. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị tài sản và lợi nhuận doanh nghiệp.

2.1. Nhận diện dấu hiệu suy giảm giá trị

Quy trình kế toán suy giảm giá trị bắt đầu bằng việc nhận diện dấu hiệu. Doanh nghiệp kiểm tra định kỳ các tài sản cố định hữu hình. Các dấu hiệu có thể là nội bộ hoặc bên ngoài. Dấu hiệu nội bộ gồm tài sản hư hỏng, lỗi thời, thay đổi cách sử dụng. Hiệu suất kinh tế của tài sản giảm sút rõ rệt. Dấu hiệu bên ngoài bao gồm giảm giá trị thị trường của tài sản. Môi trường kinh tế, công nghệ thay đổi. Lãi suất thị trường tăng cao ảnh hưởng dòng tiền. Khi có dấu hiệu, cần tiến hành đánh giá suy giảm giá trị tài sản.

2.2. Xác định giá trị có thể thu hồi của tài sản

Bước tiếp theo là xác định giá trị có thể thu hồi. Giá trị này là giá trị cao hơn giữa hai yếu tố. Thứ nhất là giá trị hợp lý trừ chi phí bán. Đây là giá mà tài sản có thể bán được trên thị trường. Thứ hai là giá trị sử dụng của tài sản. Đây là giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến thu được. Dòng tiền này đến từ việc sử dụng tài sản trong tương lai. Tính toán giá trị sử dụng đòi hỏi ước tính dòng tiền cẩn trọng. Việc này cũng bao gồm ước tính tỷ lệ chiết khấu phù hợp. So sánh giá trị có thể thu hồi với giá trị ghi sổ của tài sản.

2.3. Hạch toán và hoàn nhập suy giảm giá trị

Nếu giá trị ghi sổ cao hơn giá trị có thể thu hồi, ghi nhận tổn thất. Tổn thất suy giảm giá trị được hạch toán vào báo cáo kết quả kinh doanh. Giá trị tài sản cố định được giảm xuống bằng giá trị có thể thu hồi. Kế toán cũng xem xét khả năng hoàn nhập suy giảm giá trị. Hoàn nhập xảy ra khi có dấu hiệu cho thấy tổn thất đã ghi nhận trước đó không còn tồn tại. Hoặc khi giá trị có thể thu hồi của tài sản tăng lên. Giá trị hoàn nhập không được vượt quá giá trị ghi sổ ban đầu. Giá trị này là nếu không có tổn thất nào được ghi nhận trước đó.

III.Thực trạng áp dụng kế toán suy giảm giá trị tại Việt Nam

Việc áp dụng kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định tại Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức. Bối cảnh kinh tế hội nhập tạo áp lực cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực trạng thông tin kế toán tài sản cố định vẫn còn hạn chế. Nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện đầy đủ các quy định về ghi nhận suy giảm giá trị. Điều này dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng báo cáo tài chính. Việc chậm trễ trong việc áp dụng cản trở quá trình hội nhập kế toán quốc tế của Việt Nam.

3.1. Bối cảnh kinh tế và hội nhập kế toán

Việt Nam đang hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Thị trường chứng khoán phát triển mạnh mẽ. Nhu cầu về thông tin tài chính minh bạch tăng cao. Các chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) được quan tâm. Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi và áp dụng IFRS. Kế toán suy giảm giá trị tài sản là một phần quan trọng của IFRS. Việc áp dụng chuẩn mực này gặp nhiều thách thức. Doanh nghiệp cần thích nghi với các quy định mới. Môi trường pháp lý và năng lực chuyên môn cần được nâng cao.

3.2. Hạn chế thông tin kế toán tài sản cố định

Thông tin kế toán tài sản cố định hữu hình tại doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế. Nhiều báo cáo tài chính chưa phản ánh đầy đủ giá trị thực của tài sản. Việc ghi nhận suy giảm giá trị tài sản chưa được thực hiện phổ biến. Thông tin về tổn thất tài sản thường thiếu. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đánh giá của nhà đầu tư. Các bên liên quan khó khăn trong việc phân tích tài chính. Sự thiếu minh bạch làm giảm niềm tin vào thị trường.

3.3. Ảnh hưởng của việc chưa áp dụng đầy đủ

Việc chưa áp dụng đầy đủ kế toán suy giảm giá trị gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Báo cáo tài chính không phản ánh đúng tình hình tài sản. Giá trị tài sản cố định có thể bị ghi nhận cao hơn giá trị thực. Điều này làm sai lệch các chỉ tiêu tài chính quan trọng. Quyết định đầu tư, cấp tín dụng có thể sai lầm. Doanh nghiệp có thể đối mặt với rủi ro tài chính tiềm ẩn. Sự chậm trễ trong việc ghi nhận suy giảm giá trị cản trở hội nhập kế toán quốc tế. Nó làm giảm tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường toàn cầu.

IV.Giải pháp tối ưu kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa việc áp dụng kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định tại Việt Nam. Các giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và nâng cao năng lực thực thi. Cần có một lộ trình áp dụng rõ ràng và phù hợp với điều kiện thực tế. Đồng thời, doanh nghiệp cần chủ động xây dựng quy trình nội bộ và đào tạo nhân lực. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp là yếu tố then chốt để thành công.

4.1. Quan điểm và định hướng áp dụng

Việc áp dụng kế toán suy giảm giá trị cần một quan điểm rõ ràng. Cần sự đồng thuận từ các cấp quản lý nhà nước đến doanh nghiệp. Định hướng là nâng cao chất lượng thông tin kế toán. Đảm bảo tính minh bạch và trung thực của báo cáo tài chính. Lộ trình áp dụng cần phù hợp với điều kiện Việt Nam. Việc này cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng. Không thể áp dụng máy móc các chuẩn mực quốc tế. Cần có sự điều chỉnh linh hoạt.

4.2. Các giải pháp cụ thể cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình nội bộ về đánh giá suy giảm giá trị tài sản. Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán viên. Xây dựng hệ thống thông tin kế toán phù hợp. Doanh nghiệp cần chủ động nhận diện dấu hiệu suy giảm giá trị. Cần áp dụng các phương pháp xác định giá trị có thể thu hồi. Các phương pháp này cần được chuẩn hóa. Ghi nhận suy giảm giá trị tài sản kịp thời. Quản lý tổn thất tài sản một cách hiệu quả.

4.3. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước

Cơ quan quản lý nhà nước đóng vai trò quan trọng. Cần hoàn thiện khung pháp lý về kế toán suy giảm giá trị. Ban hành hướng dẫn chi tiết, cụ thể. Có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi. Nâng cao năng lực giám sát và kiểm tra. Phối hợp với các tổ chức nghề nghiệp. Tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn. Mục tiêu là nâng cao nhận thức và năng lực áp dụng chuẩn mực. Điều này thúc đẩy việc áp dụng đồng bộ trên toàn quốc. Đảm bảo sự minh bạch và bền vững của thị trường.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu áp dụng kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định hữu hình tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (140 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ! Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ! !"#$%#%& Người hướng dẫn khoa học '()* ) + , -. i LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS, TS Phạm Quang đã nhiệt tình hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm nghiên cứu khoa học trong quá trình tôi hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các nhà khoa học trong chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đã chỉ bảo, góp ý tận tình trong từng bước của tiến trình nghiên cứu. Cám ơn bộ phận quản lý nghiên cứu sinh - Viện Đào tạo sau đại học đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành các thủ tục trong quá trình nghiên cứu.

Cám ơn các Thầy, Cô, bạn bè đồng nghiệp đã luôn bên tôi, sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm, tài liệu và động viên tôi vượt qua những lúc gặp khó khăn trong nghiên cứu. Cám ơn những người đã dành thời gian cho các cuộc phỏng vấn, hoặc trả lời phiếu khảo sát, quí vị đã góp phần vào sự thành công của nghiên cứu. Cám ơn gia đình: bố, mẹ; chồng và các con đã động viên, an ủi, hỗ trợ về mặt tinh thần để tôi yên tâm nghiên cứu. Xin trân trọng cám ơn! ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc trong thời gian dài của tôi.

Các nguồn tài liệu tham khảo đã được trích dẫn đầy đủ, dữ liệu thứ cấp trong luận án đã nêu rõ nguồn gốc. Số liệu nghiên cứu trong luận án là trung thực. Các kết luận khoa học trong luận án chưa từng được công bố trong một công trình nghiên cứu nào. Hà Nội , ngày tháng năm 2016 Tác giả luận án iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.

i LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU.

vii PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu của luận án. Giới hạn phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.

4 4 Đóng góp mới của nghiên cứu. 6 5 Điểm mạnh, điểm yếu của nghiên cứu. 7 6 Kết cấu luận án. 7 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .1 Nghiên cứu tại nước ngoài .2 Nghiên cứu trong nước.3 Nhận xét về các nghiên cứu đã thực hiện và xác định vấn đề nghiên cứu.

17 CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN SUY GIẢM GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH .1 Tài sản cố định hữu hình.1 Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐHH .2 Phân loại Tài sản cố định hữu hình .3 Vai trò của Tài sản cố định trong hoạt động doanh nghiệp .2 Kế toán Tài sản cố định hữu hình.1 Thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị. Kế toán tài chính đối với tài sản cố định hữu hình.3 Kế toán quản trị đối với TSCĐHH .3 Các mô hình ghi nhận giá trị TSCĐHH. Lý do nghiên cứu các mô hình ghi nhận giá trị TSCĐHH trong đề tài.2 Mô hình giá gốc đối với kế toán Tài sản cố định hữu hình .3 Mô hình Giá trị hợp lý (Fair value) .4 Nhận xét về sử dụng mô hình phù hợp đối với kế toán Tài sản cố định hữu hình .4 Kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định hữu hình .1Mục đích của nghiệp vụ kế toán suy giảm giá trị TSCĐHH .2 Qui trình kế toán suy giảm giá trị tài sản .3 Ảnh hưởng của kế toán giảm giá trị TSCĐHH đến các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp .4 Sự khác biệt Chuẩn mực kế toán giảm giá trị tài sản theo IFRS và theo US GAAP .3 Phân biệt Tài sản cố định hữu hình sử dụng lâu dài với Tài sản dài hạn nắm giữ để bán và chấm dứt hoạt động ảnh hưởng tới kế toán suy giảm giá trị tài sản. 51 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Khung phân tích của luận án .2 Phương pháp nghiên cứu của luận án .1 Phương pháp tổng hợp, phân tích .2 Phương pháp nghiên cứu định tính.

56 Kết luận chương 3. 59 CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG ÁP DỤNG KẾ TOÁN SUY GIẢM GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI VIỆT NAM .1 Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ảnh hưởng tới nhu cầu và khả năng áp dụng kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định hữu hình .1 Hội nhập kinh tế quốc tế .2 Sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam.3 Bối cảnh hội nhập kế toán .2 Thực trạng thông tin kế toán TSCĐHH được các doanh nghiệp Việt Nam công bố hiện nay .1 Nội dung thông tin TSCĐHH các doanh nghiệp công bố trên các Báo cáo tài chính.2 Những tồn tại thông tin kế toán về TCĐHH tại các doanh nghiệp Việt Nam .3 Ảnh hưởng của việc chưa thực hiện kế toán suy giảm giá trị TSCĐHH .3 Khảo sát ý kiến về áp dụng kế toán suy giảm giá trị tài sản tài sản cố định hữu hình tại Việt Nam.1 Khảo sát doanh nghiệp .2 Khảo sát nhà đầu tư .3 Khảo sát chuyên viên tín dụng của các ngân hàng thương mại .4 Khảo sát ý kiến của Kiểm toán, chuyên gia thuộc Bộ Tài chính, chuyên viên thuộc Uỷ ban chứng khoán Nhà nước. 78 Kết luận chương 4. 80 v CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP ÁP DỤNG KẾ TOÁN SUY GIẢM GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI VIỆT NAM .1 Quan điểm áp dụng kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định hữu hình tại Việt Nam .2 Giải pháp và kiến nghị áp dụng kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định hữu hình tại Việt Nam .1 Các giải pháp cụ thể đối với quá trình thực hiện kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định hữu hình tại doanh nghiệp .2 Lộ trình áp dụng .3 Kiến nghị đối với các cơ quan của Nhà nước .4 Kiến nghị với kiểm toán và các công ty dịch vụ tư vấn kế toán .5 Kiến nghị đối với các đối tượng sử dụng thông tin kế toán.

100 Kết luận chương 5. 102 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN. 7 vi DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh DN Doanh nghiệp SXKD Sản xuất kinh doanh FASB Hội đồng chuẩn mực báo cáo tài Financial Accounting Standards chính Board BCTC Báo cáo tài chính Financial Statement IRR Tỷ suất sinh lời nội bộ Internal Rate of Return IFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc International Financial Reporting tế Standards IAS Chuẩn mực kế toán quốc tế International Accounting Standards IASB Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc International Accounting Standards tế Board IASC Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế International Accounting Standards Committee NPV Gía trị hiện tại thuần Net Present Value TSCĐHH Tài sản cố định hữu hình Tangible Fixed Assets US Các nguyên tắc kế toán Mỹ được U. generally accepted accounting GAAP chấp nhận principles VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam Vietnamese Accounting Standards vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tiêu chuẩn giá trị TSCĐHH từ khi VAS-03 có hiệu lực (ngày 1/1/ 2002) đến nay.2: Xác định Nguyên giá TSCĐHH theo một số nguồn gốc hình thành chủ yếu.3: Lịch sử phát triển của IAS 36 .4: Ví dụ tính Gía trị sử dụng của tài sản .5: Phân biệt tài sản sử dụng bình thường và tài sản sẵn sàng để bán trong điều kiện cùng có dấu hiệu giảm giá.1: Các hiệp định thương mại Việt Nam đã ký kết và đang đàm phán .2: Số liệu đầu tư FDI vào Việt Nam .3: Số liệu tổng hợp Thị trường chứng khoán Việt Nam .4: Bảng tổng hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán .5: Bảng tổng hợp giao dịch Nhà đầu tư Nước ngoài .1: Kế hoạch sử dụng TSCĐHH đầu tư mới .2: Tính giá trị hiện tại thuần của tài sản cố định hữu hình đầu tư .3: Mẫu báo cáo rà soát sự thay đổi tình hình sử dụng TSCĐHH.

91 Mẫu Báo cáo thay đổi tình trạng sử dụng TSCĐHH .4: Tổng hợp TSCĐHH có công suất sử dụng thực tế thấp hơn dự kiến. 92 Tổng hợp TSCĐHH có công suất sử dụng thực tế thấp hơn dự kiến .5: Mẫu bảng tổng hợp TSCĐHH có dấu hiệu giảm giá. 92 Bảng tổng hợp TSCĐHH có dấu hiệu giảm giá .6: Tính giá trị sử dụng của tài sản .7: Tổng hợp TSCĐHH có dấu hiệu giảm giá. 95 viii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Tiêu chuẩn nhận biết tài sản của doanh nghiệp .2: Hệ thống thông tin kế toán và Đối tượng sử dụng thông tin kế toán .3: Gía trị còn lại chưa phân bổ của TSCĐHH .4: Gía trị của TSCĐHH trên Bảng cân đối kế toán theo mô hình giá gốc.5: Xác định giá trị hợp lý của TSCĐHH.6: Qui trình xác định tài sản giảm giá theo IAS 36 .7: Xác định giá trị có thể thu hồi của tài sản theo IAS 36.1: Khung phân tích của luận án.1: Tổng hợp trả lời mức độ đồng ý thực hiện kế toán giảm giá trị tài sản .2: Số người đồng ý thực hiện kế toán giảm giá trị tài sản theo trình độ và theo mức độ hiểu biết về kế toán giảm giá trị tài sản.3: Số người trả lời không đồng ý theo mức độ hiểu biết về kế toán giảm giá trị tài sản và theo độ tuổi .4 : Mức độ đồng ý thực hiện kế toán giảm giá trị tài sản của nhà đầu tư chứng khoán nhỏ, lẻ.1: Xác định giá trị hợp lý bằng cách quan sát giá của tài sản khác trên thị trường.

94 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện tại các doanh nghiệp Việt Nam đang áp dụng kế toán tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành. Đã có 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam được ban hành trên cơ sở vận dụng có chọn lọc chuẩn mực kế toán quốc tế, phù hợp với điều kiện kinh tế tại Việt Nam. Từ năm 2001 - khi ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam đầu tiên đến nay, chế độ kế toán và thực tiễn công tác kế toán đã có sự thay đổi đáng kể, từng bước hội nhập với thông lệ kế toán quốc tế.

Chất lượng thông tin kế toán cải thiện trên phương diện công khai, minh bạch, góp phần công bằng thông tin cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp. Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) đã ban hành chuẩn mực kế toán quốc tế số 36 (IAS 36) – Giảm giá trị tài sản lần đầu vào tháng 6/1998, chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/1999.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nghiên cứu áp dụng kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định (2016) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/ap-dung-ke-toan-suy-giam-gia-tri-tai-san-co-dinh-huu-hinh-tai-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu áp dụng kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu áp dụng kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định, phân tích chuẩn mực và quy trình. Đề xuất giải pháp thực tiễn, nâng cao hiệu quả quản lý tài sản.

Luận án "Nghiên cứu áp dụng kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Nghiên cứu áp dụng kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu áp dụng kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định" thuộc chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Nghiên cứu áp dụng kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu áp dụng kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định" có 140 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu áp dụng kế toán suy giảm giá trị tài sản cố định" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter