Tổng quan về luận án

Nghiên cứu về chất lượng lãnh đạo của tổ chức Đảng đối với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương là vấn đề có ý nghĩa chiến lược sống còn trong tiến trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (Mã số: 931 02 02) của tác giả Nguyễn Văn Dương tại Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng với đề tài "Chất lượng lãnh đạo xây dựng khu vực phòng thủ của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 7 hiện nay" (Hà Nội, 2021; Người hướng dẫn: TS Nguyễn Tiến Hải, TS Vũ Đình Tấn) đã giải quyết trọn vẹn những đòi hỏi cấp bách cả về lý luận chính trị học lẫn thực tiễn quốc phòng địa phương.

Bối cảnh khoa học của nghiên cứu gắn liền với vai trò trọng yếu của địa bàn Quân khu 7 – trung tâm phát triển kinh tế năng động bậc nhất cả nước, bao gồm 09 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Đồng Nai, Lâm Đồng, Long An, Tây Ninh. Đây là không gian chiến lược với diện tích khoảng 45.689,1 km², quy mô 13 thành phố trực thuộc tỉnh, 01 thành phố trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, 16 quận, 09 thị xã, 68 huyện và 1.314 xã, phường, thị trấn. Về mặt địa - quân sự, địa bàn Quân khu 7 án ngữ hướng phòng thủ chiến lược phía Tây Nam (với 615,52 km đường biên giới đất liền giáp Campuchia qua 3 tỉnh Long An, Tây Ninh, Bình Phước) và hướng biển Đông (với 322 km bờ biển, vùng biển rộng 112.000 km² thuộc 2 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận), đồng thời là hậu phương trực tiếp chi viện cho quần đảo Trường Sa và nhà giàn DK1. Về kinh tế, khu vực hình thành tứ giác kinh tế đầu tàu (Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương), trong đó riêng Thành phố Hồ Chí Minh đóng góp trên 22,2% quy mô kinh tế cả nước.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định là: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về nghệ thuật chiến tranh nhân dân, xây dựng tiềm lực quốc phòng hoặc năng lực tham mưu của cơ quan quân sự, song chưa có một công trình khoa học nào tiếp cận một cách chuyên sâu, toàn diện và hệ thống dưới góc độ Khoa học Chính trị về bản chất, tiêu chí đánh giá và cơ chế nâng cao chất lượng lãnh đạo (CLLĐ) của tỉnh ủy, thành ủy trong xây dựng khu vực phòng thủ (KVPT) trên một địa bàn kinh tế - đô thị - biên giới - biển đảo đặc thù như Quân khu 7. Thực tiễn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: nhận thức của một số cấp ủy còn chủ quan; việc thể chế hóa đường lối quốc phòng thành chương trình hành động chưa kịp thời; cơ chế phối hợp giữa cấp ủy với chính quyền, cơ quan quân sự, công an, biên phòng và các sở, ban, ngành còn thiếu đồng bộ.

Để giải quyết khoảng trống này, luận án xác định 3 câu hỏi nghiên cứu và hệ giả thuyết khoa học:

  1. Câu hỏi nghiên cứu 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản nào quy định bản chất, nội dung, phương thức và tiêu chí đánh giá CLLĐ xây dựng KVPT của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 7?
  2. Câu hỏi nghiên cứu 2: Thực trạng CLLĐ xây dựng KVPT của các tỉnh ủy, thành ủy Quân khu 7 từ năm 2008 đến nay diễn ra như thế nào, đâu là ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và các bài học kinh nghiệm mang tính quy luật?
  3. Câu hỏi nghiên cứu 3: Yêu cầu và hệ thống giải pháp đồng bộ nào có khả năng tạo bước chuyển biến đột phá nhằm nâng cao CLLĐ xây dựng KVPT của các tỉnh ủy, thành ủy trong bối cảnh mới?

Hệ giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết H1: Việc chuẩn hóa phương thức lãnh đạo của cấp ủy, nâng cao năng lực thể chế hóa đường lối và xác lập đúng đắn mối quan hệ lãnh đạo - quản lý giữa tỉnh ủy/thành ủy với Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) sẽ trực tiếp quyết định chất lượng xây dựng các tiềm lực chính trị - tinh thần, kinh tế, khoa học - công nghệ, quân sự, an ninh, đối ngoại của KVPT.
  • Giả thuyết H2: Tối ưu hóa cơ chế tham mưu nòng cốt của Đảng ủy Quân sự (ĐUQS), Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự (CHQS) các tỉnh gắn với củng cố "thế trận lòng dân" là điều kiện tiên quyết để giữ vững ổn định chính trị, sẵn sàng chuyển địa phương từ thời bình sang thời chiến.

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, lý luận về Đảng cầm quyền, đường lối quốc phòng toàn dân (QPTD), an ninh nhân dân (ANND), chiến tranh nhân dân (CTND) và các văn kiện chỉ đạo chiến lược: Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị (Khóa X), Kết luận số 64-KL/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị (Khóa XII), Nghị định số 21/2019/NĐ-CP của Chính phủ. Luận án tiến hành nghiên cứu, khảo sát thực tế tại các địa bàn trọng điểm: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu với khung thời gian dữ liệu từ năm 2008 đến năm 2021.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu trong luận án được xây dựng công phu thông qua việc phân tích và đối thoại học thuật với hai dòng tài liệu lớn:

Các công trình nghiên cứu quốc tế:

  • Về phòng thủ dân sự và tiềm lực quốc phòng: A. An-tu-nin (1980) trong Phòng thủ dân sự khẳng định phòng thủ dân sự là sự nghiệp toàn dân, bảo vệ nhân dân bằng các công trình chuẩn bị trước là giải pháp tích cực nhất. Nie-kra-xốp (1987) tổng kết công tác giáo dục quốc phòng học đường qua tổ chức Đô-xáp Liên Xô. Vôn-cô-gô-nốp (1998) trong Học thuyết Mác - Lênin về chiến tranh và quân đội nhấn mạnh vai trò tổ chức lực lượng dân quân tự vệ trong chiến tranh nhân dân. Lý Xương Giang, Tiểu Kính Dân, Vương Bảo Tôn (1999) phân tích chiến lược giáo dục quốc phòng toàn dân tại Trung Quốc, coi củng cố lòng dân là nền tảng sức mạnh. Học viện Khoa học quân sự Trung Quốc (2013) trong Lý luận chiến lược quân sự Trung Quốc đề xuất chuyển từ phòng thủ biên giới đơn thuần sang tư tưởng "phòng ngự từ xa" và xây dựng lực lượng dự bị động viên ứng phó tình huống khẩn cấp.
  • Về sự lãnh đạo của Đảng và xây dựng thế trận cấp tỉnh: Xu-li-mốp và Se-li-ac (1980) trong Sự lãnh đạo khoa học các lực lượng vũ trang Xô viết chỉ rõ sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng đối với quân đội là nguồn gốc sức mạnh; Chương Tư Nghị (1986) nghiên cứu công tác chính trị trong Quân Giải phóng nhân dân Trung Quốc. Tại Lào, Sỉ-phon-keo-sa May (2013, 2016), Sống-ca-bun-khun (2006), Phôn-thong Phăn-cha-lơn-phôn (2011), U-đôm Xay-mường-khột (2011), Khăm-sỏn-kẹo Bun-păn (2012), Khăm-phun Lươn-sôm-vẳng (2016), Panhothon Keo-visit (2019) đã tập trung làm rõ vai trò lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào đối với xây dựng lực lượng vũ trang (LLVT) địa phương, xây dựng thế trận QPTD cấp tỉnh tại các địa bàn Bắc, Trung và Nam Lào.

Các công trình nghiên cứu trong nước:

  • Dòng nghiên cứu về thế trận, tiềm lực và tham mưu quốc phòng: Lê Văn Bình (2014) nghiên cứu địa bàn Tây Nguyên; Nguyễn Đức La (2016) khảo sát vùng biên giới Tây Bắc; Ngô Xuân Lịch (2018), Bộ Quốc phòng (2019 - Sách trắng Quốc phòng Việt Nam) phân tích toàn diện đường lối quân sự, tổ chức LLVT ba thứ quân; Trần Xuân Đán (2018), Trần Tất Thắng (2018) đi sâu vào năng lực tham mưu của ĐUQS tỉnh trên địa bàn Quân khu 3; Nguyễn Công Dần (2019), Hoàng Duy Chinh (2021), Đặng Quốc Khánh (2021) tổng kết kinh nghiệm thực tiễn xây dựng KVPT tại Hà Giang, Bắc Kạn.
  • Dòng nghiên cứu về công tác lãnh đạo và công tác đảng, công tác chính trị (CTĐ, CTCT): Tổng cục Chính trị (2005), Bộ Tổng Tham mưu (2012), Nguyễn Như Hội (2009), Trần Ngọc Hồi (2020) đã phân tích vai trò lãnh đạo của cấp ủy, hoạt động CTĐ, CTCT và cơ chế vận hành của tỉnh ủy, thành ủy trong tác chiến KVPT.

Tranh luận học thuật và định vị nghiên cứu: Trong y văn tồn tại hai trường phái quan điểm tranh luận: Trường phái thứ nhất tiếp cận KVPT chủ yếu từ góc độ khoa học kỹ thuật quân sự thuần túy (nhấn mạnh công sự tác chiến, vũ khí, biên chế lực lượng); Trường phái thứ hai tiếp cận từ góc độ kinh tế - xã hội (ưu tiên tuyệt đối tăng trưởng kinh tế, xem quốc phòng là hệ quả phụ). Luận án của Nguyễn Văn Dương đã định vị ở vị trí giao thoa biện chứng thuộc khoa học chính trị và xây dựng Đảng: lấy việc nâng cao năng lực lãnh đạo, bản lĩnh chính trị và phương thức vận hành của cấp ủy làm khâu đột phá; tích hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng; xác định "thế trận lòng dân" là cội nguồn của mọi sức mạnh tác chiến. So với các nghiên cứu ở Liên Xô (thiên về phòng thủ dân sự tập trung) và Trung Quốc (nhấn mạnh phòng thủ từ xa tầm chiến lược), công trình này làm sâu sắc hóa mô hình KVPT địa phương gắn liền với chiến tranh nhân dân rộng khắp của Việt Nam.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đã mở rộng và làm phong phú hệ thống lý luận của chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng địa phương:

Thứ nhất, xây dựng khái niệm khoa học chuẩn xác về chất lượng lãnh đạo xây dựng KVPT: Luận án xác định CLLĐ xây dựng KVPT của tỉnh ủy, thành ủy là sự phản ánh mức độ đáp ứng về năng lực, phẩm chất, phương thức lãnh đạo của ban chấp hành đảng bộ cấp tỉnh trong việc đề ra chủ trương, nghị quyết đúng đắn, kịp thời; tổ chức thể chế hóa, chỉ đạo chính quyền quản lý, điều hành; huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân nhằm xây dựng tiềm lực, lực lượng, thế trận KVPT vững chắc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị để phát triển kinh tế - xã hội và sẵn sàng đánh thắng mọi hình thái chiến tranh xâm lược.

Thứ hai, thiết lập hệ thống tiêu chí khoa học đánh giá CLLĐ xây dựng KVPT của tỉnh ủy, thành ủy gồm 5 nhóm chỉ báo:

  1. Tính đúng đắn, khoa học, kịp thời và tính khả thi của các nghị quyết, chỉ thị, quy chế, chương trình hành động do cấp ủy ban hành.
  2. Năng lực chỉ đạo thể chế hóa, phân định rõ chức năng lãnh đạo của cấp ủy với chức năng quản lý, điều hành của UBND, HĐND cùng cấp.
  3. Hiệu lực lãnh đạo xây dựng các tiềm lực toàn diện: Tiềm lực chính trị - tinh thần, văn hóa, xã hội; Tiềm lực kinh tế, khoa học và công nghệ; Tiềm lực quân sự, an ninh, đối ngoại.
  4. Mức độ vững mạnh toàn diện của LLVT địa phương (bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên) và tính liên hoàn, vững chắc của thế trận quân sự KVPT.
  5. Sức mạnh tổng hợp của "thế trận lòng dân", sự đồng thuận xã hội và khả năng lãnh đạo chuyển địa phương từ thời bình sang các trạng thái khẩn cấp về quốc phòng và thời chiến.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của 3 trụ cột lý thuyết: (1) Lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền; (2) Lý luận về Chiến tranh nhân dân và nền Quốc phòng toàn dân; (3) Lý thuyết Quản trị thể chế công hiện đại trong phân định quyền lực lãnh đạo và quản trị điều hành.

                  ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
                  │ BỐI CẢNH CHIẾN LƯỢC & ĐẶC THÙ ĐỊA BÀN QUÂN KHU 7      │
                  │ (Kinh tế tứ giác, 615,52 km biên giới, 322 km bờ biển) │
                  └───────────────────────────┬────────────────────────────┘
                                              ▼
                  ┌────────────────────────────────────────────────────────┐
                  │ CHỦ THỂ LÃNH ĐẠO: TỈNH ỦY, THÀNH ỦY TRÊN ĐỊA BÀN QK7   │
                  │ - Ban hành Nghị quyết, Chủ trương                      │
                  │ - Cán bộ, Tổ chức, Kiểm tra, Giám sát                  │
                  │ - Vận hành Phương thức Lãnh đạo của Đảng               │
                  └───────────┬───────────────────────────────┬────────────┘
                              │                               │
            ┌─────────────────┴────────────────┐              │
            ▼                                  ▼              ▼
┌───────────────────────┐          ┌───────────────────────┐  │ (Tham mưu, nòng cốt)
│ HĐND & UBND CÁC CẤP   │          │ CÁC BAN, NGÀNH, ĐOÀN  │  │
│ (Quản lý, điều hành,  │          │ THỂ, MTTQ VIỆT NAM    │  │ ┌───────────────────┐
│ phân bổ ngân sách,    │          │ (Vận động nhân dân,   │◄─┼─┤ ĐẢNG ỦY QUÂN SỰ,  │
│ quy hoạch đất QP, AN) │          │ xây dựng lòng dân)    │  │ │ CQQS, CÔNG AN,    │
└───────────┬───────────┘          └───────────┬───────────┘  │ │ BIÊN PHÒNG        │
            │                                  │              │ └─────────┬─────────┘
            └─────────────────┬────────────────┘              │           │
                              ▼                               └───────────┤
                  ┌───────────────────────────────────────────────────────┴─┐
                  │ KẾT QUẢ ĐẦU RA: KHU VỰC PHÒNG THỦ VỮNG CHẮC             │
                  │ 1. Tiềm lực Chính trị - Tinh thần, Lòng dân             │
                  │ 2. Tiềm lực Kinh tế, Khoa học - Công nghệ               │
                  │ 3. Tiềm lực Quân sự, An ninh, Đối ngoại                 │
                  │ 4. Thế trận Quân sự & Khả năng sẵn sàng chuyển trạng    │
                  │    thái thời chiến                                      │
                  └─────────────────────────────────────────────────────────┘

Boundary conditions: Mô hình phân tích áp dụng trực tiếp cho cấp ủy cấp tỉnh (tỉnh ủy, thành ủy) thuộc hệ thống chính trị Việt Nam, đặt trong bối cảnh cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế và sự tác động của các mối đe dọa an ninh truyền thống lẫn an ninh phi truyền thống.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận hành trên nền tảng phương pháp luận biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp thế giới quan khoa học chính trị cách mạng. Thiết kế nghiên cứu là sự kết hợp đa tầng bậc (Multi-level design):

  • Tầng vĩ mô: Phân tích định hướng chiến lược của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Đảng ủy - Bộ Tư lệnh Quân khu 7 đối với thế trận phòng thủ Nam Bộ.
  • Tầng trung mô: Phân tích năng lực ra quyết nghị, phương thức lãnh đạo và tổ chức bộ máy của các tỉnh ủy, thành ủy (chủ thể lãnh đạo trực tiếp).
  • Tầng vi mô: Đánh giá hiệu quả thực thi tại cơ sở thông qua cơ quan quân sự địa phương, các sở, ban, ngành, lực lượng dân quân tự vệ (DQTV) và phản ứng của các tầng lớp nhân dân.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Chiến lược chọn mẫu thực địa có tính đại diện cao cho 4 hình thái không gian - chiến lược trọng yếu trên địa bàn Quân khu 7:

  1. Thành phố Hồ Chí Minh: Đại diện cho siêu đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế, công nghiệp, dịch vụ và tài chính, mục tiêu bảo vệ tối hậu ("mục tiêu quyết giữ trong mọi tình huống").
  2. Tỉnh Đồng Nai: Đại diện cho vùng trọng điểm công nghiệp nội địa, đầu mối giao thông huyết mạch kết nối Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
  3. Tỉnh Bình Phước: Đại diện cho địa bàn miền núi, biên giới đất liền giáp Campuchia, vùng có đồng bào dân tộc thiểu số và tôn giáo đa dạng.
  4. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: Đại diện cho hướng biển đảo chiến lược, trung tâm công nghiệp dầu khí, dịch vụ hàng hải, căn cứ hậu cần chi viện Trường Sa và DK1.

Quy trình thu thập dữ liệu áp dụng nguyên tắc tam giác hóa (Triangulation):

  • Dữ liệu thứ cấp: Khai thác hệ thống văn kiện Đại hội Đảng bộ các tỉnh/thành phố, các nghị quyết chuyên đề, báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW của Ban Bí thư, Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Đảng ủy Quân khu 7 giai đoạn 2008 - 2021.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua các cuộc khảo sát thực tế, tổng kết thực tiễn và phương pháp chuyên gia (tham vấn ý kiến các tướng lĩnh, nhà khoa học chính trị, bí thư/phó bí thư cấp ủy và chỉ huy trưởng cơ quan quân sự cấp tỉnh).

Data và phân tích

Phân tích dữ liệu kết hợp thống kê mô tả, phân tích định tính văn kiện và đối chiếu lịch sử - logic:

  • Dữ liệu nhân khẩu học - xã hội: Xử lý đặc điểm địa bàn với 41 thành phần dân tộc (dân tộc Kinh chiếm 92,46%, các dân tộc thiểu số như Hoa, Khmer, Chơ-ro, Chăm, S'tiêng, Êđê chiếm 7,54%); 6 tôn giáo lớn (Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Tin Lành, Hồi giáo, Cao Đài, Hòa Hảo) với 6.987 chức sắc/nhà tu hành và tín đồ chiếm 28,24% dân số toàn quân khu.
  • Dữ liệu tổ chức cấp ủy: Phân tích cơ cấu ban chấp hành theo Chỉ thị số 35-CT/TW (giảm 5% số lượng cấp ủy viên, Ban Thường vụ tỉnh ủy từ 13 - 15 đồng chí, Thành ủy TP.HCM không quá 17 đồng chí; tỷ lệ cán bộ nữ đạt ≥15%, cán bộ trẻ dưới 40 tuổi đạt ≥10%; đổi mới trên 1/3 cấp ủy viên mỗi nhiệm kỳ).
  • Dữ liệu kinh tế - quốc phòng: Phân tích quy hoạch 14 lĩnh vực phát triển kinh tế gắn với quốc phòng theo Nghị định số 152/CP và Nghị định số 21/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Thứ nhất, khẳng định vai trò quyết định tuyệt đối của năng lực lãnh đạo chính trị trong giữ vững thế trận KVPT: Dữ liệu thực tiễn tại Quân khu 7 chứng minh: Nơi nào tỉnh ủy, thành ủy ban hành nghị quyết chuyên đề sát đúng, duy trì nghiêm quy chế làm việc và làm tốt công tác cán bộ thì nơi đó tiềm lực chính trị - tinh thần được củng cố vững chắc, không để xảy ra các "điểm nóng" chính trị - xã hội. Luận án trích dẫn rõ chỉ đạo của Bộ Chính trị: “Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, tổ chức đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền, vai trò tham mưu của ban, ngành, đoàn thể các cấp, nòng cốt là cơ quan quân sự, công an, biên phòng trong xây dựng, hoạt động của khu vực phòng thủ” [16].

Thứ hai, vạch rõ mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế thị trường với quy hoạch đất quốc phòng và công trình tác chiến: Luận án phát hiện một nghịch lý: Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa quá nhanh tại tứ giác kinh tế (TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu) tạo áp lực khổng lồ lên quỹ đất dành cho các công trình quốc phòng, căn cứ hậu cần và căn cứ chiến đấu. Nhiều quy hoạch phát triển kinh tế dân sinh chưa tính toán đầy đủ yêu cầu lưỡng dụng, chưa sẵn sàng cho phương án động viên công nghiệp phục vụ quốc phòng năm đầu chiến tranh.

Thứ ba, xác định "thế trận lòng dân" là mắt xích sống còn trước chiến lược "diễn biến hòa bình": Với đặc thù 41 dân tộc và 28,24% dân số theo các tôn giáo, các thế lực thù địch luôn lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo, đất đai, khoảng cách giàu - nghèo để kích động biểu tình, gây rối, bạo loạn lật đổ. Sự vững chắc của KVPT trên địa bàn Quân khu 7 không thể đo đếm đơn thuần bằng số lượng vũ khí hay quân số, mà đo bằng mức độ đồng thuận của nhân dân với các quyết sách của cấp ủy Đảng.

Thứ tư, chỉ rõ sự bất cập trong vận hành cơ chế phối hợp lãnh đạo - chỉ đạo: Nghiên cứu chỉ ra những hạn chế thực tế: "việc cụ thể hóa, thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách QP, AN của Đảng và Nhà nước... thành nghị quyết, chủ trương, kế hoạch, quy chế, quy định để lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng KVPT còn chưa kịp thời, đúng đắn và phù hợp với điều kiện thực tế... chưa phân định rõ và giải quyết tốt mối quan hệ giữa chức năng lãnh đạo của các tỉnh ủy, thành ủy với chức năng quản lý, điều hành của chính quyền" [5, 6]. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành với Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh và Bộ đội Biên phòng có thời điểm còn lúng túng, thiếu ăn khớp.

Thứ năm, vai trò trung tâm tham mưu của Đảng ủy Quân sự tỉnh/thành phố: Kết quả khảo sát khẳng định ĐUQS và cơ quan quân sự địa phương là "linh hồn" tham mưu cho tỉnh ủy, thành ủy trong việc xây dựng LLVT địa phương theo phương châm: “Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện, có sức chiến đấu cao, làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, an ninh…” [21, tr. 43], đồng thời đóng vai trò chủ trì xây dựng các phương án tác chiến phòng thủ bảo vệ địa phương.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Luận án bổ sung vào kho tàng lý luận Xây dựng Đảng mô hình đánh giá định lượng và định tính về chất lượng lãnh đạo của Đảng đối với nhiệm vụ quốc phòng ở cấp tỉnh; phân định rành mạch giữa vai trò lãnh đạo bằng nghị quyết, công tác cán bộ, kiểm tra, giám sát với chức năng điều hành hành chính của Nhà nước.
  • Về mặt phương pháp luận: Cung cấp khung công cụ đánh giá có tính chuẩn hóa cao, có khả năng áp dụng để khảo sát, đo lường năng lực lãnh đạo quốc phòng tại các Quân khu khác trên cả nước.
  • Về ứng dụng thực tiễn và chính sách: Đề xuất hệ thống 5 giải pháp mang tính chiến lược và khả thi cao:
    1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tỉnh ủy, thành ủy: Tập trung bồi dưỡng kiến thức QP, AN cho đội ngũ cán bộ chủ chốt, quán triệt sâu sắc hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
    2. Đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo: Nâng cao chất lượng ban hành nghị quyết; khắc phục triệt để tình trạng bao biện làm thay hoặc buông lỏng lãnh đạo; hoàn thiện quy chế làm việc giữa cấp ủy với chính quyền và các lực lượng vũ trang.
    3. Xây dựng cấp ủy, tổ chức đảng trong sạch vững mạnh: Kiện toàn đội ngũ cấp ủy viên có đủ phẩm chất, năng lực quân sự - quốc phòng; nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, nhất là chi bộ quân sự xã, phường, thị trấn.
    4. Tăng cường lãnh đạo xây dựng đồng bộ các tiềm lực, lực lượng và thế trận KVPT: Lồng ghép quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội với quy hoạch thế trận quân sự; đầu tư xây dựng căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương, khu vực phòng thủ then chốt; xây dựng bộ đội địa phương và DQTV "vững mạnh, rộng khắp".
    5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết: Kịp thời phát hiện các sai phạm, xử lý dứt điểm các vướng mắc trong quản lý đất quốc phòng, xây dựng công trình chiến đấu và thực hiện chính sách hậu phương quân đội.

Limitations và Future Research

  • Hạn chế nghiên cứu:

    1. Do tính chất đặc thù của bí mật quốc phòng và an ninh quốc gia, một số chỉ số chi tiết về kế hoạch tác chiến phòng thủ, số lượng công trình ngầm, dự trữ vũ khí trang bị và phương án chuyển trạng thái sẵn sàng chiến đấu không thể công khai chi tiết trong văn bản luận án.
    2. Địa bàn khảo sát sâu tập trung tại 4/9 tỉnh, thành phố của Quân khu 7; mặc dù đã đại diện cho các hình thái không gian then chốt nhưng tính dị biệt của các tỉnh còn lại (như Lâm Đồng ở vùng cao, Tây Ninh có đặc thù tôn giáo Cao Đài) cần được mở rộng khảo sát thêm.
    3. Dữ liệu tập trung chủ yếu từ năm 2008 đến năm 2021, chưa phản ánh hết những biến động phức tạp của tình hình an ninh phi truyền thống hậu đại dịch COVID-19.
  • Chương trình nghiên cứu tương lai:

    1. Mở rộng nghiên cứu năng lực lãnh đạo của Đảng ủy cấp tỉnh trong ứng phó với các thách thức an ninh phi truyền thống phức tạp (dịch bệnh diện rộng, thảm họa môi trường, an ninh nguồn nước sông Mê Kông).
    2. Phát triển lý luận và mô hình lãnh đạo xây dựng tiềm lực chiến tranh không gian mạng và chiến tranh thông tin trong KVPT tỉnh, thành phố.
    3. Thực hiện các nghiên cứu so sánh liên vùng giữa Quân khu 7 với Quân khu 1, Quân khu 2, Quân khu 3 và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội để xây dựng khung đánh giá chất lượng lãnh đạo quốc phòng cấp tỉnh thống nhất trên toàn quốc.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo mẫu mực có giá trị cao trong giảng dạy và nghiên cứu chuyên ngành Xây dựng Đảng, Quản lý Nhà nước, Công tác đảng - công tác chính trị tại Học viện Chính trị, Học viện Quốc phòng, các học viện, nhà trường quân đội và hệ thống trường chính trị 9 tỉnh, thành phố phía Nam.
  • Tác động chính sách: Luận án cung cấp các luận cứ khoa học thực chứng để Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Đảng ủy - Bộ Tư lệnh Quân khu 7 ban hành các chỉ thị, hướng dẫn về nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy địa phương đối với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng trong tình hình mới.
  • Tác động chuyển đổi thực tiễn: Các giải pháp đề xuất trực tiếp hỗ trợ Thường trực Tỉnh ủy, Thành ủy trên địa bàn Quân khu 7 hoàn thiện quy chế lãnh đạo, rà soát lại quy hoạch tổng thể kinh tế - quốc phòng, bảo đảm giữ vững ổn định chính trị, tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư trong nước và quốc tế.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết, tiêu chí đánh giá và phương pháp luận khảo sát thực tiễn hoàn chỉnh về mối quan hệ giữa xây dựng Đảng và nhiệm vụ quốc phòng - an ninh.
  • Các nhà nghiên cứu lý luận chính trị và quân sự: Tiếp cận hệ thống tư liệu tổng quan sâu sắc về kinh nghiệm quốc tế (Nga, Trung Quốc, Lào) và các mô hình phòng thủ địa phương.
  • Đội ngũ lãnh đạo cấp ủy, HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện: Nắm vững quy trình ra nghị quyết, phương thức lãnh đạo và cơ chế vận hành trong xử lý các tình huống quốc phòng, an ninh và chuyển trạng thái thời chiến.
  • Đảng ủy Quân sự, cơ quan quân sự, công an, biên phòng các cấp: Nâng cao năng lực tham mưu trúng, đúng, hiệu quả cho cấp ủy địa phương.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã phát triển lý thuyết nào? Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là luận án đã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống lý luận và bộ tiêu chí 5 nhóm chỉ báo đánh giá Chất lượng lãnh đạo xây dựng khu vực phòng thủ của các tỉnh ủy, thành ủy. Luận án đã phát triển trực tiếp lý thuyết về Phương thức lãnh đạo của Đảng cầm quyền của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN, tích hợp với Học thuyết Chiến tranh nhân dân để giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa lãnh đạo chính trị với quản lý nhà nước và chỉ huy quân sự tại địa bàn cấp tỉnh.

2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các công trình trước đây thể hiện ra sao? Trả lời: So với các công trình của Lê Văn Bình (2014) hay Trần Tất Thắng (2018) chỉ tiếp cận đơn tuyến từ góc độ lực lượng vũ trang hoặc trên địa bàn thuần túy nông thôn/rừng núi, luận án này áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống - đa tầng bậc (Multi-level approach) trên một địa bàn hỗn hợp đặc biệt phức tạp: có siêu đô thị (TP.HCM), có vùng kinh tế trọng điểm (Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu), có biên giới bộ 615,52 km (Bình Phước, Tây Ninh, Long An) và có biển đảo 322 km bờ biển. Quy trình tam giác hóa dữ liệu văn kiện - điều tra xã hội học - chuyên gia quân sự bảo đảm độ tin cậy khoa học vượt trội.

3. Phát hiện bất ngờ và có ý nghĩa thực tiễn nhất từ dữ liệu nghiên cứu là gì? Trả lời: Phát hiện then chốt là sự tồn tại của "độ trễ thể chế" và "xung đột quy hoạch" giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng tại các địa phương có tốc độ tăng trưởng cao. Nhiều dự án kinh tế, khu công nghiệp có yếu tố nước ngoài chưa được cấp ủy lãnh đạo thẩm định chặt chẽ về mặt quốc phòng - an ninh ngay từ khâu phê duyệt quy hoạch. Điều này khẳng định nếu cấp ủy buông lỏng lãnh đạo hoặc thiếu năng lực thể chế hóa đường lối thì tăng trưởng kinh tế nhanh có thể tạo ra những sơ hở chiến lược trong thế trận phòng thủ.

4. Luận án có cung cấp giao thức nhân rộng nghiên cứu (Replication protocol) không? Trả lời: Luận án cung cấp tường minh khung tiêu chí đánh giá CLLĐ gồm 5 nội dung cốt lõi, quy trình khảo sát cấp ủy - chính quyền - cơ quan quân sự, cùng phương pháp phân tích mối quan hệ phối hợp giữa Quân khu với Tỉnh ủy/Thành ủy. Khung phân tích này hoàn toàn có thể nhân rộng và chuyển giao để đánh giá chất lượng lãnh đạo quốc phòng tại các địa bàn Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 9 và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào? Trả lời: Chương trình nghị sự 10 năm tập trung vào 3 hướng mũi nhọn: (1) Hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đảng đối với nhiệm vụ bảo vệ an ninh không gian mạng và chiến tranh thông tin trong KVPT; (2) Cơ chế phối hợp liên tỉnh, liên vùng trong chỉ đạo tác chiến phòng thủ Quân khu; (3) Nâng cao năng lực lãnh đạo quản trị rủi ro và ứng phó các thảm họa an ninh phi truyền thống quy mô liên vùng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Dương là một công trình nghiên cứu khoa học chính trị độc lập, công phu, nghiêm túc và có đóng góp học thuật nổi trội, được khái quát qua 5 kết luận cốt lõi:

  1. Đã luận giải sâu sắc và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn về khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố và chất lượng lãnh đạo xây dựng KVPT của các tỉnh ủy, thành ủy trên địa bàn Quân khu 7.
  2. Xây dựng và chuẩn hóa thành công bộ tiêu chí toàn diện đánh giá CLLĐ của cấp ủy cấp tỉnh đối với nhiệm vụ quốc phòng trong thời kỳ mới.
  3. Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng CLLĐ xây dựng KVPT của các tỉnh ủy, thành ủy Quân khu 7 từ năm 2008 đến nay, chỉ rõ những thành tựu vượt bậc, vạch trần những hạn chế, yếu kém và truy nguyên chính xác các nguyên nhân cốt lõi.
  4. Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm quý báu có giá trị quy luật về nâng cao năng lực lãnh đạo chính trị, đổi mới phương thức lãnh đạo, phát huy vai trò tham mưu của cơ quan quân sự và củng cố vững chắc "thế trận lòng dân".
  5. Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính đột phá và khả thi cao, mở ra hướng đi chiến lược nhằm xây dựng các tỉnh, thành phố trên địa bàn Quân khu 7 thành những khu vực phòng thủ "vững chắc về chính trị, giàu mạnh về kinh tế, mạnh về quân sự, an ninh", góp phần bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong mọi tình huống.