Nghiên cứu áp dụng công cụ kinh tế cho quản lý môi trường trong khai thác than v

Luận án: Nghiên cứu áp dụng công cụ kinh tế cho quản lý môi trường trong khai thác than vùng quảng ninh. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

181

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Công Cụ Kinh Tế Quản Lý Môi Trường Bền Vững
Số trang:
181 trang
Trường:
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành:
Kinh tế Công nghiệp
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Công Cụ Kinh Tế Quản Lý Môi Trường Bền Vững

Công cụ kinh tế cho quản lý môi trường là những biện pháp tài chính nhằm khuyến khích hoặc hạn chế hoạt động gây ô nhiễm. Các công cụ này giúp cân bằng lợi ích kinh tế với bảo vệ sinh thái. Hệ thống công cụ kinh tế bao gồm thuế môi trường, phí phục hồi, quỹ môi trường và cơ chế thanh toán. Mỗi công cụ có vai trò riêng trong phát triển bền vững. Kinh tế môi trường đóng vai trò quan trọng trong quy hoạch tài nguyên thiên nhiên. Chính sách môi trường hiện đại kết hợp công cụ kinh tế với pháp luật bảo vệ sinh thái. Điều này tạo môi trường cạnh tranh công bằng cho doanh nghiệp. Công cụ kinh tế giúp tính toán chi phí môi trường thực tế.

1.1. Định Nghĩa và Phân Loại Công Cụ Kinh Tế

Công cụ kinh tế được chia thành hai loại chính: công cụ theo phương pháp mệnh lệnh và công cụ dựa trên thị trường. Phương pháp mệnh lệnh yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn cho phép cụ thể. Phương pháp thị trường để doanh nghiệp chọn cách tối ưu nhất để giảm ô nhiễm. Công cụ dựa trên thị trường linh hoạt và hiệu quả hơn. Phí ô nhiễm và thuế môi trường là công cụ kinh tế chính. Cấp phép ô nhiễm có thể giao dịch giữa các doanh nghiệp. Quỹ môi trường tập hợp nguồn lực để phục hồi sinh thái. Đánh giá tác động môi trường giúp định giá chi phí ngoài ứng.

1.2. Vai Trò trong Phát Triển Bền Vững

Công cụ kinh tế thúc đẩy doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch hơn. Sản xuất sạch hơn giảm chi phí long-term. Bảo vệ môi trường và lợi ích kinh tế không mâu thuẫn. Công cụ kinh tế internalize chi phí ngoài ứng. Giá cả sản phẩm phản ánh toàn bộ chi phí môi trường. Tài nguyên thiên nhiên được sử dụng hiệu quả hơn. Phát triển bền vững yêu cầu tính toán chi phí thực tế. Kinh tế môi trường cân bằng giữa tăng trưởng và bảo vệ sinh thái.

1.3. So Sánh với Công Cụ Pháp Lý

Công cụ pháp lý quy định mức ô nhiễm tối đa cho phép. Công cụ kinh tế khuyến khích vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Kết hợp pháp luật và kinh tế cho hiệu quả tốt nhất. Chính sách môi trường hiện đại sử dụng cả hai loại công cụ. Công cụ kinh tế có chi phí thực thi thấp hơn. Doanh nghiệp chủ động tìm cách giảm ô nhiễm. Tiêu chuẩn cho phép thiết lập tầng sàn tối thiểu. Phí ô nhiễm tạo động lực vượt quá mục tiêu pháp lý.

II. Kinh Nghiệm Quốc Tế Áp Dụng Công Cụ Kinh Tế

Các nước OECD áp dụng công cụ kinh tế từ những năm 1970. Thuế môi trường ở Thụy Điển là mô hình thành công. Pháp, Đức, Anh đều sử dụng phí ô nhiễm. Trung Quốc áp dụng phí phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản. Tỉnh Giang Tô và Tứ Xuyên có kinh nghiệm với quỹ môi trường. Quỹ môi trường toàn cầu hỗ trợ phát triển bền vững. Kinh tế môi trường phát triển mạnh ở các nước tiên tiến. Lợi ích kinh tế từ bảo vệ sinh thái được chứng minh rõ.

2.1. Thuế Môi Trường ở Châu Âu

Thụy Điển sử dụng thuế độc lập hoá thạch từ năm 2000. Mức thuế tăng dần từ 2000 đến 2005 để khuyến khích sáng tạo. Doanh nghiệp chuyển sang năng lượng tái tạo để giảm thuế. Thuế môi trường tạo động lực công nghệ sạch hơn. Pháp áp dụng phí ô nhiễm cho nước thải công nghiệp. Đức thiết lập quỹ môi trường cho phục hồi sinh thái. Thuế tác động công bằng trên tất cả doanh nghiệp. Chi phí môi trường được phản ánh trong giá sản phẩm.

2.2. Quỹ Môi Trường Quốc Tế

Quỹ môi trường toàn cầu tài trợ dự án bảo vệ sinh thái. Đóng góp từ doanh nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên. Quỹ này hỗ trợ phục hồi sau khai thác khoáng sản. Các quốc gia xây dựng quỹ môi trường quốc gia. Trung Quốc có quỹ phục hồi môi trường cho khai thác than. Quỹ được sử dụng cho công nghệ xử lý ô nhiễm. Quỹ môi trường đảm bảo doanh nghiệp không thể thoát trách nhiệm. Lợi ích kinh tế từ bảo vệ sinh thái dài hạn.

2.3. Cơ Chế Thanh Toán Người Gây Ô Nhiễm

Nguyên tắc PPP: người gây ô nhiễm phải trả tiền. Nguyên tắc BPP: người hưởng thụ phải trả tiền cho bảo vệ. Cơ chế này truyền tải chi phí ô nhiễm đúng người. Doanh nghiệp chủ động giảm ô nhiễm để hạ chi phí. Chính sách môi trường công bằng cho cả xã hội. Tài nguyên thiên nhiên được quản lý bền vững. Công cụ kinh tế làm rõ ràng chi phí ngoài ứng. Kinh tế môi trường hỗ trợ quyết định kinh doanh lâu dài.

III. Thực Trạng Khai Thác Than và Ô Nhiễm Quảng Ninh

Vùng Quảng Ninh sản xuất hơn 40 triệu tấn than mỗi năm. Ngành than đóng vai trò quan trọng trong kinh tế địa phương. Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam là nhà sản xuất chính. Khai thác than tạo ra ô nhiễm không khí, nước thải, chất rắn. Đánh giá tác động môi trường là yêu cầu bắt buộc. Tài nguyên thiên nhiên giảm do khai thác cường độ cao. Bảo vệ sinh thái là thách thức lớn ở Quảng Ninh. Chi phí môi trường từ khai thác than rất cao.

3.1. Quy Mô và Phát Triển Khai Thác Than

Khai thác than ở Quảng Ninh phát triển từ năm 2000. Sản lượng tăng từ 25 triệu tấn năm 2000 đến 40+ triệu tấn năm 2009. Tập đoàn than tăng doanh thu và lợi nhuận liên tục. Kinh tế địa phương phụ thuộc vào ngành than. Công nghiệp than tạo việc làm cho hàng vạn lao động. Phát triển bền vững yêu cầu cân bằng giữa kinh tế và môi trường. Công cụ kinh tế cần điều phối sự phát triển. Tài nguyên than hữu hạn và không tái tạo.

3.2. Nguồn Ô Nhiễm từ Khai Thác Than

Ô nhiễm không khí từ khai thác, tuyển quặng, vận chuyển. Bột than bay vào không khí gây hại sức khỏe. Nước thải công nghiệp chứa chất hóa học độc hại. Nước thải ảnh hưởng đến sông, hồ, biển. Chất rắn từ tuyển quặng chiếm diện tích lớn. Bảo vệ sinh thái yêu cầu xử lý tất cả chất thải. Đánh giá tác động môi trường xác định mức độ ô nhiễm. Chi phí ô nhiễm bao gồm xử lý và phục hồi.

3.3. Tác Động Lâu Dài đến Tài Nguyên Thiên Nhiên

Khai thác than làm suy thoái đất trồng. Diện tích rừng giảm do khai thác và tuyển quặng. Nước ngầm bị ô nhiễm từ hoạt động khai thác. Tài nguyên cá, tôm giảm do ô nhiễm nước. Phát triển bền vững đòi hỏi phục hồi sinh thái. Quỹ môi trường cần quỹ đủ để phục hồi. Lợi ích kinh tế hiện tại không bù chi phí sau này. Công cụ kinh tế phải tính toán chi phí ngoài ứng dài hạn.

IV. Áp Dụng Công Cụ Kinh Tế Trong Khai Thác Than

Việt Nam áp dụng phí bảo vệ môi trường cho nước thải công nghiệp. Mức phí hiện tại thấp so với chi phí thực tế. Công cụ kinh tế ở Việt Nam chưa hoàn chỉnh. Quỹ môi trường than Việt Nam được thành lập từ năm 2000. Kinh tế môi trường chưa được ưu tiên trong chính sách. Công cụ kinh tế cần nâng cao hiệu quả. Chính sách môi trường cần sự hỗ trợ tài chính mạnh mẽ. Bảo vệ sinh thái và lợi ích kinh tế cần cân bằng.

4.1. Phí Bảo Vệ Môi Trường Hiện Hành

Phí nước thải công nghiệp là công cụ chính tại Việt Nam. Mức phí được tính theo khối lượng nước và mức ô nhiễm. Công ty khai thác than phải trả phí hàng năm. Phí góp vào quỹ môi trường địa phương. Tuyên bố chi phí môi trường được phản ánh riêng. Doanh nghiệp có động lực giảm phí bằng cách giảm ô nhiễm. Công cụ kinh tế này là bước khởi đầu cho kinh tế môi trường. Chi phí môi trường còn thấp so với mức tối ưu.

4.2. Quỹ Môi Trường Than Việt Nam

Quỹ môi trường than được thành lập để phục hồi. Nguồn tài trợ từ phí ô nhiễm và đóng góp doanh nghiệp. Quỹ tài trợ công nghệ xử lý ô nhiễm. Quỹ hỗ trợ cộng đồng địa phương bị ảnh hưởng. Tài nguyên từ quỹ phải sử dụng hiệu quả. Phát triển bền vững yêu cầu quỹ đủ lớn. Lợi ích kinh tế từ quỹ là giảm thiệt hại. Quỹ này là công cụ quan trọng cho bảo vệ sinh thái.

4.3. Những Hạn Chế trong Áp Dụng

Mức phí quá thấp so với chi phí thực tế ô nhiễm. Công cụ kinh tế không tạo động lực mạnh mẽ. Doanh nghiệp không chủ động giảm ô nhiễm. Chính sách môi trường chưa cứng rắn. Giám sát thực thi còn yếu. Đánh giá tác động môi trường không luôn chính xác. Mức phí không cập nhật theo chi phí thực tế. Công cụ kinh tế cần cải thiện ngay.

V. Hoàn Thiện Công Cụ Kinh Tế cho Quản Lý Môi Trường

Nâng cao mức phí bảo vệ môi trường để phản ánh chi phí thực tế. Sử dụng định giá giá trị môi trường chính xác. Tính toán chi phí ngoài ứng đầy đủ cho khai thác than. Áp dụng phương pháp định giá khác nhau cho các tình huống khác nhau. Kinh tế môi trường cần được tích hợp vào quy hoạch. Công cụ kinh tế phải khuyến khích sáng tạo công nghệ sạch. Lợi ích kinh tế dài hạn từ bảo vệ sinh thái. Phát triển bền vững cần cân bằng chính sách.

5.1. Nâng Cao Mức Phí Ô Nhiễm

Mức phí cần tăng giai đoạn từ 50% đến 100% chi phí thực tế. Tăng phí sẽ khuyến khích giảm ô nhiễm. Doanh nghiệp sẽ đầu tư công nghệ sạch hơn. Chính sách môi trường sẽ hiệu quả hơn. Tài nguyên từ phí tăng góp quỹ môi trường. Bảo vệ sinh thái được ưu tiên cao. Lợi ích kinh tế dài hạn lớn hơn chi phí ngắn hạn. Công cụ kinh tế này là bước tiến quan trọng.

5.2. Định Giá Giá Trị Môi Trường Chính Xác

Sử dụng phương pháp định giá nhân tạo để tính chi phí. Phương pháp thị trường dựa trên giá sản phẩm tương tự. Phương pháp chi phí thực tế tính toán chi phí khôi phục. Đánh giá tác động môi trường phải bao gồm tất cả tác động. Tính toán chi phí ngoài ứng cho nước, đất, không khí. Kinh tế môi trường cần dữ liệu chính xác. Giá trị sinh thái cần được công nhận. Phát triển bền vững phụ thuộc vào định giá đúng.

5.3. Các Giải Pháp Hỗ Trợ Bổ Sung

Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển công nghệ sạch hơn. Công cụ kinh tế kết hợp với subsidy công nghệ. Quỹ môi trường tài trợ dự án sạch sản xuất. Phát triển bền vững yêu cầu đầu tư khoa học công nghệ. Chính sách môi trường cần linh hoạt. Tổng chi phí hỗ trợ phải rõ ràng. Lợi ích kinh tế từ công nghệ sạch dài hạn. Bảo vệ sinh thái không xung đột với phát triển.

VI. Chiến Lược Phát Triển Bền Vững trong Khai Thác Than

Phát triển bền vững yêu cầu cân bằng giữa ba trụ cột: kinh tế, xã hội, môi trường. Công cụ kinh tế là phương tiện chủ yếu để đạt cân bằng này. Chính sách môi trường phải tích hợp vào quy hoạch kinh tế. Tài nguyên than hữu hạn đòi hỏi quản lý khôn ngoan. Bảo vệ sinh thái không có nghĩa từ bỏ khai thác. Lợi ích kinh tế và lợi ích sinh thái có thể cùng tồn tại. Kinh tế môi trường cung cấp công cụ cho sự cân bằng này. Đánh giá tác động môi trường phải được đặt hàng trước khai thác.

6.1. Tích Hợp Công Cụ Kinh Tế vào Quy Hoạch

Công cụ kinh tế phải được xem xét từ giai đoạn quy hoạch. Chi phí môi trường phải tính vào giá thành. Phát triển bền vững bắt đầu từ quy hoạch khôn ngoan. Chính sách môi trường cần hỗ trợ quy hoạch. Tài nguyên phải được phân bổ hiệu quả. Bảo vệ sinh thái và phát triển kinh tế cần hài hòa. Công cụ kinh tế giúp quyết định tối ưu. Lợi ích kinh tế dài hạn phụ thuộc vào quy hoạch tốt.

6.2. Xây Dựng Năng Lực Quản Lý Môi Trường

Đội ngũ chuyên gia môi trường cần được nâng cao trình độ. Công cụ kinh tế đòi hỏi kỹ năng tính toán phức tạp. Kinh tế môi trường cần được giảng dạy rộng rãi. Giáo dục và đào tạo là nền tảng. Chính sách môi trường cần sự hiểu biết sâu. Bảo vệ sinh thái yêu cầu đội ngũ tay nghề. Công cụ kinh tế chỉ hiệu quả nếu được quản lý tốt. Phát triển bền vững cần mọi người tham gia.

6.3. Giám Sát và Đánh Giá Hiệu Quả

Giám sát thường xuyên chi phí môi trường từ khai thác. Đánh giá tác động môi trường định kỳ hàng năm. Chi phí ngoài ứng cần được theo dõi. Công cụ kinh tế cần được điều chỉnh dựa trên dữ liệu. Lợi ích kinh tế phải cân bằng với chi phí. Tài nguyên thiên nhiên cần được kế toán. Bảo vệ sinh thái đòi hỏi sự kiên trì. Kinh tế môi trường phát triển qua đánh giá liên tục.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu áp dụng công cụ kinh tế cho quản lý môi trường trong khai thác than vùng quảng ninh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (181 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGUYỄN THỊ KIM NGÂN NGHI£N CøU ¸P DôNG C¤NG Cô KINH TÕ CHO QU¶N Lý M¤I TR¦êNG TRONG KHAI TH¸C THAN VïNG QU¶NG NINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT NGUYỄN THỊ KIM NGÂN NGHI£N CøU ¸P DôNG C¤NG Cô KINH TÕ CHO QU¶N Lý M¤I TR¦êNG TRONG KHAI TH¸C THAN VïNG QU¶NG NINH Chuyên ngành: Kinh tế công nghiệp Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TS Nhâm Văn Toán HÀ NỘI - 2011 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn trong luận án có nguồn gốc rõ ràng và trung thực Tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị Mở đầu 1 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG CỤ KINH TẾ CHO QUẢN LÝ 6 MÔI TRƯỜNG 1. Tổng quan về quản lý môi trường 6 1.

Tổng quan lý luận về công cụ kinh tế cho quản lý môi trường 10 1. Kinh nghiệm việc sử dụng công cụ kinh tế cho quản lý môi trường 31 trên thế giới 1. Tổng quan nghiên cứu việc sử dụng công cụ kinh tế cho quản lý 43 môi trường của Việt Nam Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÔNG CỤ KINH 53 TẾ CHO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC THAN VÙNG QUẢNG NINH 2.Tình hình khai thác than và các nguồn gây ô nhiễm tại vùng Quảng 53 Ninh hiện nay. Phân tích thực trạng áp dụng công cụ kinh tế cho quản lý môi 69 trường trong khai thác than vùng Quảng Ninh 2.3 Nhận xét 90 Chương 3:ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ 93 CÔNG CỤ KINH TẾ HIỆN ĐANG ÁP DỤNG CHO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC THAN VÙNG QUẢNG NINH 3.

Các quan điểm định hướng của NCS về sử dụng công cụ kinh tế 93 cho quản lý môi trường 3. Đề xuất hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của công cụ kinh tế cho 97 quản lý môi trường trong khai thác than vùng Quảng Ninh 3. Một số giải pháp hỗ trợ khác 123 Kết luận, kiến nghị 129 Danh mục công trình công bố của tác giả 132 Danh mục tài liệu tham khảo 133 Phụ lục 139 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TĂT BOD: Nhu cầu oxy hóa BPP: Người hưởng thụ phải trả tiền BVMT: Bảo vệ môi trường CAC: Điều hành kiểm soát CN: Cử nhân ĐTM: Đánh giá tác động môi trường EIs: Hệ thống công cụ kinh tế GEF: Quỹ môi trường toàn cầu HĐQT: Hội đồng quản trị KHCN&MT: Khoa học công nghệ và môi trường KS: Kỹ sư KQPHMT: Ký quỹ phục hồi môi trường NCS: Nghiên cứu sinh PPP: Người gây ô nhiễm phải trả tiền OEDC: Hợp tác kinh tế phát triển châu Âu TAC: Tổng chi phí cho công nghệ và xử lý ô nhiễm TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam TCCP: Tiêu chuẩn cho phép TCPMT: Tổng chi phí môi trường TEC: Tổng chi phí thiệt hại cho bên ngoài TN&MT: Tài nguyên và môi trường TSS: Tổng chất rắng lơ lửng TGĐ: Tổng giám đốc Th.S: Thạc sỹ QLMT: Quản lý môi trường QMT TKV: Quĩ môi trường than Việt Nam SXKD: Sản xuất kinh doanh SXSH: Sản xuất sạch hơn UBND: Ủy ban nhân dân WB: Ngân hàng thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Số bảng Tên bảng Trang Bảng 1.1 Phân loại công cụ quản lý môi trường theo chức năng 9 Bảng 1.2 Phân loại công cụ quản lý môi trường theo bản chất 9 Bảng 1.3 Các loại công cụ kinh tế cho quản lý môi trường 23 Bảng 1.4 Phân tích một số công cụ kinh tế với công cụ pháp lý sử 27 dụng cho quản lý môi trường Bảng 1.5 Công cụ kinh tế áp dụng cho quản lý môi trường tại các 32 nước OECD Bảng 1.6 Thuế môi trường ở Thụy Điển năm 2000 - 2005 35 Bảng 1.7 Qui định thu phí phục hồi môi trường trong khai thác 39 khoáng sản của Tỉnh Giang Tô – Trung Quốc Bảng 1.8 Qui định thu phí phục hồi môi trường trong khai thác 40 khoáng sản của Tỉnh Tứ Xuyên – Trung Quốc Bảng 1.9 Quỹ môi trường tại một số quốc gia trên thế giới 41 Bảng 1.10 Những công cụ kinh tế cho quản lý môi trường đang áp 45 dụng tại Việt Nam Bảng 2.1 Các chỉ tiêu chủ yếu về kết quả hoạt động khai thác than 56 của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam từ năm 2000 đến năm 2009 Bảng 2.2 Ô nhiễm môi trường không khí và nước thải tại khu vực 67 khai thác của một số mỏ trong vùng khai thác than Bảng 2.3 Hệ thống tổ chức quản lý môi trường trong Tập đoàn công 154(phụ nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam lục08) Bảng 2.4 Đội ngũ và trình độ cán bộ môi trường của Tập đoàn công 156 (phụ nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam lục 09) Bảng 2.5 Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp 85 Bảng 3.1 Lựa chọn phương pháp định giá giá trị môi trường trong 106 hoạt động khai thác than Bảng 3.2 Tổng hợp chi phí thiệt hại trong khai thác mỏ năm 2009 – 2010 118 Bảng 3.3 Chi phí ngoại ứng do hoạt động khai thác than 118 Bảng 3.4 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 120 của Công ty CP than Núi Béo Bảng 3.5 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 121 của Công ty Cổ phần than Vàng Danh DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Số hình vẽ Tên hình vẽ Trang Hình 1.1 Ngoại ứng tiêu cực của một ngành công nghiệp 14 Hình 1.2 Mức ô nhiễm tối ưu dựa vào tối thiểu hóa chi phí 17 Hình 1.3 Mối ảnh hưởng giữa mức độ ô nhiễm thiệt hại kinh tế do ô nhiễm 18 môi trường và chi phí lợi ích của bảo vệ môi trường Hình 1.4 Ý nghĩa của nguyên tắc PPP trong nền kinh tế thị trường 29 Hình 1.5 Phân tích công cụ quản lý môi trường trong mối quan hệ logic 44 Hình 2.1 Ô nhiễm môi trường không khí tại Quảng Ninh do khai thác than 59 Hình 2.2 Ô nhiễm môi trường nước vùng Quảng Ninh do khai thác than 60 Hình 2.3 Hiện trạng các bãi thải trong khai thác than vùng Quảng Ninh 61 Khung 2.1 Ảnh hưởng tới người lao động tại các mỏ than vùng Quảng Ninh 63 Hình 3.1 Sơ đồ cơ sở định giá thiệt hại của hoạt động khai thác than 105 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, sự gia tăng dân số và quá trình đô thị hóa, môi trường sống của con người ngày càng bị tàn phá nặng nề.

Đất, nước, không khí ngày càng bị ô nhiễm nặng, rừng xanh ngày càng bị thu hẹp, nhiều loài sinh vật bị biến mất.Hậu quả là thiên tai, dịch bệnh ngày càng gia tăng và biến đổi khó lường. Tai họa rình rập hàng ngày đã làm bừng tỉnh nhận thức của con người: Nếu không có những biện pháp hữu hiệu chống ô nhiễm, bảo vệ tốt môi trường thì con người khó có thể tránh khỏi thảm họa diệt vong do chính mình gây ra. Kinh tế càng phát triển thì môi trường càng có nguy cơ bị hủy hoại. Bảo vệ môi trường trở thành một điều kiện cần để phát triển bền vững.

Chính vì điều đó, Đảng và Nhà nước ta đã xác định: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các cấp, các ngành, các tổ chức, của cả cộng đồng và của mọi người. Để làm được việc đó, nhất thiết phải sử dụng đồng bộ các công cụ hành chính, luật pháp, giáo dục truyền thông, kinh tế - tài chính.nhằm bảo vệ tốt nhất, hiệu quả nhất môi trường sống của chúng ta. Trong số các công cụ trên, công cụ kinh tế - tài chính chiếm vị trí rất quan trọng và có thể phát huy hiệu quả lâu dài trong sự nghiệp bảo vệ môi trường. Từ những thập niên cuối thế kỷ 20, nhiều quốc gia trên thế giới đã nghiên cứu về mặt lý thuyết của công cụ kinh tế trong các giải pháp về bảo vệ môi trường và nó đã được khẳng định được vai trò của mình bằng thực tiễn.

Đối với Việt Nam, từ khi Luật bảo vệ môi trường năm 1994 được ban hành và sửa đổi năm 2005 thì công tác bảo vệ môi trường đã được chú trọng trong mọi hoạt động phát triển của nền kinh tế quốc dân. Công cụ kinh tế cũng đã và đang được nghiên cứu áp dụng vào thực tế trong quản lý môi trường. Mặc dù đã có rất nhiều công trình nghiên cứu một cách hệ thống lý thuyết về các công cụ quản lý môi trường, đặc biệt là công cụ kinh tế, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề chưa được đề cập một cách toàn diện và cụ thể. Chính vì vậy, việc vận dụng công cụ kinh tế vào thực tiễn gặp nhiều bất cập và khó khăn, đó cũng là nguyên nhân chính làm cho việc sử dụng công cụ trên không có hiệu quả.

Đối với 2 ngành khai thác khoáng sản, hiện tại đã và đang áp dụng một số loại hình của công cụ kinh tế như lệ phí thải, ký quĩ môi trường, phạt vi phạm môi trường trong khai thác. nhưng áp dụng với phạm vi chưa lớn, chưa đồng bộ, chưa có sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tiễn, chưa phản ánh được hết ý nghĩa của công cụ đòn bẩy kinh tế để giải quyết sự mâu thuẫn của phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Theo chiến lược phát triển của ngành than Việt Nam, sản lượng khai thác than ngày càng tăng phù hợp với nhu cầu về năng lượng trong nước cũng như xuất khẩu, đã và đang là một sức ép lớn ảnh hưởng đến môi trường, hiện trạng ô nhiễm môi trường trong các khu khai thác đang ở mức báo động. Chính vì vậy, việc nghiên cứu sinh nghiên cứu áp dụng công cụ kinh tế cho quản lý môi trường trong khai thác than vùng Quảng Ninh là vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách, với mục tiêu giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, góp phần thực hiện phát triển bền vững ngành công nghiệp than.

Mục tiêu của đề tài Mục tiêu của đề tài luận án là: Đề xuất hoàn thiện và nâng cao hiệu quả một số công cụ kinh tế phù hợp trong khai thác than, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại các doanh nghiệp mỏ vùng Quảng Ninh .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Kim Ngân (2011). Nghiên cứu áp dụng công cụ kinh tế cho quản lý môi trường tr [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/ap-dung-cong-cu-kinh-te-cho-quan-ly-moi-truong-trong-khai-thac-than-vung-quang

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu áp dụng công cụ kinh tế cho quản lý môi trường tr" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Nghiên cứu áp dụng công cụ kinh tế cho quản lý môi trường trong khai thác than vùng quảng ninh. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Nghiên cứu áp dụng công cụ kinh tế cho quản lý môi trường tr" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2011.

Luận án "Nghiên cứu áp dụng công cụ kinh tế cho quản lý môi trường tr" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu áp dụng công cụ kinh tế cho quản lý môi trường tr" thuộc chuyên ngành Kinh tế công nghiệp. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Nghiên cứu áp dụng công cụ kinh tế cho quản lý môi trường tr" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu áp dụng công cụ kinh tế cho quản lý môi trường tr" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu áp dụng công cụ kinh tế cho quản lý môi trường tr" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter