Luận án tiến sĩ y học 2022 đề tài đánh giá kết quả điều trị ung thƣ phổi không t

Luận án: Luận án tiến sĩ y học 2022 đề tài đánh giá kết quả điều trị ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iiib iv bằng phác đồ pemetrexed và cisplatin tại bệ

Chuyên ngành
Ung thư
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

171

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Đánh giá hiệu quả điều trị ung thư phổi giai đoạn muộn
Số trang:
171 trang
Trường:
Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành:
Ung thư
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Đánh giá hiệu quả điều trị ung thư phổi giai đoạn muộn

Luận án tiến sĩ y học này tập trung đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN). Nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân ở giai đoạn IIIB-IV. Phác đồ điều trị sử dụng là Pemetrexed và Cisplatin. Đánh giá hiệu quả điều trị bao gồm đáp ứng lâm sàng, thời gian sống thêm và an toàn điều trị. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực tế quan trọng. Mục tiêu nhằm nâng cao hiểu biết về phương pháp điều trị ung thư phổi. Kết quả lâm sàng cụ thể được phân tích kỹ lưỡng. Đây là một đóng góp giá trị cho y học.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu chính

Nghiên cứu tập trung đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN). Bệnh nhân ở giai đoạn IIIB-IV. Phác đồ sử dụng là Pemetrexed và Cisplatin. Nghiên cứu thực hiện tại Bệnh viện K. Đây là luận án tiến sĩ y học quan trọng. Mục tiêu bao gồm đánh giá đáp ứng lâm sàng. Đồng thời, xác định thời gian sống thêm cho bệnh nhân. An toàn điều trị cũng được phân tích.

1.2. Đối tượng và phác đồ điều trị

Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn muộn. Bệnh nhân có chỉ định hóa trị. Phác đồ Pemetrexed và Cisplatin được áp dụng. Pemetrexed là thuốc hóa trị được biết đến. Cisplatin cũng là một hóa chất mạnh. Phác đồ này đã được sử dụng rộng rãi. Nghiên cứu xem xét hiệu quả phác đồ điều trị này.

1.3. Tổng quan bối cảnh nghiên cứu

Ung thư phổi là bệnh lý phổ biến. Giai đoạn muộn thường khó điều trị. Pemetrexed và Cisplatin là lựa chọn phổ biến. Nghiên cứu bổ sung dữ liệu thực tế tại Việt Nam. Kết quả lâm sàng từ bệnh viện chuyên khoa ung bướu. Nghiên cứu này góp phần vào hiểu biết về phương pháp điều trị. Nó cung cấp thông tin quý giá cho y học.

II.Phương pháp nghiên cứu lâm sàng đánh giá điều trị

Nghiên cứu lâm sàng này áp dụng phương pháp khoa học. Thiết kế nghiên cứu rõ ràng. Tiêu chuẩn chọn và loại trừ bệnh nhân được xác định nghiêm ngặt. Điều này đảm bảo tính chính xác của dữ liệu. Quy trình điều trị và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Đánh giá đáp ứng và tác dụng không mong muốn theo tiêu chuẩn quốc tế. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu khoa học. Mục tiêu là đưa ra kết quả đáng tin cậy. Nghiên cứu tuân thủ đạo đức y học. Các bước thực hiện được mô tả chi tiết.

2.1. Thiết kế và tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Nghiên cứu được thiết kế tiền cứu, mô tả. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân rõ ràng. Bệnh nhân được chẩn đoán UTPKTBN giai đoạn IIIB-IV. Bệnh nhân có đủ điều kiện hóa trị. Tiêu chuẩn loại trừ cũng được xác định. Điều này đảm bảo tính khách quan của dữ liệu. Nghiên cứu lâm sàng tuân thủ nguyên tắc đạo đức.

2.2. Quy trình điều trị và theo dõi nghiêm ngặt

Bệnh nhân tuân thủ quy trình điều trị hóa chất. Phác đồ Pemetrexed và Cisplatin được thực hiện. Liều lượng và chu kỳ điều trị theo phác đồ chuẩn. Bệnh nhân được theo dõi sát sao. Các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng được ghi nhận. Đánh giá đáp ứng điều trị theo tiêu chí RECIST 1.1. Việc theo dõi tác dụng không mong muốn cũng chặt chẽ.

2.3. Thu thập xử lý dữ liệu khoa học

Dữ liệu được thu thập hệ thống. Bao gồm thông tin bệnh nhân, kết quả điều trị. Các biến chứng được ghi nhận chi tiết. Phương pháp thống kê phù hợp được áp dụng. Phân tích số liệu nhằm đưa ra kết luận chính xác. Đảm bảo tính khoa học và đáng tin cậy. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị.

III.Kết quả lâm sàng đáp ứng và sống thêm bệnh nhân

Các chỉ số kết quả lâm sàng quan trọng được phân tích. Đáp ứng điều trị là thước đo hiệu quả ban đầu. Thời gian sống thêm không tiến triển (PFS) đánh giá hiệu quả duy trì. Tổng thời gian sống thêm toàn bộ (OS) là mục tiêu cuối cùng. Những chỉ số này giúp đánh giá toàn diện phác đồ điều trị. Kết quả lâm sàng cho thấy hiệu quả của Pemetrexed-Cisplatin. Dữ liệu này hỗ trợ tiên lượng bệnh. Đồng thời, nó cung cấp cơ sở cho các quyết định điều trị tiếp theo. Nghiên cứu lâm sàng này cung cấp bằng chứng thực tế.

3.1. Tỷ lệ đáp ứng điều trị khách quan

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đáp ứng điều trị. Đáp ứng hoàn toàn (CR) và đáp ứng một phần (PR) được ghi nhận. Tỷ lệ kiểm soát bệnh (DCR) cũng được tính toán. Đây là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả điều trị. Đáp ứng lâm sàng cho thấy khả năng thu nhỏ khối u. Dữ liệu này giúp tiên lượng bệnh.

3.2. Thời gian sống thêm không tiến triển PFS

Thời gian sống thêm không tiến triển (PFS) là chỉ số chính. Nó đo lường khoảng thời gian bệnh không nặng thêm. Kết quả PFS của phác đồ Pemetrexed-Cisplatin được xác định. Thông tin này quan trọng cho đánh giá hiệu quả lâu dài. Nghiên cứu lâm sàng này cung cấp dữ liệu cụ thể.

3.3. Tổng thời gian sống thêm toàn bộ OS

Thời gian sống thêm toàn bộ (OS) là mục tiêu cuối cùng. OS là khoảng thời gian từ khi bắt đầu điều trị đến tử vong. Kết quả OS được phân tích chi tiết. Dữ liệu về OS rất cần thiết. Nó phản ánh toàn diện tiên lượng bệnh. Phác đồ điều trị được đánh giá dựa trên các chỉ số này.

IV.An toàn điều trị tác dụng không mong muốn và biến chứng

An toàn điều trị là một khía cạnh quan trọng. Nghiên cứu đánh giá chi tiết các tác dụng không mong muốn. Tác dụng phụ trên hệ tạo huyết được ghi nhận. Các biến chứng ngoài hệ tạo huyết cũng được theo dõi. Việc phân tích mối liên quan giữa tác dụng phụ và đáp ứng điều trị giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị. Thông tin này cần thiết để quản lý bệnh nhân. Mục tiêu là giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực. Đồng thời, nâng cao chất lượng cuộc sống bệnh nhân. Dữ liệu cung cấp cái nhìn toàn diện về an toàn. An toàn điều trị luôn được ưu tiên hàng đầu.

4.1. Tác dụng phụ trên hệ tạo huyết

An toàn điều trị là yếu tố then chốt. Phác đồ hóa trị có thể gây tác dụng phụ. Tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết được ghi nhận. Bao gồm giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu. Mức độ nghiêm trọng của biến chứng được phân loại. Việc quản lý các tác dụng phụ này rất quan trọng.

4.2. Tác dụng phụ ngoài hệ tạo huyết

Các tác dụng phụ ngoài hệ tạo huyết cũng được theo dõi. Bao gồm buồn nôn, nôn, rụng tóc. Độc tính trên thận, gan cũng được kiểm tra. Nghiên cứu ghi lại tần suất và mức độ. Việc hiểu rõ biến chứng giúp cải thiện chăm sóc bệnh nhân. Nó nâng cao chất lượng cuộc sống bệnh nhân.

4.3. Mối liên quan tác dụng phụ và đáp ứng

Nghiên cứu cũng phân tích mối liên quan. Mối liên hệ giữa tác dụng phụ và đáp ứng điều trị. Một số nghiên cứu cho thấy có sự liên hệ. Việc này giúp cá thể hóa phác đồ điều trị. Dữ liệu cung cấp cái nhìn sâu sắc. An toàn điều trị luôn được ưu tiên.

V.Kết luận và ý nghĩa phác đồ Pemetrexed Cisplatin

Luận án tiến sĩ y học này khẳng định. Phác đồ Pemetrexed-Cisplatin là một lựa chọn hiệu quả. Nó an toàn trong điều trị UTPKTBN giai đoạn muộn. Các kết quả lâm sàng cho thấy tiềm năng của phác đồ. Nghiên cứu đóng góp vào hiểu biết về phương pháp điều trị. Nó cũng gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo. Mục tiêu là tối ưu hóa phác đồ điều trị. Đồng thời, nâng cao hơn nữa chất lượng cuộc sống bệnh nhân. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn lâm sàng. Góp phần vào các hướng dẫn điều trị ung thư phổi.

5.1. Đánh giá tổng thể hiệu quả phác đồ

Luận án tiến sĩ y học này tổng kết. Phác đồ Pemetrexed-Cisplatin hiệu quả trong UTPKTBN giai đoạn muộn. Các chỉ số đáp ứng, PFS, OS đều được đánh giá tích cực. Phác đồ điều trị này mang lại lợi ích lâm sàng. Kết quả phù hợp với các nghiên cứu quốc tế. Nghiên cứu khẳng định giá trị của phác đồ.

5.2. Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu mở ra hướng đi mới. Cần thêm các nghiên cứu so sánh phác đồ. Kết hợp các phương pháp điều trị khác. Đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân toàn diện hơn. Nghiên cứu gen, dấu ấn sinh học có thể hữu ích. Nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị. Góp phần nâng cao hiệu quả và an toàn điều trị.

5.3. Ý nghĩa thực tiễn lâm sàng

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn lớn. Kết quả hỗ trợ bác sĩ lâm sàng. Đưa ra quyết định điều trị tốt hơn. Cải thiện tiên lượng bệnh nhân. Đóng góp vào hướng dẫn điều trị UTPKTBN tại Việt Nam. Luận án này là một đóng góp giá trị cho y học.

Mục lục chi tiết luận án

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TÌNH HÌNH DỊCH TỄ VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
1.1.1. Tình hình dịch tễ
1.1.2. Các yếu tố nguy cơ
1.1.3. Cận lâm sàng
1.2. ĐIỀU TRỊ UTPKTBN
1.3. ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT UTPKTBN GIAI ĐOẠN MUỘN
1.3.1. Tổng quan điều trị hóa chất giai đoạn muộn
1.3.2. Một số nghiên cứu về kết quả điều trị hoá chất với các phác đồ khác nhau cho UTPKTBN giai đoạn muộn
1.3.3. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và thế giới về phác đồ Pemetrexed-Cisplatin
1.4. CÁC THUỐC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
2.4. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
2.4.1. Khám lâm sàng, cận lâm sàng trƣớc điều trị
2.4.2. Điều trị hóa chất
2.4.3. Đánh giá kết quả điều trị và tác dụng không mong muốn
2.5. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
2.6. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
2.7. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
3.2.1. Đáp ứng điều trị
3.2.2. Sống thêm bệnh không tiến triển
3.3. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHÁC ĐỐ PEMETREXED - CISPLATIN
3.3.1. Tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết
3.3.2. Tác dụng không mong muốn ngoài hệ tạo huyết
3.3.3. Mối liên quan giữa đáp ứng điều trị với các tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân
3.3.4. Mối liên quan giữa thời gian sống thêm với các tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
4.1. ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
4.1.1. Đặc điểm chung
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng
4.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN MUỘN BẰNG PHÁC ĐỒ PEMETREXED KẾT HỢP CISPLATIN
4.2.1. Điều trị ung thƣ phổi giai đoạn di căn xa
4.2.2. Đáp ứng điều trị
4.2.3. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển
4.2.4. Thời gian sống thêm toàn bộ
4.2.5. Một số yếu tố ảnh hƣởng thời gian sống thêm
4.3. MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHÁC ĐỒ
4.3.1. Một số tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết
4.3.2. Một số tác dụng không mong muốn ngoài hệ tạo huyết
4.3.3. Mối liên quan giữa tác dụng không mong muốn với đáp ứng điều trị và sống thêm toàn bộ
4.3.4. So sánh tác dụng không mong muốn của phác đồ pemetrexed – cisplatin và các phác đồ hóa trị khác
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ y học 2022 đề tài đánh giá kết quả điều trị ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iiib iv bằng phác đồ pemetrexed và cisplatin tại bệnh viện k

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (171 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN VIỆT HÀ §¸NH GI¸ KÕT Qu¶ §IÒU TRÞ UNG TH¦ PHæI KH¤NG TÕ BµO NHá GIAI §O¹N IIIB-IV B»NG PH¸C §å PEMETREXED Vµ CISPLATIN T¹I BÖNH VIÖN K LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ======== NGUYỄN VIỆT HÀ §¸NH GI¸ KÕT Qu¶ §IÒU TRÞ UNG TH¦ PHæI KH¤NG TÕ BµO NHá GIAI §O¹N IIIB-IV B»NG PH¸C §å PEMETREXED Vµ CISPLATIN T¹I BÖNH VIÖN K Chuyên ngành : Ung thƣ M số : 9720108 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Tuyết Mai HÀ NỘI - 2022 LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Giáo sư, tiến sỹ Trần Văn Thuấn, Thứ trưởng Bộ Y tế, Chủ nhiệm bộ môn Ung thư - Trường Đại học Y Hà Nội, người thầy đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Giáo sư, tiến sỹ Lê Văn Quảng, Giám đốc Bệnh viện K, Phó chủ nhiệm Bộ môn Ung thư – Trường Đại học Y Hà Nội , người thầy đã chỉ bảo, đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quí báu trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó giáo sư, tiến sỹ Nguyễn Tuyết Mai, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Tiến sỹ Đặng Văn Khoa nguyên Giám đốc bệnh viện 74 Trung ương, Tiến sỹ Vũ Quang Diễn Giám đốc bệnh viện 74 Trung ương; Tiến sỹ Phùng Thị Huyền Trưởng khoa Nội 6 - Bệnh viện K, Tiến sỹ Nguyễn Thị Thái Hòa Trưởng khoa Nội 2 - Bệnh viện K, Tiến sỹ Đỗ Hùng Kiên Trưởng khoa Nội 1 - Bệnh viện K đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện K, Ban Giám hiệu, Bộ môn Ung thư, Phòng Quản lý sau đại học - Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Nội 1 , Khoa Nội 2, Khoa Nội 6, phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện K đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Trân trọng biết ơn cha, mẹ, chồng ,con, gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp những người luôn bên tôi động viên, chia sẻ khó khăn và dành cho tôi những điều kiện thuận lợi nhất.

Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2022 Nguyễn Việt Hà LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Việt Hà nghiên cứu sinh khóa 33 Trƣờng Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Ung thƣ, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của Cô Nguyễn Tuyết Mai 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đ đƣợc công bố tại Việt Nam 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đ đƣợc xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những cam kết này.

Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2022 Ngƣời viết cam đoan Nguyễn Việt Hà CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh AJCC Hiệp hội ung thƣ Hoa Kỳ American Joint Committee on Cancer BSC Best supportive care Chăm sóc hỗ trợ tốt nhất CLVT Cắt lớp vi tính FDA Cục Quản lý Thực phẩm và U.Food and Drug Dƣợc Hoa Kỳ Administration MRI Chụp cộng hƣởng từ Magnetic Resonance Imaging NSPQ Nội soi phế quản PET Ghi hình bức xạ Positron Emission Tomography Single-photon emission computed tomography RECIST Tiêu chí đánh giá đáp ứng khối Response Evaluation Criteria u đặc in Solid Tumors SPECT Chụp cắt lớp vi tính phát xạ World Health Organization đơn photon STBKTT Sống thêm bệnh không tiến triển STTB Sống thêm toàn bộ TKI Thuốc ức chế Tyrosine Kinase Tyrosine Kinase inhibitor UICC Ủy ban phòng chống ung thƣ Union International Cancer Quốc tế Control UTBM Ung thƣ biểu mô UTP Ung thƣ phổi UTPKTBN Ung thƣ phổi không tế bào nhỏ WHO Tổ chức Y tế thế giới MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. TÌNH HÌNH DỊCH TỄ VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ. Tình hình dịch tễ.

Các yếu tố nguy cơ. Cận lâm sàng. ĐIỀU TRỊ UTPKTBN. ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT UTPKTBN GIAI ĐOẠN MUỘN.

Tổng quan điều trị hóa chất giai đoạn muộn. Một số nghiên cứu về kết quả điều trị hoá chất với các phác đồ khác nhau cho UTPKTBN giai đoạn muộn. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và thế giới về phác đồ Pemetrexed-Cisplatin. CÁC THUỐC SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU.

33 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân.

THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.

Khám lâm sàng, cận lâm sàng trƣớc điều trị. Điều trị hóa chất. Đánh giá kết quả điều trị và tác dụng không mong muốn. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU.

PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU. 47 Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU.

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ. Đáp ứng điều trị. Sống thêm bệnh không tiến triển. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHÁC ĐỐ PEMETREXED - CISPLATIN.

Tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết. Tác dụng không mong muốn ngoài hệ tạo huyết. Mối liên quan giữa đáp ứng điều trị với các tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân. Mối liên quan giữa thời gian sống thêm với các tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân.

81 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN. ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung. Đặc điểm lâm sàng.

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƢ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN MUỘN BẰNG PHÁC ĐỒ PEMETREXED KẾT HỢP CISPLATIN. Điều trị ung thƣ phổi giai đoạn di căn xa. Đáp ứng điều trị. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển.

Thời gian sống thêm toàn bộ. Một số yếu tố ảnh hƣởng thời gian sống thêm. MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHÁC ĐỒ. Một số tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết.

Một số tác dụng không mong muốn ngoài hệ tạo huyết. Mối liên quan giữa tác dụng không mong muốn với đáp ứng điều trị và sống thêm toàn bộ. So sánh tác dụng không mong muốn của phác đồ pemetrexed – cisplatin và các phác đồ hóa trị khác. 120 DANH MỤC CÁC C NG TR NH C NG BỐ C LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 3.

Phân bố tuổi của bệnh nhân nghiên cứu. Các yếu tố liên quan đến bệnh lý. Đặc điểm lâm sàng. Đặc điểm khối u phổi.

Số chu kỳ điều trị của bệnh nhân. Đáp ứng thực thể của bệnh nhân nghiên cứu. Phân loại đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Đáp ứng cơ năng của bệnh nhân nghiên cứu.

Một số yếu tố ảnh hƣởng đến đáp ứng điều trị. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển theo thể trạng. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển theo đáp ứng cơ năng.

Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển theo đáp ứng thực thể. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển theo tuổi. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển theo giới. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển theo tình trạng hút thuốc.

Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển theo mô bệnh học. Phân tích đa biết các yếu tố liên quan STBKTT của bệnh nhân nghiên cứu. Thời gian sống thêm toàn bộ. Thời gian sống thêm toàn bộ theo giới.

Thời gian sống thêm toàn bộ theo tuổi. Thời gian sống thêm theo toàn trạng. Thời gian sống thêm toàn bộ theo kích thƣớc u (T). Thời gian sống thêm toàn bộ theo di căn hạch (N).

Thời gian sống thêm toàn bộ theo di căn xa (M). Thời gian sống thêm toàn bộ theo giai đoạn bệnh. Thời gian sống thêm toàn bộ theo mô bệnh học. Thời gian sống theo toàn bộ theo đáp ứng cơ năng.

Thời gian sống theo toàn bộ theo đáp ứng thực thể. Phân tích đa biến các yếu tố liên quan tới STTB của bệnh nhân nghiên cứu. Tác dụng không mong muốn trên hệ tạo huyết/ tổng số BN. Một số tác dụng không mong muốn ngoài hệ tạo huyết / tổng số BN.

Mối liên quan giữa đáp ứng thực thể với các tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân. Mối liên quan giữa đáp ứng cơ năng với các tác dụng không mong muốn của bệnh nhân. Mối liên quan giữa thời gian sống thêm toàn bộ và tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân. Phân tích đa biết các yếu tố liên quan đến sống thêm toàn bộ của bệnh nhân nghiên cứu.

Mối liên quan giữa thời gian sống thêm bệnh không tiến triển và tác dụng không mong muốn trên bệnh nhân. Phân tích đa biết các yếu tố liên quan STBKTT của bệnh nhân nghiên cứu. Lứa tuổi mắc ung thƣ phổi trong một số nghiên cứu. Tỷ lệ nam/nữ mắc ung thƣ phổi ở một số nghiên cứu.

Tần suất triệu chứng ung thƣ phổi trong một số nghiên cứu. 90 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố giới tính của bệnh nhân nghiên cứu. Phân loại TNM ở bệnh nhân ung thƣ phổi không tế bào nhỏ.

Kích thƣớc khối u phổi trên phim chụp cắt lớp vi tính. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển của bệnh nhân nghiên cứu. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển của bệnh nhân nghiên cứu theo thể trạng. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển của bệnh nhân nghiên cứu theo đáp ứng cơ năng.

Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển của bệnh nhân nghiên cứu theo đáp ứng thực thể. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển của bệnh nhân nghiên cứu theo tuổi. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển của bệnh nhân nghiên cứu theo giới. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển của bệnh nhân nghiên cứu theo tình trạng hút thuốc.

Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển của bệnh nhân nghiên cứu theo mô bệnh học. Các yếu tố liên quan đến thời gian STBKTT của bệnh nhân nghiên cứu. Thời gian sống thêm toàn bộ của bệnh nhân nghiên cứu .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Việt Hà (2022). Luận án tiến sĩ y học 2022 đề tài đánh giá kết quả điều trị [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/2022-de-tai-danh-gia-ket-qua-dieu-tri-ung-th-phoi-khong-te-bao-nho-giai-doan

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ y học 2022 đề tài đánh giá kết quả điều trị" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ y học 2022 đề tài đánh giá kết quả điều trị ung thƣ phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iiib iv bằng phác đồ pemetrexed và cisplatin tại bệ

Luận án "Luận án tiến sĩ y học 2022 đề tài đánh giá kết quả điều trị" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Luận án tiến sĩ y học 2022 đề tài đánh giá kết quả điều trị" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ y học 2022 đề tài đánh giá kết quả điều trị" thuộc chuyên ngành Ung thư. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ y học 2022 đề tài đánh giá kết quả điều trị" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ y học 2022 đề tài đánh giá kết quả điều trị" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ y học 2022 đề tài đánh giá kết quả điều trị" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter