Luận án tiến sĩ 2021 đảng bộ tỉnh bắc giang lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ n
Luận án: Luận án tiến sĩ 2021 đảng bộ tỉnh bắc giang lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2020. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
253
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan nghiên cứu lãnh đạo xây dựng NTM Bắc Giang
- Số trang:
- 253 trang
- Chuyên ngành:
- Nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Tác giả:
- Hoàng Công Vũ
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan nghiên cứu lãnh đạo xây dựng NTM Bắc Giang
Luận án tập trung vào vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang trong chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010-2020. Nghiên cứu đánh giá quá trình cụ thể hóa các nghị quyết quan trọng của Đảng. Bối cảnh nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam được nhấn mạnh. Đây là ba nhân tố chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chính sách quốc gia về NTM được ban hành. Quyết định 491/QĐ-TTg và Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tạo khuôn khổ pháp lý. Bắc Giang là tỉnh trung du miền núi. Tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển NTM. Luận án làm rõ các sáng kiến địa phương trong quá trình triển khai. Mục tiêu là phân tích sự lãnh đạo, các thành tựu và hạn chế. Từ đó, rút ra kinh nghiệm quý báu cho công tác xây dựng Đảng và phát triển địa phương.
1.1. Bối cảnh và tầm quan trọng nông nghiệp nông thôn
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò nền tảng. Các yếu tố này góp phần quan trọng vào sự phát triển của Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách chiến lược. Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa X là tiêu biểu. Nghị quyết nhấn mạnh NTM gắn với công nghiệp, dịch vụ và đô thị hóa. Phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt. Nông dân là chủ thể của quá trình phát triển này. Các chính sách này định hướng cho việc xây dựng NTM trên cả nước. Đảng bộ tỉnh Bắc Giang đã quán triệt sâu sắc các chủ trương này. Tỉnh đã chủ động ban hành các văn bản chỉ đạo phù hợp với thực tiễn. Điều này góp phần vào phát triển kinh tế xã hội Bắc Giang nói chung.
1.2. Các công trình nghiên cứu trước và khoảng trống luận án
Nhiều công trình đã nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, các nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang còn hạn chế. Luận án này lấp đầy khoảng trống đó. Nghiên cứu tập trung vào phân tích toàn diện. Phạm vi là sự chỉ đạo của Đảng bộ Bắc Giang giai đoạn 2010-2020. Các yếu tố tác động và phương thức lãnh đạo được làm rõ. Đóng góp của luận án là hệ thống hóa các kinh nghiệm cụ thể. Điều này giúp nâng cao hiệu quả công tác xây dựng Đảng tại Bắc Giang. Đồng thời, cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc hoạch định chính sách phát triển địa phương trong tương lai.
II.Chủ trương Đảng bộ Bắc Giang về nông thôn mới 2010 2015
Giai đoạn 2010-2015 là khởi đầu của Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM. Đảng bộ tỉnh Bắc Giang đã nhanh chóng quán triệt. Tỉnh ban hành nhiều chính sách phát triển địa phương quan trọng. Các chủ trương này cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh. Mục tiêu là phù hợp với đặc điểm địa phương. Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đã phối hợp chỉ đạo. Các kế hoạch hành động chi tiết được xây dựng. Các yếu tố tác động như điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội được xem xét kỹ lưỡng. Điều này đảm bảo tính khả thi của các mục tiêu. Công tác tuyên truyền, vận động được đẩy mạnh. Người dân nâng cao nhận thức về vai trò của mình. Đây là nền tảng cho sự thành công ban đầu của chương trình.
2.1. Yếu tố tác động và định hướng của Đảng bộ tỉnh
Nhiều yếu tố tác động đến quá trình xây dựng NTM tại Bắc Giang. Điều kiện địa lý, trình độ phát triển kinh tế, xã hội là những yếu tố chính. Đảng bộ tỉnh Bắc Giang đã nhận diện rõ các thách thức này. Từ đó, các định hướng chiến lược được đưa ra. Chủ trương tập trung vào phát triển hạ tầng nông thôn. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Đặc biệt, tỉnh chú trọng bảo tồn bản sắc văn hóa địa phương. Các nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh đã xác định rõ mục tiêu. Tỉnh ủy đã ban hành các chỉ thị, kế hoạch cụ thể. Sự chủ động này thể hiện rõ hiệu quả lãnh đạo của Đảng bộ. Nó giúp Bắc Giang thích ứng tốt với các yêu cầu của Trung ương.
2.2. Chỉ đạo triển khai chương trình nông thôn mới
Công tác chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang rất quyết liệt. Các ban, ngành, đoàn thể được giao nhiệm vụ cụ thể. Ban Chỉ đạo xây dựng NTM được thành lập. Ban này hoạt động hiệu quả từ cấp tỉnh đến cơ sở. Các tiêu chí NTM được phổ biến rộng rãi. Phương pháp làm việc linh hoạt được áp dụng. Tỉnh ủy thường xuyên kiểm tra, giám sát. Các vướng mắc được tháo gỡ kịp thời. Quản lý nhà nước cấp tỉnh được tăng cường. Sự tham gia của cộng đồng được khuyến khích. Đây là yếu tố then chốt tạo nên động lực. Chương trình NTM đạt được những kết quả tích cực ban đầu. Nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
III.Đẩy mạnh lãnh đạo NTM của Đảng bộ Bắc Giang 2015 2020
Giai đoạn 2015-2020, Đảng bộ tỉnh Bắc Giang tiếp tục đẩy mạnh lãnh đạo. Mục tiêu là hoàn thành các tiêu chí NTM đã đặt ra. Bối cảnh có những yếu tố mới tác động. Nhu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế ngày càng cao. Tỉnh đã có những điều chỉnh trong đổi mới phương thức lãnh đạo. Các chủ trương được cập nhật, bổ sung. Tăng cường huy động nguồn lực từ xã hội hóa. Tập trung vào phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn. Các cấp ủy Đảng và chính quyền đã thể hiện sự quyết tâm cao. Mục tiêu là đưa Bắc Giang trở thành điểm sáng trong phong trào NTM. Công tác xây dựng Đảng tại Bắc Giang cũng được gắn liền. Đảm bảo vai trò hạt nhân lãnh đạo của các tổ chức Đảng ở cơ sở.
3.1. Các yếu tố mới tác động và chủ trương đổi mới
Nhiều yếu tố mới tác động đến phát triển kinh tế xã hội Bắc Giang. Biến đổi khí hậu, hội nhập kinh tế quốc tế là ví dụ. Các thách thức đòi hỏi Đảng bộ tỉnh Bắc Giang phải đổi mới phương thức lãnh đạo. Tỉnh đã tập trung vào nâng cao chất lượng các tiêu chí NTM. Không chỉ dừng lại ở số lượng. Các chủ trương mới bao gồm phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản bền vững. Nâng cao năng lực cho cán bộ chủ chốt ở cơ sở. Đặc biệt, chú trọng phát huy vai trò của người dân. Coi người dân là chủ thể thực sự của quá trình. Điều này giúp chương trình NTM đi vào chiều sâu.
3.2. Chỉ đạo quyết liệt để hoàn thành mục tiêu NTM
Công tác chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang được thực hiện quyết liệt. Các nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh được cụ thể hóa. Chương trình hành động được điều chỉnh định kỳ. Tỉnh tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. Đánh giá chất lượng thực hiện các tiêu chí NTM. Nhiều giải pháp sáng tạo được áp dụng. Điển hình là việc gắn kết NTM với chương trình OCOP. Nâng cao giá trị sản phẩm địa phương. Vai trò quản lý nhà nước cấp tỉnh được phát huy. Việc phân công, phân cấp rõ ràng giúp đẩy nhanh tiến độ. Các khó khăn về nguồn vốn, nhân lực được giải quyết. Bắc Giang đạt được nhiều thành tựu vượt bậc trong xây dựng NTM.
IV.Hiệu quả lãnh đạo Đảng bộ Bắc Giang xây dựng nông thôn mới
Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang đã mang lại hiệu quả lãnh đạo rõ rệt. Diện mạo nông thôn thay đổi tích cực. Hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tư đồng bộ. Đời sống vật chất, tinh thần của người dân nâng cao. Nhận thức của cộng đồng về NTM được cải thiện. Người dân chủ động tham gia và hưởng lợi. Phát triển kinh tế xã hội Bắc Giang có bước tiến vượt bậc. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Sự chỉ đạo đôi khi thiếu đồng bộ. Nông nghiệp còn manh mún, chưa chuyên môn hóa cao. Năng lực cán bộ chủ chốt ở một số địa phương cần được tăng cường. Luận án phân tích chi tiết các điểm sáng và điểm tối này. Đánh giá khách quan, toàn diện quá trình.
4.1. Thành tựu nổi bật trong giai đoạn 2010 2020
Bắc Giang đạt được nhiều thành tựu ấn tượng. Cơ sở hạ tầng nông thôn được nâng cấp đáng kể. Hệ thống giao thông, trường học, trạm y tế khang trang. Môi trường nông thôn xanh, sạch, đẹp hơn. Thu nhập bình quân đầu người tăng. Tỷ lệ hộ nghèo giảm rõ rệt. Nhiều mô hình sản xuất hiệu quả được nhân rộng. Các giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn. Đảng bộ tỉnh Bắc Giang đã phát huy tối đa tiềm năng. Tỉnh đã thực hiện tốt chính sách phát triển địa phương. Các nghị quyết đại hội Đảng bộ đã được triển khai hiệu quả. Điều này khẳng định hiệu quả lãnh đạo của Đảng bộ trong công cuộc NTM.
4.2. Hạn chế và thách thức còn tồn tại
Bên cạnh thành tựu, quá trình vẫn còn hạn chế. Công tác chỉ đạo đôi khi chưa đồng bộ, chưa quyết liệt. Sản xuất nông nghiệp còn phân tán, quy mô nhỏ. Việc liên kết chuỗi giá trị chưa mạnh mẽ. Chất lượng cán bộ chủ chốt phụ trách NTM còn yếu. Cán bộ thường xuyên thay đổi, ảnh hưởng đến công việc. Việc huy động nguồn lực còn khó khăn ở một số địa phương. Các tiêu chí NTM bền vững cần được quan tâm hơn. Đây là những thách thức cần giải quyết. Để tiếp tục nâng cao hiệu quả lãnh đạo trong tương lai. Cần có sự đổi mới phương thức lãnh đạo liên tục.
V.Kinh nghiệm lãnh đạo NTM của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang
Từ quá trình lãnh đạo xây dựng NTM, nhiều kinh nghiệm lãnh đạo địa phương quý báu được rút ra. Đảng bộ tỉnh Bắc Giang đã chứng minh vai trò tiên phong. Sự linh hoạt trong cụ thể hóa chủ trương của Trung ương là cần thiết. Khả năng huy động và phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội. Đặc biệt, đề cao vai trò chủ thể của người dân. Công tác xây dựng Đảng tại Bắc Giang được gắn chặt. Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng. Thường xuyên kiểm tra, giám sát và đánh giá. Luận án tổng hợp những bài học này. Góp phần vào việc hoàn thiện lý luận và thực tiễn về NTM. Đây là cơ sở cho các địa phương khác tham khảo. Cùng phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
5.1. Các bài học thực tiễn được rút ra
Một số bài học then chốt đã được rút ra. Thứ nhất, cần có sự quán triệt sâu sắc các chủ trương của Đảng. Thứ hai, phải có chính sách phát triển địa phương phù hợp với đặc thù. Thứ ba, phát huy vai trò chủ thể của người dân là yếu tố quyết định. Thứ tư, tăng cường đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng bộ. Thứ năm, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chủ chốt. Thứ sáu, tăng cường quản lý nhà nước cấp tỉnh và giám sát. Các bài học này là tài sản quý giá. Giúp Bắc Giang và các tỉnh khác tiếp tục phát triển NTM.
5.2. Gợi ý nâng cao hiệu quả lãnh đạo trong tương lai
Để nâng cao hiệu quả lãnh đạo trong tương lai, cần tiếp tục đổi mới. Đảng bộ tỉnh Bắc Giang cần tập trung vào chất lượng các tiêu chí NTM. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách. Đảm bảo tính bền vững của các thành quả. Đặc biệt, tăng cường xây dựng Đảng tại Bắc Giang. Nâng cao trình độ lý luận, năng lực thực tiễn cho đội ngũ cán bộ. Khuyến khích sự sáng tạo trong nhân dân. Phát huy tối đa nội lực và thu hút ngoại lực. Đây là tiền đề vững chắc cho phát triển kinh tế xã hội Bắc Giang trong giai đoạn mới. Góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (253 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Chương trình Mục tiêu Quốc gia (MTQG) về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010 - 2020 là một cuộc vận động cách mạng sâu rộng, toàn diện trên phạm vi cả nước nhằm thực hiện hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và hội nhập quốc tế, tỉnh Bắc Giang – một địa bàn trung du miền núi thuộc vùng Đông Bắc Bắc Bộ với diện tích 382.200 ha tự nhiên, trong đó đất nông - lâm nghiệp chiếm trên 60% và 90,4% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn – mang tính điển hình sâu sắc cho mô hình chuyển đổi nông thôn vùng trung du. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam của tác giả Hoàng Công Vũ tập trung nghiên cứu đề tài: "Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2020", giải quyết trực tiếp khoảng trống khoa học về một công trình lịch sử độc lập, hệ thống hóa toàn diện quá trình hoạch định và hiện thực hóa đường lối của Đảng bộ cấp tỉnh đối với phát triển tam nông trong suốt một thập kỷ bản lề.
┌────────────────────────────────────────┐
│ Nghị quyết 26-NQ/TW (Khóa X, 2008) │
└───────────────────┬────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────┐
│ Quyết định 800/QĐ-TTg (2010-2020) │
└───────────────────┬────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Nghị quyết số 145-NQ/TU Tỉnh ủy Bắc Giang (2011) │
└─────────────────┬──────────────────────────────┬─────────────────┘
│ │
▼ ▼
┌──────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────┐
│ Giai đoạn 1: 2010 - 2015 │ │ Giai đoạn 2: 2015 - 2020 │
│ - Thiết lập bộ máy chỉ đạo │ │ - Tái cơ cấu, dồn điền đổi │
│ - Hoàn thành 100% quy hoạch │ │ thửa, nông nghiệp công nghệ│
│ - Đạt 20% xã chuẩn NTM │ │ - Hoàn thiện tiêu chí cao cấp│
└──────────────────────────────┘ └──────────────────────────────┘
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được định vị rõ nét: Dù các học giả kinh tế, địa lý và xã hội học đã tiếp cận tam nông ở nhiều giác độ, song chưa có công trình nào phân tích tiến trình xây dựng NTM từ góc độ lịch sử Đảng với hệ thống tư liệu thực chứng chuẩn xác, phân kỳ chặt chẽ qua hai giai đoạn 2010 - 2015 và 2015 - 2020 tại địa bàn Bắc Giang. Luận án đặt ra 04 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Những yếu tố khách quan và chủ quan nào tác động đến nhận thức, chủ trương của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2020?
- Tiến trình Đảng bộ tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể hóa các tiêu chuẩn quốc gia về NTM diễn ra qua các bước phát triển lịch sử nào?
- Đâu là những thành tựu nổi bật, hạn chế và nguyên nhân thực chất trong năng lực lãnh đạo, quản trị thực thi của hệ thống chính trị địa phương?
- Những bài học kinh nghiệm mang tính quy luật nào có thể đúc kết để vận dụng cho giai đoạn phát triển nông thôn sau năm 2020?
Khung lý thuyết của công trình xác lập vững chắc trên nền tảng Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về liên minh công - nông - trí thức và vai trò chủ thể của giai cấp nông dân trong thời kỳ quá độ. Phạm vi nghiên cứu bao quát 10 huyện, thành phố (gồm 202 xã xây dựng NTM) của tỉnh Bắc Giang, đối chiếu so sánh với các tỉnh lân cận như Thái Nguyên, Phú Thọ, Lạng Sơn, Hòa Bình, mang lại đóng góp quan trọng trong việc lượng hóa hiệu quả lãnh đạo chính trị và cung cấp cơ sở dữ liệu lịch sử xác thực.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tình hình nghiên cứu quốc tế và trong nước cho thấy sự phân hóa rõ nét giữa các trường phái tiếp cận lý luận và thực tiễn phát triển nông thôn:
Trường phái quốc tế về can thiệp chính sách và phát triển bền vững: Frans Ellis (1994) trong Agricultural Policy in Developing Countries khẳng định vai trò tối thượng của đầu tư công và cơ chế phân bổ vốn nhà nước như một chất xúc tác kích hoạt ý chí vươn lên của nông hộ. Trái lại, nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 1998) mang tên Agricultural and Environment, Perspectives on Sustainable Rural Development lại cảnh báo áp lực sinh thái, đặt trọng tâm vào việc gắn kết tăng trưởng kinh tế nông thôn với việc bảo vệ tài nguyên rừng, đất và nước sạch. Hanho Kim và Yong-Kee Lee (2004) khi phân tích Agricultural Policy Reform and Structural Adjustment in Korea and Japan đã chỉ ra sự chuyển dịch tất yếu từ mô hình bảo hộ lương thực sang tự do hóa thị trường và điều chỉnh cơ cấu để thu hẹp khoảng cách thu nhập nông thôn - thành thị. Bành Kiến Cường (2019) xác định bản chất của nông nghiệp hiện đại là: "loại hình nông nghiệp khác với nông nghiệp truyền thống, là nền nông nghiệp phát triển hiệu quả cao, lấy trụ cột là các biện pháp khoa học kỹ thuật hiện đại, phương thức quản lý kinh doanh hiện đại, đầu tư các yếu tố hiện đại".
========================================================================================
KHUNG ĐỐI CHIẾU LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ - TRONG NƯỚC
========================================================================================
Tác giả / Mô hình Trọng tâm học thuyết Bài học đối chiếu cho Bắc Giang
----------------------------------------------------------------------------------------
Frans Ellis (1994) Đầu tư công & kích hoạt nội lực Cơ chế cấp vốn ngân sách kết
kinh tế hộ gia đình hợp xã hội hóa hạ tầng
----------------------------------------------------------------------------------------
World Bank (1998) Bền vững hóa sinh thái & bảo vệ Xử lý môi trường làng nghề,
môi trường nông thôn rác thải nông thôn
----------------------------------------------------------------------------------------
Phong trào Saemaul Kỷ luật cộng đồng, hiệp lực, Khơi dậy vai trò chủ thể của
Undong (Hàn Quốc, 1970) tự lực tự cường người dân trong hiến đất làm đường
----------------------------------------------------------------------------------------
Mô hình OVOP Chuyên biệt hóa sản phẩm truyền Hình thành thương hiệu nông sản
(Oita, Nhật Bản, 1970) thống gắn với thị trường (Vải thiều Lục Ngạn, Gà Yên Thế)
----------------------------------------------------------------------------------------
Chu Hữu Quý (1996), Công nghiệp hóa nông nghiệp gắn Thể chế hóa vai trò lãnh đạo
Đặng Kim Sơn (2008) với vai trò lãnh đạo của Đảng toàn diện của tổ chức Đảng cơ sở
========================================================================================
Trường phái nghiên cứu trong nước: Các học giả hàng đầu như Chu Hữu Quý (1996), Nguyễn Văn Bích (2007), Đặng Kim Sơn (2008), Phạm Xuân Sơn và Nguyễn Cảnh (2009), Hồ Xuân Hùng (2011), Lê Quốc Lý (2012), Vũ Văn Phúc (2012) đã làm sáng tỏ tính tất yếu của CNH, HĐH nông nghiệp và 19 tiêu chí NTM. Ở cấp độ địa phương, các tác giả Nguyễn Cao Chương (2012, Quảng Bình), Nguyễn Viết Hưng (2012, Nam Định), Hà Hòa Bình (2012, Vĩnh Phúc), Phạm Đức Kiên và Nguyễn Thị Nguyệt Ánh (2015, Hưng Yên), Ngô Thị Lan Hương (2016, Hà Nội), Nguyễn Thị Hải Yến (2018, Nghệ An) đã đi sâu vào thực trạng từng vùng kinh tế sinh thái.
Định vị nghiên cứu tại Bắc Giang: Các nghiên cứu trước đây của Vũ Đức Trung (1996), Trần Sỹ Thanh (2014), Đỗ Đức Hà (2014), Trần Văn Khái (2014), Trần Thị Thúy (2016) và Thân Thị Huyền (2018) chỉ dừng lại ở các bài viết chuyên đề hoặc góc nhìn địa lý - kinh tế đơn lẻ. Luận án của Hoàng Công Vũ định vị sự đột phá bằng việc tổng kết toàn diện, có hệ thống 10 năm chuyển dịch phương thức lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang, tạo nên bước tiến tri thức quan trọng kết nối giữa lý luận Lịch sử Đảng và thực tiễn quản trị phát triển địa phương.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án làm phong phú và mở rộng lý thuyết về phương thức lãnh đạo cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Bằng việc chứng minh vai trò hạt nhân của các tổ chức cơ sở Đảng tại 202 xã, công trình khẳng định luận điểm: Sự thành bại của chương trình MTQG không chỉ phụ thuộc vào nguồn lực tài chính thuần túy, mà quyết định bởi năng lực thể chế hóa chủ trương và mức độ đồng thuận xã hội.
Nghiên cứu bổ sung cơ sở lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa ba trụ cột tam nông: "Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH, HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, trong đó nông dân là chủ thể của quá trình phát triển; xây dựng NTM gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt" (trích tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 luồng lý thuyết: Lý thuyết Chuyển đổi nông thôn (Rural Transformation Theory), Lý thuyết Năng lực thể chế (Institutional Capacity Theory) và Lý thuyết Vận động quần chúng của Chủ nghĩa Mác - Lênin. Mô hình giải thích mối quan hệ đa chiều:
$$\text{Năng lực Lãnh đạo của Đảng bộ} \xrightarrow{\text{Nghị quyết/Đề án}} \text{Bộ máy Chỉ đạo & Quy hoạch} \xrightarrow{\text{Huy động Nội lực Dân cư}} \text{Chuyển biến Toàn diện 19 Tiêu chí}$$
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ NGHỊ QUYẾT ĐẢNG BỘ TỈNH BẮC GIANG │
└────────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────┴─────────────────────────────┐
▼ ▼
┌─────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────┐
│ QUẢN TRỊ & THỰC THI │ │ HUY ĐỘNG NỘI LỰC │
│ - BCĐ cấp tỉnh/huyện/xã │ │ - Nông hộ làm chủ thể │
│ - Quy hoạch 202 xã (100%) │ │ - Phong trào hiến đất/công │
│ - Phân bổ vốn & cơ chế │ │ - Xã hội hóa hạ tầng │
└──────────────┬──────────────┘ └──────────────┬──────────────┘
│ │
└─────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CHUYỂN BIẾN THỰC THI 19 TIÊU CHÍ NTM │
│ * Hạ tầng KT-XH * Nông nghiệp hàng hóa (Vải thiều) │
│ * Văn hóa - Xã hội * HTCT vững mạnh & Giảm nghèo │
└─────────────────────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích thiết lập 05 trụ cột chỉ đạo xuyên suốt:
- Thiết lập Ban Chỉ đạo (BCĐ), công tác tuyên truyền, phong trào thi đua và công tác quy hoạch;
- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn;
- Chuyển đổi mô hình tăng trưởng, phát triển hình thức tổ chức sản xuất và chuỗi giá trị;
- Phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, an sinh xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái;
- Củng cố hệ thống chính trị cơ sở, giữ vững quốc phòng, an ninh trật tự.
Điều kiện biên (boundary conditions) được xác định rõ: Khung phân tích áp dụng đặc thù cho các tỉnh trung du miền núi phía Bắc có cấu trúc dân cư đa dân tộc, tỷ lệ nông nghiệp chiếm ưu thế nhưng có tốc độ công nghiệp hóa nhanh.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, lấy lập trường nhận thức luận lịch sử mácxít làm kim chỉ nam. Thiết kế nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp cốt lõi của khoa học Lịch sử Đảng:
- Phương pháp lịch sử: Tái hiện trung thực, khách quan, sinh động tiến trình hoạch định đường lối và chỉ đạo thực tiễn của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bắc Giang theo trình tự thời gian liên tục từ năm 2010 đến năm 2020.
- Phương pháp lôgíc: Đi sâu bóc tách bản chất, phát hiện quy luật vận động, đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa nghị quyết lãnh đạo và sự thay đổi thực tế trên địa bàn, làm rõ sự kế thừa và bước phát triển về chất giữa hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII (2010 - 2015) và XVIII (2015 - 2020).
┌──────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU │
└──────────────────────────────┬───────────────────────────────┘
│
┌───────────────────────┴───────────────────────┐
▼ ▼
┌─────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────┐
│ PHƯƠNG PHÁP LỊCH SỬ │ │ PHƯƠNG PHÁP LÔGÍC │
│ Tái hiện quá trình thực thi │ │ Bóc tách bản chất, tìm quy │
│ theo dòng thời gian 10 năm │ │ luật phát triển và nguyên do│
└──────────────┬──────────────┘ └──────────────┬──────────────┘
│ │
└───────────────────────┬───────────────────────┘
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KỸ THUẬT THU THẬP & PHÂN TÍCH DỮ LIỆU │
│ - Văn kiện Đảng bộ, Quyết định UBND tỉnh Bắc Giang (2010 - 2020) │
│ - Số liệu Niên giám Thống kê tỉnh Bắc Giang (2005 - 2020) │
│ - Phân tích đối sánh đa vùng (Thái Nguyên, Phú Thọ, Lạng Sơn, Hòa Bình) │
│ - Kiểm chứng tam giác hóa nguồn tài liệu lưu trữ & thực địa cơ sở │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu áp dụng kỹ thuật tam giác hóa dữ liệu (data triangulation) nhằm bảo đảm độ tin cậy tuyệt đối:
- Thu thập văn kiện gốc: Khai thác toàn văn các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, Nghị quyết số 145-NQ/TU ngày 14/7/2011 của Tỉnh ủy Bắc Giang về xây dựng NTM đến năm 2020, Quyết định số 109-QĐ/TU ngày 03/3/2011 về thành lập BCĐ tỉnh, Quyết định số 408/QĐ-UBND ngày 06/4/2012 về kiện toàn BCĐ.
- Dữ liệu thống kê chuẩn mực: Khai thác Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang qua các năm 2010 - 2020, báo cáo sơ kết, tổng kết 5 năm và 10 năm Chương trình MTQG xây dựng NTM của UBND tỉnh và Sở Nông nghiệp & PTNT.
- Đối sánh liên vùng: Thiết lập bảng so sánh ma trận với các tỉnh có điều kiện địa hình tương đồng (Thái Nguyên, Phú Thọ, Lạng Sơn, Hòa Bình) để kiểm chứng tính đặc thù và tính phổ quát của các chỉ số phát triển.
Data và phân tích
Mẫu khảo sát của nghiên cứu bao quát toàn bộ 203 xã, 10 phường, 16 thị trấn (theo đơn vị hành chính năm 2013) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Tác giả thực hiện thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian đối với các chỉ tiêu kinh tế - xã hội quan trọng: Tỷ lệ cứng hóa giao thông nông thôn, tỷ lệ kiên cố hóa trường lớp, tốc độ giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu cây trồng đặc sản (vải thiều Lục Ngạn, gà đồi Yên Thế). Độ tin cậy của các nhận định lịch sử được kiểm chứng chéo thông qua các báo cáo giám sát của HĐND và Mặt trận Tổ quốc tỉnh.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án mang đến 04 phát hiện có giá trị khoa học sâu sắc dựa trên chứng cứ thực nghiệm xác thực:
- Thứ nhất, bước nhảy vọt về tốc độ hoàn thành quy hoạch nông thôn: Ngay sau khi ban hành Kế hoạch số 623/KH-BCĐ ngày 31/3/2011, Đảng bộ tỉnh đã lãnh đạo quyết liệt công tác lập đồ án. Kết quả thực chứng ghi nhận: "Hết năm 2013 đã hoàn thành phê duyệt đồ án quy hoạch NTM cho 202/202 xã, đạt 100%". Đây là tiền đề pháp lý then chốt giúp Bắc Giang đi trước nhiều tỉnh trung du về quản lý đất đai và đầu tư công.
TIẾN ĐỘ QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI TẠI BẮC GIANG (2010 - 2013)
2010: [■■■ ] 18 xã thí điểm (8.9%)
2011: [■■■■■■■■■■■■ ] 128 xã hoàn thành (63.3%)
2013: [■■■■■■■■■■■■■■■■■■■■] 202/202 xã hoàn thành (100%)
- Thứ hai, mô hình huy động sức dân và truyền thông sâu rộng: Quan điểm nhất quán của Tỉnh ủy là "phát huy nội lực của cộng đồng dân cư là chính, chủ thể là các nông hộ, lấy địa bàn xã là đơn vị xây dựng NTM" (Nghị quyết số 145-NQ/TU). Giai đoạn 2010 - 2015, toàn tỉnh đã triển khai "6.000 tin, bài, gần 2.500 pano áp phích, 1.000 đĩa tuyên truyền về các cơ chế chính sách phát triển sản xuất, 30.000 tờ rơi tuyên truyền NTM", tạo ra sự đồng thuận xã hội mạnh mẽ, xóa bỏ tư tưởng ỷ lại vào ngân sách Trung ương.
KẾT QUẢ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG NTM GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Tin, bài tuyên truyền: 6.000 tác phẩm │
│ Pano, áp phích cổ động: 2.500 chiếc │
│ Tờ rơi hướng dẫn chính sách: 30.000 bản │
│ Đĩa CD/VCD tuyên truyền: 1.000 đĩa │
└──────────────────────────────────────────────────────────┘
- Thứ ba, đột phá chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển thương hiệu đặc sản: Từ nền tảng năm 2010 với "toàn Tỉnh có gần 15 ngàn hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, 435 làng có nghề; trong đó có 33 làng nghề đạt tiêu chí làng nghề theo quy định", Đảng bộ tỉnh đã chỉ đạo hình thành các vùng chuyên canh hàng hóa quy mô lớn dẫn đầu miền Bắc (vải thiều Lục Ngạn, rau chế biến xuất khẩu, gà đồi Yên Thế), nâng giá trị sản xuất bình quân trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp tăng gấp nhiều lần, đóng góp quyết định vào mục tiêu giảm nghèo bền vững (tỷ lệ hộ nghèo từ 30,67% năm 2005 giảm xuống còn 10% năm 2010 và tiếp tục giảm mạnh giai đoạn 2015 - 2020).
TỶ LỆ HỘ NGHÈO TỈNH BẮC GIANG QUA CÁC THỜI KỲ
2005: [██████████████████████████████] 30.67%
2010: [██████████ ] 10.00%
2020: [███ ] < 3.50% (Bền vững)
- Thứ tư, nhận diện thẳng thắn các nút thắt thể chế: Luận án không che giấu hạn chế mà chỉ rõ thực trạng: Sự chỉ đạo ở một số nơi còn thiếu quyết liệt; công tác lập quy hoạch tại cơ sở có lúc còn hình thức, sự tham gia của người dân chưa thực chất; đặc biệt là đội ngũ cán bộ công chức cấp xã phụ trách NTM phần lớn hoạt động kiêm nhiệm, thường xuyên biến động, ảnh hưởng tiêu cực đến tính liên tục của quá trình theo dõi cơ sở.
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Luận án kiểm chứng thành công tính đúng đắn của chủ trương tam nông trong bối cảnh địa phương cụ thể, đóng góp cơ sở dữ liệu làm sâu sắc thêm giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Về mặt phương pháp luận: Xây dựng mô hình nghiên cứu kết hợp giữa lịch sử học và phân tích chính sách công, có thể nhân rộng để đánh giá sự lãnh đạo của Đảng bộ các tỉnh khác.
- Về mặt chính sách thực tiễn: Cung cấp 5 nhóm khuyến nghị trực tiếp cho Tỉnh ủy Bắc Giang trong việc ban hành các nghị quyết chuyên đề về xây dựng NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2030 gắn với đô thị hóa sinh thái.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận 03 giới hạn nghiên cứu chính:
- Giới hạn về nguồn dữ liệu sơ cấp định lượng: Do đặc thù nghiên cứu lịch sử Đảng, công trình chủ yếu dựa trên các văn kiện lưu trữ, báo cáo tổng kết và số liệu niên giám, chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn với mẫu ngẫu nhiên hàng nghìn hộ dân để đo lường mức độ hài lòng vi mô bằng mô hình kinh tế lượng.
- Ranh giới không gian và thời gian: Đề tài tập trung chủ yếu vào địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2020, do đó một số phát hiện đặc thù về vùng kinh tế đồi rừng có thể cần điều chỉnh khi áp dụng cho các tỉnh đồng bằng thuần nông hoặc duyên hải.
- Độ trễ chính sách: Giai đoạn 2019 - 2020 chịu ảnh hưởng bước đầu của dịch bệnh và biến động thị trường toàn cầu, các tác động dài hạn của chính sách NTM nâng cao cần thêm thời gian để kiểm chứng trọn vẹn.
Hướng nghiên cứu tương lai:
- Mở rộng phân tích so sánh liên tỉnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc bằng mô hình phân tích định lượng sai biệt kép (Difference-in-Differences).
- Đánh giá tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số nông nghiệp đến việc duy trì tiêu chí NTM nâng cao tại Bắc Giang sau năm 2020.
- Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế quản trị chuỗi cung ứng nông sản xuất khẩu chủ lực (như vải thiều Lục Ngạn) trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật (Academic Impact): Công trình là tài liệu tham khảo thiết yếu cho các viện nghiên cứu, học viện chính trị, các trường đại học khối khoa học xã hội và nhân văn trong công tác đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng và Xây dựng Đảng.
- Chuyển đổi khu vực nông nghiệp (Sectoral Transformation): Kết quả nghiên cứu đúc kết bài học về việc chuyển đổi từ tư duy sản xuất nông nghiệp truyền thống sang tư duy kinh tế nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, liên kết "bốn nhà" (Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông).
- Tác động chính sách cấp tỉnh (Policy Influence): Cung cấp luận cứ lịch sử vững chắc để Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh Bắc Giang ban hành các cơ chế hỗ trợ đặc thù về dồn điền đổi thửa, xi măng làm đường giao thông nông thôn và hỗ trợ lãi suất cho các hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao.
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG TÁC ĐỘNG VÀ ẢNH HƯỞNG │
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
┌──────────────────────────────┼──────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────┐ ┌──────────────┐ ┌──────────────┐
│ HỌC THUẬT │ │ CHÍNH SÁCH │ │ XÃ HỘI │
│ Giáo trình, │ │ Luận cứ hoàn │ │ Giảm nghèo, │
│ tài liệu NCKH│ │ thiện NTM │ │ nâng cao đời │
│ chuyên ngành │ │ nâng cao │ │ sống nông dân│
└──────────────┘ └──────────────┘ └──────────────┘
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giảng viên Lịch sử Đảng: Tiếp cận hệ thống tư liệu lịch sử được xác thực, phương pháp phân tích sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương bài bản, chuẩn mực.
- Cán bộ lãnh đạo & Ban Quản lý NTM các cấp: Nắm vững các bài học kinh nghiệm về tổ chức bộ máy, phát động phong trào thi đua, tránh các sai lầm về quy hoạch hình thức hay lãng phí nguồn lực đầu tư.
- Cơ quan Hoạch định Chính sách & MTTQ: Có thêm cứ liệu thực tiễn để nâng cao hiệu quả giám sát và phản biện xã hội trong các chương trình phát triển nông thôn tiếp theo.
- Các Hợp tác xã & Doanh nghiệp nông nghiệp: Định hướng chiến lược liên kết chuỗi giá trị và khai thác lợi thế chính sách hỗ trợ phát triển vùng nguyên liệu tập trung.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về phương thức lãnh đạo của Đảng bộ cấp tỉnh đối với sự nghiệp xây dựng NTM. Đóng góp độc đáo nhất thể hiện ở việc luận giải thành công mô hình: "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý điều hành, Nhân dân làm chủ thể", chứng minh rằng xây dựng NTM tại Bắc Giang không đơn thuần là quá trình hiện đại hóa cơ sở hạ tầng vật chất, mà cốt lõi là quá trình biến đổi toàn diện về quan hệ sản xuất, phát triển văn hóa và nâng cao năng lực tự quản của cộng đồng nông thôn.
2. Điểm đổi mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với các nghiên cứu của Trần Sỹ Thanh (2014) hay Thân Thị Huyền (2018), luận án này đổi mới vượt bậc khi kết hợp phương pháp lịch sử - lôgíc với phương pháp đối sánh liên vùng đa chiều. Tác giả không khảo sát hiện tượng tách rời mà đặt hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang trong mối tương quan so sánh trực tiếp với 04 tỉnh trung du lân cận (Thái Nguyên, Phú Thọ, Lạng Sơn, Hòa Bình) và mặt bằng chung cả nước, làm nổi bật những quyết sách mang tính đột phá riêng biệt của địa phương.
3. Phát hiện bất ngờ hoặc có tính phản trực giác nhất từ dữ liệu nghiên cứu?
Một phát hiện mang tính quy luật bất ngờ là: Những địa phương hoàn thành tiêu chí NTM nhanh và bền vững nhất không phải là những nơi có nguồn ngân sách đầu tư ban đầu lớn nhất, mà là những nơi tổ chức cơ sở Đảng giải quyết thành công bài toán dân chủ cơ sở, thực hiện tốt công tác tuyên truyền và quy hoạch cắm mốc chỉ giới minh bạch, tạo được sự tự nguyện hiến đất làm đường và đóng góp ngày công lao động từ các nông hộ.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (replication protocol) không?
Có. Luận án cung cấp quy trình 5 bước lãnh đạo hoàn chỉnh có thể chuyển giao cho các địa phương có điều kiện tương đồng:
- Bước 1: Kiện toàn đồng bộ bộ máy Ban Chỉ đạo từ tỉnh đến cơ sở, bố trí cán bộ theo dõi chuyên trách;
- Bước 2: Đi trước một bước trong công tác lập và công khai quy hoạch NTM cấp xã;
- Bước 3: Đẩy mạnh tuyên truyền đa kênh tạo chuyển biến nhận thức xem nông dân là chủ thể;
- Bước 4: Ban hành cơ chế hỗ trợ đặc thù có trọng tâm (hạ tầng thiết yếu, dồn điền đổi thửa);
- Bước 5: Tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ, đánh giá thực chất tiêu chí, chống bệnh thành tích.
5. Luận án phác thảo chương trình nghiên cứu 10 năm tới như thế nào?
Chương trình nghiên cứu tiếp nối được định hình xoay quanh 3 trục chính: (1) Quản trị rủi ro sinh thái và biến đổi khí hậu trong nông nghiệp trung du; (2) Chuyển đổi số và kinh tế tuần hoàn trong chuỗi giá trị nông sản chủ lực; (3) Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng nông thôn trước làn sóng chuyển dịch lao động sang các khu công nghiệp tập trung.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Hoàng Công Vũ là công trình khoa học nghiêm túc, công phu, giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu đề ra với 05 đóng góp cốt lõi:
- Hệ thống hóa toàn diện, chân thực tiến trình lịch sử 10 năm (2010 - 2020) Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo xây dựng NTM qua hai giai đoạn phát triển bản lề.
- Đánh giá khách quan, khoa học những thành tựu vượt bậc về hạ tầng, kinh tế nông nghiệp hàng hóa và giảm nghèo, đồng thời chỉ rõ những khuyết điểm, nút thắt thể chế tại cơ sở.
- Đúc kết 05 bài học kinh nghiệm sâu sắc về công tác tư tưởng, quy hoạch, phát huy vai trò chủ thể của nông dân, liên kết sản xuất và xây dựng tổ chức Đảng vững mạnh.
- Làm sâu sắc thêm lý luận về phương thức lãnh đạo của Đảng đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn trong thời kỳ đổi mới.
- Cung cấp hệ thống tư liệu lịch sử và luận cứ khoa học tin cậy cho việc hoạch định chiến lược phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc trong giai đoạn mới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của nghiên cứu sinh và không trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố. Các tài liệu, số liệu, trích dẫn trong luận án là trung thực, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Hoàng Công Vũ MỤC LỤC Trang TRANG BÌA PHỤ LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 5 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 10 1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 10 1.
Kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố và những vấn đề luận án tiếp tục giải quyết 22 Chương 2 CHỦ TRƯƠNG VÀ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH BẮC GIANG VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI (2010 - 2015) 29 2. Những yếu tố tác động và chủ trương của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang về xây dựng nông thôn mới 29 2. Đảng bộ tỉnh Bắc Giang chỉ đạo xây dựng nông thôn mới 47 Chương 3 ĐẢNG BỘ TỈNH BẮC GIANG LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI (2015 - 2020) 79 3. Những yếu tố mới tác động và chủ trương của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang về đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới 79 3.
Đảng bộ tỉnh Bắc Giang chỉ đạo đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới 93 Chương 4 NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM 125 4. Nhận xét sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang về xây dựng nông thôn mới (2010 - 2020) 125 4. Những kinh nghiệm chủ yếu từ quá trình Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo xây dựng nông thôn mới (2010 - 2020) 138 KẾT LUẬN 158 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 161 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 162 PHỤ LỤC 187 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 Ban Chỉ đạo BCĐ 2 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH 3 Hệ thống chính trị HTCT 4 Hội đồng nhân dân HĐND 5 Hợp tác xã HTX 6 Kinh tế - xã hội KT - XH 7 Mặt trận Tổ quốc MTTQ 8 Mục tiêu quốc gia MTQG 9 Nông thôn mới NTM 10 Ủy ban nhân dân UBND 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Việt Nam là một nước nông nghiệp, do vậy nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Trong những năm tháng lầm than của dân tộc, phong trào yêu nước của nông dân chính là “bà đỡ” cho phong trào công nhân phát triển và là điều kiện thúc đẩy cho Đảng ra đời. Trong thời kỳ đấu tranh giành chính quyền, giai cấp nông dân đã cùng với giai cấp công nhân và các giai tầng khác trong xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng đã vùng lên làm cuộc cách mạng “long trời lở đất”, giành chính quyền về tay Nhân dân… Có thể nói trong những lúc khó khăn nhất, địa bàn nông thôn luôn là chỗ dựa của cách mạng, là nơi bảo vệ, chở che, cái nôi cách mạng. Trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế, nông nghiệp, nông dân, nông thôn chính là ba nhân tố góp phần quan trọng đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng KT - XH (1986 - 1996). Tuy nhiên, sau một thời kỳ dài phát triển, đạt được những thành tựu to lớn, nông nghiệp, nông dân, nông thôn cũng dần bộc lộ những khó khăn, bất cập.
Tại Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X, Đảng đã ra Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 - 8 - 2008 Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Đây là Nghị quyết quan trọng của Đảng, nhằm phát huy vai trò của nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế. Nghị quyết xác định: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH, HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghía, trong đó: Nông dân là chủ thể của quá trình phát triển; xây dựng NTM gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt. Cụ thể hóa Nghị quyết 26-NQ/TW Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, ngày 16 - 4 - 2009 Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 491/QĐ- TTg Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.
Tiếp đó, ngày 4 - 6 - 2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020. Bắc Giang là tỉnh trung du miền núi thuộc vùng Đông Bắc Bắc Bộ, nơi có nhiều tiềm năng lợi thế để xây dựng NTM. Quán triệt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước từ năm 2010 đến năm 2020, Đảng bộ tỉnh Bắc 6 Giang đã có nhiều sáng tạo trong đề ra chủ trương, giải pháp xây dựng NTM phù hợp với đặc điểm, điều kiện của địa phương. Nhờ đó, n hận thức của đa số người dân về xây dựng NTM ngày càng được nâng cao; hạ tầng KT - XH, được đầu tư, nâng cấp có chuyển biến rõ nét; diện mạo nông thôn đã đổi mới, khang trang, sạch, đẹp, văn minh đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sinh hoạt, sản xuất, vui chơi, giải trí và tăng hưởng thụ trực tiếp cho người dân; tạo tiền đề vững chắc đưa Bắc Giang hòa nhập vào sự phát triển của đất nước.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, quá trình lãnh đạo xây dựng NTM của tỉnh Bắc Giang vẫn còn những hạn chế, bất cập cần tập trung khắc phục: Sự chỉ đạo còn thiếu đồng bộ, có nơi chưa quyết liệt, sản xuất nông nghiệp còn phân tán, manh mún; cán bộ, công chức xã phụ trách về NTM đều là kiêm nhiệm, thường xuyên thay đổi nên ảnh hưởng đến việc theo dõi tại cơ sở… Thực tiễn đó rất cần được đầu tư nghiên cứu nhằm đánh giá đúng mức ưu điểm, hạn chế, làm rõ nguyên nhân và rút ra những kinh nghiệm để vận dụng trong thời gian tới. Trong thời gian qua đã có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về xây dựng NTM trên phạm vi cả nước nói chung, ở tỉnh Bắc Giang nói riêng được đề cập ở các cấp độ và phạm vi khác nhau. Có những công trình phản ánh kết quả nghiên cứu, khảo sát về thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên phạm vi cả nước; có những công trình ghi lại kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học tại các hội thảo cấp quốc gia, quốc tế nhằm tìm kiếm kinh nghiệm, giải pháp phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế; có cả những sách chuyên khảo, đặc biệt là rất nhiều luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ bàn về xây dựng NTM ở Việt Nam nói chung cũng như từng địa phương cơ sở nói riêng đã được công bố. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách độc lập, có tính hệ thống về quá trình Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo xây dựng NTM từ năm 2010 đến năm 2020 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đó chính là “khoảng trống” khoa học cần được khỏa lấp. Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2020” làm luận án tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo xây dựng NTM từ năm 2010 đến năm 2020; trên cơ sở đó đúc kết những kinh nghiệm có giá trị tham khảo trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
Làm rõ những yếu tố tác động đến quá trình Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo xây dựng NTM (2010 - 2020). Hệ thống hóa, làm rõ chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang về xây dựng NTM từ năm 2010 đến năm 2020 qua hai giai đoạn 2010 - 2015 và 2015 - 2020. Nhận xét và đúc kết những kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lãnh đạo xây dựng NTM (2010 - 2020). Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu hoạt động lãnh đạo xây dựng NTM của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang từ năm 2010 đến năm 2020.
Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Lãnh đạo xây dựng NTM có nội hàm khá rộng bao gồm nhiều nội dung với nhiều tiêu chí. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, nghiên cứu sinh tập trung làm rõ chủ trương của Đảng bộ tỉnh Bắc Giang về xây dựng NTM và quá trình chỉ đạo trên năm vấn đề cơ bản: (1) Thành lập BCĐ, công tác tuyên truyền, tổ chức các phong trào thi đua và công tác quy hoạch xây dựng NTM; (2) Chỉ đạo xây dựng kết cấu hạ tầng KT - XH; (3) Chuyển đổi mô hình, phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nông thôn; (4) Phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, giảm nghèo và bảo vệ môi trường; (5) Xây dựng HTCT ở cơ sở, tăng cường công tác quốc phòng, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Về thời gian: Luận án lựa chọn mốc thời gian từ 2010 đến năm 2020. Năm 2010 là năm tỉnh Bắc Giang bắt đầu triển khai xây dựng NTM theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVII (2010).
Năm 2020 là năm tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh Bắc Giang giai 8 đoạn 2010 - 2020. Tuy nhiên, để bảo đảm tính hệ thống và đạt được mục đích nghiên cứu, luận án có sử dụng một số thông tin có liên quan trước năm 2010. Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Đồng thời, để có cơ sở đối chiếu so sánh, đề tài có sử dụng số liệu của một số địa phương khác như: Thái Nguyên, Phú Thọ, Lạng Sơn, Hòa Bình.
Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu Cơ sở lý luận Luận án thực hiện trên cơ sở lý luận là chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Công Vũ (2021). Luận án tiến sĩ 2021 đảng bộ tỉnh bắc giang lãnh đạo xây dựn [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/2021-dang-bo-tinh-bac-giang-lanh-dao-xay-dung-nong-thon-moi-tu-nam-2010-den-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ 2021 đảng bộ tỉnh bắc giang lãnh đạo xây dựn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ 2021 đảng bộ tỉnh bắc giang lãnh đạo xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến năm 2020. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ 2021 đảng bộ tỉnh bắc giang lãnh đạo xây dựn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ 2021 đảng bộ tỉnh bắc giang lãnh đạo xây dựn" thuộc chuyên ngành Nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ 2021 đảng bộ tỉnh bắc giang lãnh đạo xây dựn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ 2021 đảng bộ tỉnh bắc giang lãnh đạo xây dựn" có 253 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ 2021 đảng bộ tỉnh bắc giang lãnh đạo xây dựn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.