Nghiên cứu áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiểm môi trường và bệnh nghề nghi

Luận án: Nghiên cứu áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiểm môi trường và bệnh nghề nghiệp ở các làng chế tác đá huyện hoa lư tỉnh ninh bình luận án thạc sĩ. X

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

Năm xuất bản

Số trang

89

Thời gian đọc

14 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề đá
Số trang:
89 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Khoa học môi trường
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề đá

Nghiên cứu đánh giá chi tiết tình hình ô nhiễm tại các làng chế tác đá ở huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. Các hoạt động sản xuất truyền thống gây ra nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng. Đặc biệt, ô nhiễm không khí và tiếng ồn là những thách thức lớn. Nước thải và chất thải rắn từ quá trình chế tác đá cũng góp phần làm suy thoái môi trường. Tài liệu này nhấn mạnh sự cần thiết của các giải pháp toàn diện để bảo vệ môi trường và sức khỏe người lao động. Mục tiêu là phát triển làng nghề bền vững hơn.

1.1. Khái quát làng nghề đá Hoa Lư Ninh Bình

Làng nghề chế tác đá tại Hoa Lư, Ninh Bình có lịch sử lâu đời. Đây là nguồn thu nhập chính cho nhiều hộ gia đình. Tuy nhiên, quy trình sản xuất thủ công và thiếu đầu tư vào công nghệ môi trường hiện đại gây ra hậu quả. Sản xuất đá mỹ nghệ, vật liệu xây dựng tạo ra lượng lớn bụi và chất thải. Điều kiện làm việc thiếu an toàn, kém vệ sinh ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động. Cần có sự thay đổi để đảm bảo phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường.

1.2. Vấn đề ô nhiễm không khí và tiếng ồn

Quá trình cắt, mài, đánh bóng đá sản sinh ra lượng lớn bụi mịn. Bụi này gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng. Nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Tiếng ồn từ máy móc cũng rất cao. Tiếng ồn liên tục ảnh hưởng thính giác người lao động và cư dân xung quanh. Cả bụi và tiếng ồn đều là nguyên nhân hàng đầu gây ra các bệnh nghề nghiệp. Việc kiểm soát các yếu tố này là ưu tiên cấp bách.

1.3. Thách thức từ chất thải rắn và nước thải

Làng nghề tạo ra khối lượng lớn chất thải rắn, chủ yếu là phế liệu đá. Việc thu gom và xử lý chất thải này chưa hiệu quả. Đá thải chất đống, gây mất mỹ quan và ô nhiễm đất. Nước thải từ quá trình rửa đá chứa nhiều bùn, cặn lơ lửng. Nước thải này thường xả trực tiếp ra môi trường, gây ô nhiễm nước. Cần có các giải pháp xử lý nước thảiquản lý chất thải rắn phù hợp để giảm thiểu tác động tiêu cực.

II.Đánh giá chất lượng môi trường và sức khỏe

Nghiên cứu tiến hành đánh giá toàn diện hiện trạng môi trường và sức khỏe cộng đồng. Các phương pháp khoa học được áp dụng để thu thập dữ liệu chính xác. Phân tích các mẫu môi trường giúp xác định mức độ ô nhiễm. Đồng thời, khảo sát y tế đánh giá tình hình bệnh nghề nghiệp. Kết quả đánh giá là cơ sở để xây dựng các giải pháp can thiệp hiệu quả. Sự hiểu biết sâu sắc về hiện trạng là bước đầu tiên trong việc giảm thiểu ô nhiễm.

2.1. Phân tích hiện trạng ô nhiễm bụi nước đất

Nghiên cứu lấy mẫu và phân tích không khí, nước, đất tại các khu vực sản xuất. Kết quả cho thấy nồng độ bụi trong không khí cao hơn giới hạn cho phép. Nước mặt, nước sinh hoạt và nước thải đều bị ảnh hưởng. Các chỉ số về chất rắn lơ lửng và kim loại nặng trong nước vượt ngưỡng. Ô nhiễm đất cũng được ghi nhận do tích tụ chất thải và nước thải chưa qua xử lý. Phân tích này khẳng định mức độ nghiêm trọng của vấn đề môi trường tại làng nghề.

2.2. Tác động của môi trường đến bệnh nghề nghiệp

Môi trường làm việc ô nhiễm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Công nhân thường xuyên tiếp xúc với bụi đá. Điều này dẫn đến các bệnh về đường hô hấp như viêm phế quản, bụi phổi. Tiếng ồn cao gây giảm thính lực, stress. Khảo sát y tế ghi nhận tỷ lệ mắc các bệnh nghề nghiệp cao. Tai nạn lao động cũng xảy ra do thiếu trang bị bảo hộ. Cần có các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe người lao động.

2.3. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp để thu thập dữ liệu. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu giúp có cái nhìn tổng quan. Lấy mẫu đất mặt, nước, không khí được thực hiện theo quy trình chuẩn. Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm xác định các chỉ tiêu ô nhiễm. Phương pháp xác định mức độ bụi và tiếng ồn dùng thiết bị chuyên dụng. Đồng thời, khảo sát cộng đồng cung cấp thông tin về tình hình bệnh tật và nhận thức môi trường.

III.Xây dựng mô hình giảm thiểu ô nhiễm hiệu quả

Dựa trên kết quả đánh giá, nghiên cứu đã xây dựng một mô hình thí điểm. Mô hình này nhằm cải thiện môi trường lao động và giảm thiểu ô nhiễm. Các giải pháp kỹ thuật được tích hợp nhằm xử lý hiệu quả các nguồn thải. Mô hình tập trung vào việc áp dụng công nghệ môi trường phù hợp với điều kiện làng nghề. Mục tiêu là tạo ra một môi trường làm việc an toàn hơn và bền vững hơn cho cộng đồng chế tác đá. Mô hình này là cơ sở để nhân rộng trong tương lai.

3.1. Thiết kế mô hình cải thiện điều kiện làm việc

Mô hình được thiết kế để giải quyết các vấn đề cấp bách. Một phần quan trọng là cải tạo nhà xưởng. Lắp đặt hệ thống hút bụi tại nguồn phát sinh. Sử dụng máy cắt đá có tích hợp phun sương giảm bụi. Tạo mái che để bảo vệ người lao động khỏi nắng mưa. Các cải tiến này giúp giảm đáng kể lượng bụi phát tán. Điều kiện làm việc được nâng cao, giảm nguy cơ mắc bệnh. Đây là bước quan trọng trong phòng ngừa ô nhiễm.

3.2. Công nghệ môi trường áp dụng cho xử lý khí thải

Hệ thống hút bụi và lọc khí là trọng tâm của mô hình. Các thiết bị này thu giữ bụi mịn trước khi phát tán ra môi trường. Máy cắt đá trang bị hệ thống phun hơi nước giúp lắng đọng bụi ngay tại vị trí cắt. Điều này giảm thiểu ô nhiễm không khí hiệu quả. Việc đầu tư vào công nghệ môi trường như vậy là cần thiết. Các giải pháp xử lý khí thải tiên tiến mang lại lợi ích lâu dài cho sức khỏe.

3.3. Giải pháp quản lý chất thải rắn xử lý nước thải

Mô hình cũng đưa ra các giải pháp cho quản lý chất thải rắnxử lý nước thải. Phế liệu đá được thu gom, phân loại. Nghiên cứu đề xuất phương án tái chế hoặc tái sử dụng chúng. Nước thải sản xuất được xử lý sơ bộ qua bể lắng. Sau đó, nước được thu gom hoặc tái sử dụng cho các mục đích không yêu cầu cao. Điều này giúp giảm ô nhiễm nước và đất, đồng thời tiết kiệm tài nguyên.

IV.Các giải pháp phòng ngừa ô nhiễm bệnh nghề nghiệp

Nghiên cứu không chỉ tập trung vào xử lý mà còn chú trọng phòng ngừa ô nhiễm. Các giải pháp tổng thể được đề xuất. Chúng bao gồm cả biện pháp kỹ thuật và nâng cao ý thức. Việc trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân là bắt buộc. Đồng thời, khuyến khích tái chếtái sử dụng vật liệu. Những chiến lược này hướng tới giảm thiểu nguồn gây ô nhiễm ngay từ đầu. Mục tiêu là tạo ra một môi trường làm việc an toàn và bền vững hơn.

4.1. Biện pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm không khí

Ngoài hệ thống hút bụi, các cải tiến khác cũng được khuyến nghị. Sử dụng công cụ hiện đại hơn, ít phát sinh bụi và tiếng ồn. Áp dụng quy trình sản xuất tối ưu hóa để giảm thiểu phế liệu. Thường xuyên bảo trì máy móc thiết bị. Điều này đảm bảo hiệu quả của các hệ thống xử lý khí thải. Việc đầu tư vào công nghệ mới giúp giảm đáng kể ô nhiễm không khí và tiếng ồn tại nguồn.

4.2. Nâng cao nhận thức trang bị bảo hộ lao động

Tổ chức các buổi tập huấn về an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Nâng cao nhận thức về tác hại của ô nhiễm. Cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ cá nhân (khẩu trang, kính, nút tai). Khuyến khích người lao động sử dụng chúng thường xuyên. Việc này giúp giảm nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp. Giáo dục cộng đồng về tác động của ô nhiễm không khíô nhiễm nước cũng rất quan trọng.

4.3. Tái chế tái sử dụng vật liệu giảm thiểu rác thải

Khuyến khích các cơ sở sản xuất tái chế phế liệu đá. Chúng có thể được nghiền nhỏ làm vật liệu xây dựng phụ trợ. Nước thải sau xử lý có thể tái sử dụng cho việc rửa hoặc tưới cây. Áp dụng nguyên tắc kinh tế tuần hoàn. Việc giảm thiểu chất thải rắn không chỉ bảo vệ môi trường. Nó còn tạo ra giá trị kinh tế mới. Đây là một giải pháp bền vững cho làng nghề.

V.Kết quả áp dụng mô hình hiệu quả môi trường

Mô hình thí điểm đã được triển khai và mang lại kết quả tích cực. Các chỉ số về môi trường đã cải thiện đáng kể. Nồng độ bụi và tiếng ồn giảm rõ rệt. Chất lượng nước và đất cũng có những chuyển biến tốt. Đặc biệt, sức khỏe của người lao động được cải thiện. Đây là minh chứng cho hiệu quả của các giải pháp đã áp dụng. Kết quả này cung cấp cơ sở thực tiễn để mở rộng mô hình. Nó khuyến khích đầu tư vào công nghệ môi trường bền vững.

5.1. Đánh giá hiệu quả giảm thiểu bụi và tiếng ồn

Sau khi áp dụng mô hình, nồng độ bụi trong không khí giảm mạnh. Kết quả đo cho thấy mức độ giảm lên đến 50-70% tại các điểm làm việc. Tiếng ồn cũng được kiểm soát tốt hơn. Điều kiện làm việc trở nên ít nguy hiểm hơn. Hiệu quả này cho thấy các hệ thống xử lý khí thải hoạt động tốt. Nó góp phần đáng kể vào việc giảm thiểu ô nhiễm không khí và bảo vệ sức khỏe thính giác.

5.2. Cải thiện chất lượng nước và đất sau xử lý

Hệ thống xử lý nước thải đơn giản nhưng hiệu quả đã được áp dụng. Nước thải sau xử lý có các chỉ số ô nhiễm thấp hơn đáng kể. Việc thu gom và xử lý chất thải rắn cũng được cải thiện. Điều này giúp giảm thiểu ô nhiễm nướcô nhiễm đất. Môi trường xung quanh khu vực sản xuất trở nên sạch hơn. Cảnh quan làng nghề cũng được cải thiện nhờ quản lý chất thải rắn tốt hơn.

5.3. Ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe người lao động

Với môi trường làm việc ít bụi và tiếng ồn hơn, sức khỏe người lao động được bảo vệ. Tỷ lệ mắc các bệnh về hô hấp và tai mũi họng có xu hướng giảm. Số lượng tai nạn lao động cũng được hạn chế. Người lao động cảm thấy an toàn và thoải mái hơn. Điều này không chỉ tăng năng suất mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống. Các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm mang lại lợi ích rõ rệt cho cộng đồng.

VI.Đề xuất chiến lược bền vững cho làng nghề đá

Nghiên cứu kết thúc bằng việc đưa ra các đề xuất chiến lược dài hạn. Những đề xuất này nhằm duy trì và phát triển làng nghề theo hướng bền vững. Mở rộng mô hình thành công là bước tiếp theo quan trọng. Cần có sự hỗ trợ từ chính quyền và cộng đồng. Đầu tư vào công nghệ môi trường và nâng cao năng lực quản lý. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một làng nghề không chỉ phát triển kinh tế mà còn thân thiện với môi trường. Điều này đảm bảo sức khỏe cho thế hệ hiện tại và tương lai.

6.1. Mở rộng áp dụng mô hình cho toàn huyện Hoa Lư

Mô hình thí điểm đã chứng minh hiệu quả. Cần nhân rộng mô hình này ra tất cả các cơ sở sản xuất đá trong huyện Hoa Lư. Chính quyền địa phương cần có chính sách khuyến khích. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ môi trường và giải pháp xử lý khí thải, xử lý nước thải. Việc mở rộng sẽ tạo ra tác động lớn hơn. Nó giúp giảm thiểu ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, ô nhiễm đất trên diện rộng.

6.2. Chính sách hỗ trợ phát triển công nghệ môi trường

Chính phủ và địa phương cần có các chính sách ưu đãi. Ví dụ, hỗ trợ tài chính cho việc đầu tư công nghệ môi trường mới. Đào tạo chuyên môn về quản lý chất thải rắn và các kỹ thuật phòng ngừa ô nhiễm. Xây dựng quy định rõ ràng về tiêu chuẩn môi trường. Điều này thúc đẩy các làng nghề chuyển đổi sang sản xuất sạch hơn. Nó cũng khuyến khích việc tái chếtái sử dụng tài nguyên.

6.3. Phòng ngừa ô nhiễm bảo vệ cộng đồng lâu dài

Chiến lược dài hạn cần tập trung vào phòng ngừa ô nhiễm từ gốc. Phát triển quy hoạch làng nghề hợp lý. Khuyến khích sử dụng nguyên vật liệu thân thiện môi trường. Tăng cường kiểm tra, giám sát môi trường định kỳ. Nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Mục tiêu là xây dựng một làng nghề xanh, sạch. Đảm bảo cuộc sống an toàn, khỏe mạnh cho cư dân và người lao động. Đây là con đường bền vững cho tương lai.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiểm môi trường và bệnh nghề nghiệp ở các làng chế tác đá huyện hoa lư tỉnh ninh bình luận án thạc sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (89 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ------------------- PHẠM VIẾT DUY NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỂM MÔI TRƢỜNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP Ở CÁC LÀNG CHẾ TÁC ĐÁ HUYỆN HOA LƢ, TỈNH NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội – Năm 2014 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN. CẤU TRÚC LUẬN VĂN.10 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI. Khai thác và chế tác đá. Vấn đề ô nhiễm không khí và tiếng ồn. Kinh nghiệm quản lý về an toàn lao động và an toàn sức khoẻ nghề nghiệp.

TỔNG QUAN LÀNG NGHỀ Ở VIỆT NAM. Khái niệm và lịch sử phát triển làng nghề Việt Nam. Vấn đề về môi trƣờng làng nghề. Vấn đề về bệnh nghề nghiệp làng nghề.

Các giải pháp KHCN giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng và bệnh nghề nghiệp làng nghề. TỔNG QUAN VỀ NGHỀ KHAI THÁC VÀ CHẾ TÁC ĐÁ. Tình hình khai thác và chế tác đá trong nƣớc. Làng nghề đá Hoa Lƣ – Ninh Bình.

29 CHƢƠNG 2: PHẠM VI, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.

Đánh giá thực trạng sản xuất, hiện trạng môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng trong khu vực làng nghề nghiên cứu. Xây dựng mô hình cải thiện môi trƣờng lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho ngƣời lao động tại làng nghề khai thác và chế tác đá ở Ninh Vân. Mở rộng việc áp dụng mô hình cho các cơ sở sản xuất trong huyện Hoa Lƣ và đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng, bệnh nghề nghiệp phù hợp với thực tế hiện nay. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin. Phƣơng pháp lấy mẫu đất mặt, nƣớc, không khí (để phân tích đánh giá hiện trạng môi trƣờng làng nghề và tác động của sản xuất đến môi trƣờng và sức khỏe ngƣời lao động tại làng nghề nghiên cứu). Phƣơng pháp xác định mức độ bụi và tiếng ồn. 35 Bụi và tiếng ồn đƣợc đo nhanh tại địa điểm nghiên cứu bằng các thiết bị đo hiện trƣờng, cụ thể nhƣ sau:.

Phƣơng pháp phân tích mẫu đất mặt, nƣớc, không khí. Phƣơng pháp xây dựng mô hình tại làng nghề. Phƣơng pháp xử lý số liệu. 37 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LÀNG NGHỀ. Đánh giá thực trạng sản xuất của làng nghề đá mỹ nghệ Ninh Vân. Hiện trạng môi trƣờng tại làng nghề đá Ninh Vân. Hiện trạng bệnh nghề nghiệp tại làng nghề đá Ninh Vân.

XÂY DỰNG MÔ HÌNH CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG LAO ĐỘNG, PHÒNG NGỪA TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI LÀNG NGHỀ KHAI THÁC VÀ CHẾ TÁC ĐÁ Ở NINH VÂN. Triển khai mô hình. Chi phí mô hình. Hiệu quả của mô hình.

Hạn chế của mô hình. MỞ RỘNG VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH CHO CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT TRONG HUYỆN HOA LƢ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG, BNN PHÙ HỢP VỚI THỰC TẾ HIỆN NAY. Mở rộng áp dụng mô hình cho các cơ sở sản xuất trong toàn huyện Hoa Lƣ. Các giải pháp đề xuất.

84 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .89 DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Kết quả phân tích mẫu khí .2a: Kết quả đo độ ồn tại khu sản xuất tập trung ngoài khu dân cƣ .2b: Kết quả đo độ ồn tại khu vực ngã 3 Cổng cuốn –. 50 Thôn Xuân Phúc, xã Ninh Vân .2c: Kết quả đo độ ồn tại khu sơ chế Mã Vô - thôn. 51 Xuân Thành, xã Ninh Vân .2d: Kết quả đo độ ồn tại khu nghĩa trang - thôn Xuân Thành .2e: Kết quả đo độ ồn tại khu chợ, cây thị - thôn Xuân Phúc .3a: Kết quả phân tích mẫu nƣớc mặt .3b: Kết quả phân tích mẫu nƣớc sinh hoạt .3c: Kết quả phân tích mẫu nƣớc thải .4: Kết quả phân tích mẫu đất .5a: Một số bệnh thƣờng mắc theo độ tuổi ở làng nghề Ninh Vân .5b: Tình hình mắc bệnh hiểm nghèo ở xã Ninh Vân 5 năm gần đây .5c: Tình hình mắc bệnh hiểm nghèo ở xã Ninh An 3 năm gần đây .5d: Một số ca bệnh và tai nạn lao động thƣờng gặp ở làng nghề đá Ninh Vân và những biểu hiện/nguyên nhân của nó .6: Chi phí xây dựng mô hình tại DN anh Đỗ Khắc Thƣ .7: Chi phí xây dựng mô hình tại DN anh Đỗ Đình Vƣợng .8: Kết quả đo bụi trƣớc và sau khi xây dựng mô hình tại DN .9: Kết quả đo bụi trƣớc và sau khi xây dựng mô hình tại DN anh Đỗ Đình Vƣợng .10: Thống kê các số liệu điều tra trƣớc và sau khi xây dựng mô hình .11: Thống kê các số liệu điều tra trƣớc và sau khi xây dựng mô hình. 77 DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Công nhân làm việc trong điều kiện tạm bợ, không có mái che .2: Dây điện chằng chịt và bể nƣớc tự tạo ở nơi làm việc .3: Công nhân làm việc không có trang thiết bị bảo hộ lao động .4: Cơ cấu hệ thống tổ chức, quản lý hành chính xã Ninh Vân .5: Cơ cấu hệ thống quản lý môi trƣờng ở xã Ninh Vân .6: Công nhân làm việc trong môi trƣờng bụi trắng xóa .7: Hình ảnh các buổi tập huấn .8: Máy cắt đá trƣớc và sau khi lắp thêm hệ thống hút bụi .9: Hệ thống phun hơi nƣớc trong nhà xƣởng .10: Tạo mái che cho nhà xƣởng .11: Trao các trang thiết bị bảo hộ lao động cá nhân cho ngƣời lao động.

69 LỜI CẢM ƠN Sau quá trình học tập và nghiên cứu với thời gian 02 năm, dƣới sự giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, thầy giáo hƣớng dẫn, bạn bè và đồng nghiệp tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ khoa học với đề tài “Nghiên cứu áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng và bệnh nghề nghiệp ở các làng nghề chế tác đá huyện Hoa Lƣ, tỉnh Ninh Bình”. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên đã tận tình chỉ bảo, dạy dỗ, truyền đạt kiến thức làm nền tảng cho tôi hoàn thành khoá học này. Xin chân thành cảm ơn Viện Môi trƣờng Nông nghiệp - Viện KHNNVN và Tổng Công ty ĐTPT cao su Nghệ An - Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ về thời gian và công việc để tôi có thể tập trung nghiên cứu hoàn thành luận văn đúng hạn. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy TS.

Vũ Thắng – phó bộ môn Hoá Môi trƣờng - Viện Môi trƣờng Nông nghiệp - Viện KHNNVN đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Tôi xin trân trọng cảm ơn bác Nguyễn Quang Diệu (Trƣởng ban quản lý làng nghề) cùng với chính quyền địa phƣơng, các chủ doanh nghiệp, công nhân viên… làng nghề Ninh Vân, huyện Hoa Lƣ, tỉnh Ninh Bình đã đóng góp những ý kiến quý báu và giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi đƣợc nghiên cứu, khảo sát, thu thập tài liệu trong thời gian thực hiện luận văn. Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận đƣợc nguồn động viên to lớn của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà nội, tháng 11 năm 2011 Học viên Phạm Viết Duy MỞ ĐẦU 1.

LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam. Làng nghề Việt Nam mang tính truyền thống, đặc sắc, có tính kinh tế bền vững, mang đến nhu cầu việc làm tại chỗ và các lợi ích thiết thực cho các cộng đồng cƣ dân nhỏ lẻ trên mọi miền của đất nƣớc (chủ yếu ở các vùng ngoại vi thành phố và nông thôn Việt Nam), đồng thời góp phần vào sự phát triển chung của toàn xã hội. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, các sản phẩm của các ngành nghề truyền thống ngày càng đóng vai trò quan trọng, góp phần to lớn trong việc nâng cao mức sống ngƣời dân vùng nông thôn. Bên cạnh mặt tích cực và những đóng góp lớn cho nền kinh tế - xã hội thì sự phát triển của hoạt động sản xuất làng nghề cũng mang lại nhiều bất cập, đặc biệt về vấn đề môi trƣờng, tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN).

Kết quả khảo sát của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng tại 52 làng nghề điển hình trong cả nƣớc cho thấy 46% số làng nghề đƣợc khảo sát có môi trƣờng (không khí, đất, nƣớc hoặc cả ba dạng) ô nhiễm nặng. Chất lƣợng môi trƣờng tại cơ sở sản xuất và trong khu vực các làng nghề đang bị suy thoái trầm trọng. Tùy theo loại hình sản xuất, môi trƣờng ở các làng nghề bị ô nhiễm khác nhau. Ô nhiễm nguồn nƣớc diễn ra đặc biệt nghiêm trọng tại các làng nghề chế biến lƣơng thực thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm, tái chế giấy, sơn mài, dệt nhuộm.

Ô nhiễm môi trƣờng đất diễn ra nghiêm trọng ở các làng nghề tái chế kim loại do phần lớn chất thải rắn không đƣợc thu gom, xử lý mà xả thẳng vào môi trƣờng. Ô nhiễm không khí diễn ra nặng nề tại nhiều làng nghề gốm sứ vật liệu xây dựng và đặc biệt là các làng nghề khai thác và chế tác đá [2]. Ô nhiễm môi trƣờng làng nghề là nguyên nhân gây ra các bệnh, dịch cho ngƣời dân đang lao động và sinh sống chính ở làng nghề. Một số kết quả điều tra nghiên cứu đã cho thấy số ngƣời mắc bệnh chung tại các làng nghề cao gấp nhiều lần so với những làng nghề thuần nông.

Tuổi thọ trung bình của ngƣời dân tại các làng nghề ngày càng giảm đi, thấp hơn 10 năm so với tuổi thọ trung bình toàn quốc. Có khoảng 31% số ngƣời lao động tại các làng nghề bị mắc bệnh liên quan đến nghề nghiệp [2]. Làm thế nào để bảo vệ sức khỏe cho ngƣời lao động và cộng đồng trong các làng nghề là câu hỏi luôn đƣợc các cấp, các ngành đặt ra và quan tâm từ lâu. Cho đến nay đã có nhiều chƣơng trình, dự án, đề tài nghiên cứu đƣợc triển khai và đã đề xuất ra không ít giải pháp khoa học, công nghệ, y học để bảo vệ sức khỏe ngƣời lao động trong nghành nghề nông thôn nói riêng và ngƣời lao động nói chung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Viết Duy (2014). Nghiên cứu áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiểm môi trườ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/ap-dung-cac-giai-phap-giam-thieu-o-nhiem-moi-truong-va-benh-nghe-nghiep-o-cac

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiểm môi trườ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Nghiên cứu áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiểm môi trường và bệnh nghề nghiệp ở các làng chế tác đá huyện hoa lư tỉnh ninh bình luận án thạc sĩ. X

Luận án "Nghiên cứu áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiểm môi trườ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Nghiên cứu áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiểm môi trườ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiểm môi trườ" thuộc chuyên ngành Khoa học môi trường. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Nghiên cứu áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiểm môi trườ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiểm môi trườ" có 89 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu áp dụng các giải pháp giảm thiểu ô nhiểm môi trườ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter