Ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến lợi thế cạnh tranh và kết qu

Luận án: Ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nghiên cứu trường hợp các vnpt địa bàn tỉ

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

302

Thời gian đọc

46 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực: Tác động lợi thế
Số trang:
302 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực Tác động lợi thế

Nghiên cứu phân tích sâu sắc ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực. Tác động này bao gồm lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh. Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố cốt lõi. Nó khám phá cách các doanh nghiệp tận dụng nguồn nhân lực. Mục tiêu là tạo ra giá trị bền vững. Nghiên cứu tập trung vào bối cảnh các VNPT địa bàn tỉnh, thành phố. Nó khẳng định tầm quan trọng của quản trị nhân sự trong môi trường kinh doanh hiện đại.

1.1. Khái niệm và vai trò quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực là chức năng thiết yếu của mọi tổ chức. Chức năng này tối ưu hóa tài sản con người của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực tạo ra giá trị bền vững. Thực tiễn quản trị nhân sự hiệu quả thúc đẩy mục tiêu chiến lược. Nó đảm bảo doanh nghiệp có đội ngũ nhân sự phù hợp.

1.2. Ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh bền vững

Nghiên cứu tập trung vào mối liên hệ này. Các thực tiễn quản trị nhân sự có khả năng tạo lợi thế. Lợi thế này khó bị sao chép. Nó là yếu tố cốt lõi của lợi thế cạnh tranh bền vững. Quản trị nguồn nhân lực chiến lược đóng vai trò trung tâm. Doanh nghiệp cần xây dựng lợi thế từ con người.

1.3. Mối liên hệ với kết quả kinh doanh

Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất doanh nghiệp. Mối quan hệ này được phân tích kỹ lưỡng. Nó bao gồm cả yếu tố trung gian là lợi thế cạnh tranh. Kết quả kinh doanh được cải thiện nhờ quản trị nhân sự tốt. Đầu tư vào HR mang lại lợi nhuận lâu dài.

II.Quản trị nhân sự hiệu quả Nâng cao lợi thế cạnh tranh

Việc triển khai các thực tiễn quản trị nhân sự hiệu quả là chìa khóa. Nó giúp doanh nghiệp không chỉ duy trì mà còn nâng cao vị thế. Các yếu tố như tuyển dụng, đào tạo, lương thưởng đều quan trọng. Chúng tạo nên một hệ thống quản lý nguồn nhân lực toàn diện. Hệ thống này góp phần trực tiếp vào lợi thế cạnh tranh bền vững. Các VNPT địa bàn cần chú trọng những yếu tố này.

2.1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là quan trọng. Các chương trình đào tạo nâng cao kỹ năng. Chúng giúp nhân viên thích ứng thay đổi. Phát triển năng lực tạo ra đội ngũ mạnh mẽ. Nhân viên được trang bị kiến thức mới.

2.2. Tuyển dụng và lựa chọn nhân tài

Quy trình tuyển dụng và lựa chọn nhân tài cần chuyên nghiệp. Việc tìm kiếm đúng người cho đúng vị trí tối ưu hóa nguồn lực. Nó giảm chi phí và tăng hiệu suất. Đây là bước đầu tiên xây dựng đội ngũ vững mạnh. Quá trình này cần sự cẩn trọng.

2.3. Chính sách lương thưởng và phúc lợi

Chính sách lương thưởng và phúc lợi hấp dẫn là cần thiết. Chính sách này thu hút và giữ chân nhân tài. Nó khuyến khích nhân viên cống hiến. Phúc lợi cạnh tranh góp phần tăng gắn kết. Sự công bằng trong lương thưởng là ưu tiên hàng đầu.

III.Thành phần cốt lõi của thực tiễn quản trị nhân sự

Nghiên cứu xác định các thành phần chính của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực. Những thành phần này bao gồm đánh giá hiệu suất, gắn kết nhân viên và văn hóa doanh nghiệp. Chúng là các trụ cột hỗ trợ sự phát triển của tổ chức. Việc tối ưu hóa từng thành phần mang lại hiệu quả tổng thể. Các VNPT địa bàn cần xây dựng hệ thống quản trị nhân sự đồng bộ.

3.1. Đánh giá hiệu suất làm việc chính xác

Hệ thống đánh giá hiệu suất làm việc cần minh bạch, công bằng. Đánh giá giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Nó cung cấp cơ sở cho đào tạo, thăng tiến. Hiệu suất cá nhân đóng góp vào hiệu suất tổ chức. Kết quả đánh giá được dùng để cải thiện.

3.2. Gắn kết nhân viên và xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Gắn kết nhân viên là yếu tố then chốt. Nhân viên gắn kết làm việc hiệu quả hơn. Họ cam kết với mục tiêu chung. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực hỗ trợ sự gắn kết. Văn hóa thúc đẩy sự đổi mới, hợp tác. Một môi trường làm việc tốt thu hút nhân tài.

3.3. Phát triển năng lực động của tổ chức

Nghiên cứu cũng xem xét năng lực động. Năng lực động giúp doanh nghiệp thích ứng môi trường. Quản trị nhân sự hỗ trợ phát triển năng lực này. Nó tạo ra sự linh hoạt, khả năng đổi mới. Doanh nghiệp cần nhanh chóng điều chỉnh.

IV.Đo lường hiệu suất doanh nghiệp lợi thế bền vững

Để đánh giá chính xác tác động, nghiên cứu sử dụng các phương pháp đo lường khoa học. Các chỉ số về hiệu suất doanh nghiệp được thu thập và phân tích. Việc này giúp định lượng mức độ ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực. Mục tiêu là chứng minh mối liên hệ trực tiếp giữa quản trị nhân sự và lợi thế cạnh tranh bền vững. Kết quả nghiên cứu dựa trên dữ liệu thực tế.

4.1. Các chỉ số đo lường hiệu suất doanh nghiệp

Nghiên cứu sử dụng nhiều chỉ số. Các chỉ số này đánh giá hiệu suất doanh nghiệp. Chúng bao gồm các thước đo tài chính và phi tài chính. Phân tích định lượng giúp xác định rõ ràng tác động. Hiệu suất được nhìn nhận từ nhiều góc độ.

4.2. Khẳng định lợi thế cạnh tranh bền vững

Việc đo lường lợi thế cạnh tranh là phức tạp. Luận án khẳng định vai trò của nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực tạo ra sự khác biệt. Sự khác biệt này dẫn đến lợi thế cạnh tranh bền vững. Doanh nghiệp có thể duy trì vị thế của mình.

4.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng áp dụng

Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng. Dữ liệu thu thập từ các VNPT địa bàn tỉnh, thành phố. Phân tích cấu trúc đa nhóm được sử dụng. Phương pháp này giúp kiểm định mô hình, các giả thuyết nghiên cứu. Tính khách quan của kết quả được đảm bảo.

V.Đóng góp thực tiễn Nâng tầm quản trị nguồn nhân lực

Nghiên cứu không chỉ dừng lại ở lý thuyết. Nó cung cấp những đóng góp thực tiễn quan trọng. Các kiến nghị được đưa ra nhằm giúp doanh nghiệp cải thiện. Đặc biệt là trong bối cảnh các VNPT địa bàn tỉnh, thành phố. Những đề xuất này hướng tới việc xây dựng một quản trị nguồn nhân lực chiến lược hiệu quả. Mục đích là tối ưu hóa giá trị từ con người.

5.1. Kiến nghị cải thiện thực tiễn quản trị nhân sự

Nghiên cứu đưa ra các kiến nghị cụ thể. Kiến nghị giúp doanh nghiệp cải thiện quản trị. Chúng tập trung vào các khía cạnh yếu kém. Cải thiện thực tiễn quản trị nhân sự hiệu quả là cần thiết. Doanh nghiệp có thể áp dụng ngay.

5.2. Hướng dẫn xây dựng quản trị nguồn nhân lực chiến lược

Luận án cung cấp hướng dẫn. Hướng dẫn giúp xây dựng quản trị nguồn nhân lực chiến lược. Chiến lược này cần gắn kết với mục tiêu kinh doanh. Nó tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực. Kế hoạch dài hạn là cần thiết.

5.3. Ý nghĩa cho doanh nghiệp VNPT

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn lớn. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp VNPT. Các doanh nghiệp này có thể áp dụng các phát hiện. Việc áp dụng giúp tăng cường lợi thế và hiệu suất. Nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành.

VI.Áp dụng quản trị nhân sự chiến lược cho doanh nghiệp

Việc chuyển đổi từ quản trị nhân sự truyền thống sang quản trị nguồn nhân lực chiến lược là cấp thiết. Doanh nghiệp cần có một cách tiếp cận toàn diện. Cách tiếp cận này tích hợp mọi hoạt động HR vào mục tiêu kinh doanh. Điều này giúp tối đa hóa tiềm năng của nhân viên. Nó tạo ra một tổ chức năng động, hiệu quả. Việc áp dụng thành công mang lại nhiều lợi ích.

6.1. Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực toàn diện

Doanh nghiệp cần một chiến lược toàn diện. Chiến lược này tích hợp mọi khía cạnh HR. Từ tuyển dụng và lựa chọn nhân tài đến đánh giá hiệu suất làm việc. Chiến lược phải phù hợp với tầm nhìn tổ chức. Một kế hoạch rõ ràng là điểm khởi đầu.

6.2. Phát triển văn hóa doanh nghiệp hỗ trợ hiệu suất

Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố quan trọng. Văn hóa tích cực thúc đẩy sự đổi mới. Nó khuyến khích gắn kết nhân viên. Một văn hóa mạnh mẽ nâng cao hiệu suất doanh nghiệp. Văn hóa cần được xây dựng từ cấp lãnh đạo.

6.3. Tối ưu tuyển dụng và lựa chọn nhân tài

Đầu tư vào quy trình tuyển dụng thông minh. Sử dụng công nghệ để tìm kiếm ứng viên. Tập trung vào năng lực và sự phù hợp văn hóa. Điều này đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao. Giảm thiểu rủi ro trong quá trình tuyển dụng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nghiên cứu trường hợp các vnpt địa bàn tỉnh thành phố

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (302 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM HÙNG ĐỨC ẢNH HƯỞNG CỦA THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC ĐẾN LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC VNPT ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2020 i BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM HÙNG ĐỨC ẢNH HƯỞNG CỦA THỰC TIỄN QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC ĐẾN LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC VNPT ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.

TRẦN HÀ MINH QUÂN TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết quả trình bày của luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.HCM, ngày 30 tháng 12 năm 2020 Nghiên cứu sinh ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin được tỏ lòng biết ơn và gửi lời cám ơn chân thành đến PGS. TS Trần Hà Minh Quân, người trực tiếp hướng dẫn luận án, đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi tìm ra hướng nghiên cứu, tiếp cận thực tế, tìm kiếm tài liệu, xử lý và phân tích số liệu, giải quyết vấn đề, và đặc biệt luôn tạo cảm hứng cho việc nghiên cứu của cá nhân tôi, nhờ đó tôi mới có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.

Ngoài ra, trong quá trình thực hiện đề tài tôi còn nhận được nhiều sự hỗ trợ quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và người thân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Quý Thầy, Cô Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM, quý Thầy Cô Khoa Quản trị Kinh doanh và Quý Thầy Cô Viện Đào tạo Sau đại học – Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian qua. Ban lãnh đạo Viện ILACS – Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM và các bạn bè, đồng nghiệp luôn động viên, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Ban Tổng Giám đốc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; các đồng nghiệp tại VNPT Địa bàn Đồng Nai đã hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát nghiên cứu.

Những người thân đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.HCM, ngày 30 tháng 12 năm 2020 Tác giả luận án iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.xv CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu.

Xuất phát từ vấn đề thực tiễn. Xuất phát từ khoảng trống lý thuyết. Dòng nghiên cứu ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến lợi thế cạnh tranh. Dòng nghiên cứu ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến kết quả kinh doanh.

Dòng nghiên cứu ảnh hưởng của lợi thế cạnh tranh đến kết quả kinh doanh. Điểm mới của nghiên cứu và khung lý thuyết nghiên cứu. Lý do chọn các doanh nghiệp VNPT trong các tỉnh, thành phố Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng khảo sát. Không gian nghiên cứu và thời gian khảo sát.

Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của nghiên cứu. Đóng góp về khía cạnh lý thuyết. Đóng góp về khía cạnh thực tiễn.

Kết cấu của luận án.18 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Một số lý thuyết nền của luận án. Lý thuyết về cạnh tranh. Lý thuyết về nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

Lý thuyết năng lực động của doanh nghiệp. Một số khái nghiệm nghiên cứu .1 Khái niệm về nguồn nhân lực. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực. Khái niệm về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực.

Các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan về thực tiễn quản trị nguồn nhân lực. Các nghiên cứu ngoài nước. Các nghiên cứu trong nước. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu.

Thành phần đo lường các khái niệm nghiên cứu của mô hình lý thuyết 43 2. Thành phần đo lường của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực. Thành phần đo lường lợi thế cạnh tranh nguồn nhân lực. Đo lường kết quả kinh doanh.

Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu của luận án. Mối quan hệ giữa thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực. Mối quan hệ giữa thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp .55 Tóm tắt chương 2 .58 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.

Qui trình nghiên cứu. Nghiên cứu sơ bộ. Thiết kế nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu định tính.

Kết quả thảo luận nhóm tập trung. Kết quả phát triển thang đo. Định lượng sơ bộ .1 Mục đích của định lượng sơ bộ .2 Phương pháp phân tích dữ liệu (đánh giá sơ bộ các thang đo). Kết quả định lượng sơ bộ bằng Cronbach alpha và EFA.

Thiết kế nghiên cứu chính thức. Thiết kế mẫu nghiên cứu. Thu thập thông tin mẫu nghiên cứu. Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu.

Đánh giá sơ bộ thang đo. Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA). Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu. Phân tích cấu trúc đa nhóm .91 Tóm tắt chương 3 .93 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Thông tin về mẫu nghiên cứu. Đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach Alpha và EFA. Kiểm định thang đo bằng CFA. Kết quả CFA thang đo thực tiễn quản trị nguồn nhân lực.

Kết quả CFA thang đo lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực. Kết quả CFA mô hình đo lường tới hạn. Kiểm định mức độ phù hợp của dữ liệu. Kiểm định giá trị hội tụ.

Kiểm định giá trị phân biệt. Kiểm định giá trị độ tin cậy, độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích. Kiểm định mô hình nghiên cứu. Kiểm định mô hình lý thuyết chính thức bằng SEM.

Kiểm định ước lượng mô hình lý thuyết bằng bootstrap. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Phân tích cấu trúc đa nhóm. Kiểm định sự khác biệt theo sự phân bố VNPT các tỉnh, thành phố.

Kiểm định sự khác biệt giữa VNPT các tỉnh, thành phố theo các vùng. Kiểm định sự khác biệt theo khu vực phân bố VNPT các tỉnh, thành phố. Kiểm định sự khác biệt theo các đặc điểm nhân khẩu học của CBCNV. Kiểm định sự khác biệt theo giới tính của CBCNV.

Kiểm định sự khác biệt theo nhóm tuổi của CBCNV. Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn của nhân viên. Kiểm định sự khác biệt theo chức vụ, nghề nghiệp của CBCNV. Kiểm định sự khác biệt theo thâm niên của CBCNV.

Thảo luận kết quả nghiên cứu. Thảo luận kết quả nghiên cứu so với kết quả nghiên cứu trước đó. Thảo luận kết quả nghiên cứu so với vấn đề thực tiễn .126 Tóm tắt chương 4 .128 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ. Một số hàm ý quản trị nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh và kết quả hoạt động.

Cải thiện yếu tố thực tiễn quản trị nguồn nhân lực. Cải thiện yếu tố chức năng. Cải thiện yếu tố tham gia. Cải thiện yếu tố đội nhóm.

Cải thiện yếu tố môi trường. Cải thiện yếu tố lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực. Cải thiện yếu tố chất lượng nguồn nhân lực. Cải thiện yếu tố hành vi về nguồn nhân lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .142 Tóm tắt chương 5 .142 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .1 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 11 ix DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Kí hiệu Tiếng Việt Tiếng Anh từ viết tắt AVE Tổng phương sai trích Average Variance Extracted EFA Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính Structural Equation Modeling TCT Tổng công ty VNPT_Media VNPT_Media TCT VNPT_IT Tổng công ty VNPT_IT TCT Tổng công ty VNPT_Vinaphone VNPT_Vinaphone VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn Vietnam Posts and thông Việt Nam Telecommunications Group VNPT_NET Tổng công ty Hạ tầng Mạng x DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1. Kết quả kinh doanh và đầu tư của VNPT năm 2019 và kế hoạch năm 2020. Nội dung chính trong các khái niệm quản trị nguồn nhân lực.

Tổng hợp các thành phần đo lường thực tiễn quản trị nguồn nhân lực. Đo lường thang đo công việc. Đo lường thang đo tuyển dụng. Đo lường thang đo đào tạo.

Đo lường thang đo đánh giá. Đo lường thang đo lương thưởng. Đo lường thang đo thăng tiến. Đo lường thang đo tham gia.

Đo lường thang đo đội nhóm. Đo lường thang đo thay đổi. Đo lường thang đo chất lượng nguồn nhân lực. Đo lường thang đo hành vi nguồn nhân lực.

Đo lường thang đo kết quả kinh doanh. Kết quả đánh giá sơ bộ các thang đo bằng Cronbachalpha. Kết quả EFA thang đo các thành chức năng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực. Kết quả EFA thang đo các thành phần TG, DN, TDo, HC của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực lần 1.

Kết quả EFA thang đo các thành phần TG, DN, TDo, HC của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực lần 2. Kết quả EFA thang đo các thành phần của lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực. Kết quả EFA thang đo kết quả kinh doanh. Kích thước mẫu nghiên cứu chính thức định mức theo các vùng dịch vụ viễn thông của VNPT các Tỉnh, Thành phố.

Thông tin mẫu nghiên cứu theo các vùng và các tỉnh, thành phố. Thông tin mẫu nghiên cứu theo các đặc điểm nhân khẩu học. Kết quả đánh giá sơ bộ các thang đo bằng Cronbach Alpha. Kết quả EFA thang đo các thành phần của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực.

Kết quả EFA thang đo các thành phần của lợi thế cạnh tranh về nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Hùng Đức (2020). Ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến lợi thế [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/anh-huong-cua-thuc-tien-quan-tri-nguon-nhan-luc-den-loi-the-canh-tranh-va-ket

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến lợi thế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nghiên cứu trường hợp các vnpt địa bàn tỉ

Luận án "Ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến lợi thế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến lợi thế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến lợi thế" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến lợi thế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến lợi thế" có 302 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến lợi thế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter