Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài của nhật bản vào việt nam từ sau khủ

Luận án: Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài của nhật bản vào việt nam từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đến nay thực trạng và giải pháp. X

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

212

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Số trang:
212 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Kinh tế Quốc tế
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư từ một quốc gia này đầu tư vào một quốc gia khác. FDI Nhật Bản vào Việt Nam đã trở thành một phần quan trọng của kinh tế Việt Nam.

1.1. Khái niệm FDI

FDI là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư từ một quốc gia này đầu tư vào một quốc gia khác.

1.2. Hình thức FDI

FDI có nhiều hình thức khác nhau, bao gồm đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, đầu tư hỗn hợp...

II. Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản

Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào Việt Nam đã tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm gần đây. FDI Nhật Bản vào Việt Nam đã trở thành một phần quan trọng của kinh tế Việt Nam.

2.1. Tình hình FDI Nhật Bản

FDI Nhật Bản vào Việt Nam đã tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm gần đây.

2.2. Hình thức FDI Nhật Bản

FDI Nhật Bản vào Việt Nam có nhiều hình thức khác nhau, bao gồm đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, đầu tư hỗn hợp...

III. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là một phần quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế của nhiều quốc gia. Để thu hút FDI, các quốc gia cần tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi.

3.1. Môi trường đầu tư

Môi trường đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng nhất để thu hút FDI.

3.2. Chính sách đầu tư

Chính sách đầu tư là một phần quan trọng của môi trường đầu tư.

IV. Tác động của FDI Nhật Bản

FDI Nhật Bản vào Việt Nam đã mang lại nhiều lợi ích cho kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, FDI Nhật Bản cũng có thể mang lại một số thách thức.

4.1. Lợi ích FDI Nhật Bản

FDI Nhật Bản vào Việt Nam đã mang lại nhiều lợi ích cho kinh tế Việt Nam, bao gồm tạo việc làm, tăng thu ngân sách...

4.2. Thách thức FDI Nhật Bản

FDI Nhật Bản vào Việt Nam cũng có thể mang lại một số thách thức, bao gồm sự cạnh tranh với doanh nghiệp trong nước...

V. Giải pháp thu hút FDI Nhật Bản

Để thu hút FDI Nhật Bản vào Việt Nam, các cơ quan chức năng cần tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi, bao gồm hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật, cải thiện môi trường kinh doanh...

5.1. Hoàn thiện chính sách pháp luật

Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật là một phần quan trọng của việc thu hút FDI Nhật Bản vào Việt Nam.

5.2. Cải thiện môi trường kinh doanh

Cải thiện môi trường kinh doanh là một phần quan trọng của việc thu hút FDI Nhật Bản vào Việt Nam.

VI. Kết luận

Kết luận lại, FDI Nhật Bản vào Việt Nam đã trở thành một phần quan trọng của kinh tế Việt Nam. Để thu hút FDI Nhật Bản vào Việt Nam, các cơ quan chức năng cần tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi.

6.1. Kết quả đạt được

FDI Nhật Bản vào Việt Nam đã mang lại nhiều lợi ích cho kinh tế Việt Nam.

6.2. Hướng phát triển

Để thu hút FDI Nhật Bản vào Việt Nam, các cơ quan chức năng cần tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài của nhật bản vào việt nam từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đến nay thực trạng và giải pháp

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (212 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ NGỌC YẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM TỪ SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH TOÀN CẦU NĂM 2008 ĐẾN NAY: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ NGỌC YẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM TỪ SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH TOÀN CẦU NĂM 2008 ĐẾN NAY: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Ngành: Kinh tế quốc tế Mã số : 9 31 01 06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thanh Đức 2. Trần Thị Hồng Minh HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án: "Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào Việt Nam từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đến nay: Thực trạng và giải pháp" là công trình nghiên cứu độc lập, do chính tôi hoàn thành. Các số liệu được sử dụng trong luận án có nguồn gốc rõ ràng.

Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc Yến i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, động viên của gia đình, đồng nghiệp, quý thầy cô. Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn khoa học sâu sắc của hai giáo viên hướng dẫn là PGS. Nguyễn Thanh Đức và TS. Trần Thị Hồng Minh, xin cảm ơn các nhà khoa học tại Học viện khoa học xã hội, khoa Quốc tế học đã tạo một môi trường nghiên cứu đầy tính khoa học và thuận lợi để NCS thực hiện luận án.

Xin cảm ơn sự ủng hộ, giúp đỡ của Ban lãnh đạo trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, các thầy cô khoa Kinh tế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi thực hiện luận án. Trong quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu, tác giả nhận được sự hỗ trợ rất nhiều từ Cục đầu tư nước ngoài - Bộ kế hoạch đầu tư, các DN FDI Nhật Bản tại Việt Nam. Để bày tỏ lòng biết ơn, tác giả xin cảm ơn các DN đã tham gia trả lời phiếu khảo sát và cung cấp các thông tin quí báu giúp tác giả thực hiện luận án. Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè đã luôn động viên, ủng hộ, chia sẻ khó khăn và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2021 Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Yến ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC HÌNH. ix MỞ ĐẦU .1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.

Các nghiên cứu về bối cảnh sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 đối với FDI. Các nghiên cứu về FDI Nhật Bản ra nước ngoài sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Các nghiên cứu FDI của Nhật Bản vào Việt Nam từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Các nghiên cứu nước ngoài.

Các nghiên cứu trong nước. Định hướng nghiên cứu của luận án. Đánh giá các nghiên cứu trước chỉ ra khoảng trống nghiên cứu. Định hướng tiếp tục nghiên cứu của luận án .25 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI.

Một số vấn đề lý luận cơ bản về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Khái niệm về FDI và thu hút FDI. Các hình thức cơ bản của đầu tư trực tiếp nước ngoài. Một số lý thuyết về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Lý thuyết về thương mại quốc tế. Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển. Lý thuyết tăng trưởng nội sinh. Lý thuyết về năng lực cạnh tranh.

Lý thuyết về năng lực hấp thụ. Nội dung các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Quy mô đầu tư. Hình thức đầu tư.

Các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Nhân tố thuộc bối cảnh quốc tế. Nhân tố thuộc về nước tiếp nhận đầu tư. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước tiếp nhận đầu tư.

Tác động tích cực. Tác động tiêu cực .57 Chương 3: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM TỪ SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH TOÀN CẦU NĂM 2008 ĐẾN NAY. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu thu hút FDI của Nhật Bản vào Việt Nam từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đến nay. Quy mô vốn FDI của Nhật Bản vào Việt Nam từ năm 2008 đến nay.

Hình thức đầu tư FDI Nhật Bản vào Việt Nam từ năm 2008 đến nay. Cơ cấu đầu tư FDI Nhật Bản vào Việt Nam từ năm 2008 đến nay. Các nhân tố tác động đến thu hút FDI Nhật Bản vào Việt Nam từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đến nay. Nhân tố thuộc về bối cảnh quốc tế.

Nhân tố thuộc về nước tiếp nhận đầu tư. Đánh giá tác động của FDI Nhật Bản vào Việt Nam từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đến nay. Các kết quả đạt được. Những hạn chế.

Nguyên nhân gây ra những hạn chế. 126 Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM. Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào Việt Nam iv đến năm 2030. Bối cảnh trong nước và quốc tế.

Định hướng thu hút FDI nói chung cũng như FDI Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn tới (2022 - 2030). Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào Việt Nam. Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật, chính sách liên quan đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam. Xây dựng chiến lược phù hợp nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ Nhật Bản sang Việt Nam đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất.

Phát triển nguồn nhân lực. Hiện đại hóa và phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng. Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài từ Nhật Bản.

149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT APEC : Diễn đàn hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (Asia Pacific Economic Cooperation) BCC : Hợp đồng, hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract) BHXH : Bảo hiểm xã hội BOT : Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao (Build – Operate – Transfer) BT : Xây dựng - Chuyển giao (Build –Transfer) BTO : Xây dựng - Chuyển giao - Vận hành (Build - Transfer – Operate) CCN : Cụm công nghiệp CNHT : Công nghiệp hỗ trợ DN : DN DNLD : DN liên doanh DNNN : DN nhà nước DNVVN DN vừa và nhỏ ĐTNN : Đầu tư nước ngoài EU : Liên minh Châu Âu (European Union) FDI : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) JICA : Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (Japan International Cooperation Agency) JETRO : Tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản (Japan External Trade Organization) KCN : Khu công nghiệp vi KT : Kinh tế KHĐT : Kế hoạch đầu tư M&A : Mua lại và sáp nhập (Merger and Acquisition) MNC : Tập đoàn đa quốc gia (Multinational Corporation) NICs : Nước mới công nghiệp hóa (Newly Industrialized Countries) NSNN : Ngân sách nhà nước ODA : Viện trở phát triển chính thức (Official Development Assistance) OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organisation for Economic Cooperation and Development) PPP : Hình thức đối tác công tư (Public private partnership) RCEP : Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (Regional Comprehensive Economic Partnership) R&D : Nghiên cứu và phát triển (Research and Development) TMDV : Thương mại dịch vụ TNCs : Công ty xuyên quốc gia (Transational Corporations) TNHH : Trách nhiệm hựu hạn TPP : Hiệp đinh đối tác xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Partnership) UNCTAD : Tổ chức Thương mại và Phát triển của Liên hợp quốc (United Nations Conference on Trade and Development) XTĐT : Xúc tiến đầu tư VCCI : Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (Vietnam Chamber of Commerce and Industry) WB : Ngân hàng thế giới (World bank) vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 : Cơ cấu đầu tư trực tiếp theo hình thức đầu tư của Nhật Bản tại Việt Nam. Cơ cấu đầu tư trực tiếp theo ngành của Nhật Bản tại Việt Nam (Lũy kế đến hết tháng 12/2020) .3: Tỷ trọng vốn đăng ký của 10 địa phương đứng đầu về thu hút FDI Nhật Bản trong năm 2010, 2015 và 2020.

Mười địa phương thu hút nhiều dự án FDI từ Nhật Bản (Lũy kế đến hết tháng 12/2020). Mười địa phương có số vốn FDI Nhật Bản bình quân một dự án cao nhất cả nước (Lũy kế đến hết tháng 12/2020). Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo đối tác (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến hết ngày 20/12/2020) .7: So sánh đặc điểm FDI Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn trước và sau khủng hoảng tài chính toàn cầu .87 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Quy trình nghiên cứu, giải quyết các vấn đề của luận án .1: Diễn biến nguồn vốn FDI Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn 2008 -2020.2: Quy mô vốn dự án FDI Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn 2008 – 2020.3: Hình thức FDI Nhật Bản vào Việt Nam giai đoạn 2008 - 2020 .4: Tỷ trọng vốn FDI Nhật Bản theo lĩnh vực đầu tư .5: FDI Nhật Bản vào một số nước ASEAN theo lĩnh vực đầu tư .6: Đánh giá của DN Nhật Bản về môi trường đầu tư tại Việt Nam.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020. Tỷ lệ năng suất lao động quốc gia khác so với Việt Nam năm 2011 và 2019 .9: Tỷ lệ thu mua nội địa tại Việt Nam của các DN FDI Nhật Bản giai đoạn 2008 – 2019 .10: Tỷ lệ thu mua từ DN trong nước của các DN Nhật Bản tại Việt Nam giai đoạn 2008 - 2019 .11: Tỷ trọng FDI trong tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2008 -2020 .12: Tỷ trọng của FDI Nhật Bản trong tổng FDI vào Việt Nam giai đoạn 2008 - 2020 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Ngọc Yến (2021). Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài của nhật bản vào [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/2008-den-nay-thuc-trang-va-giai-phap

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài của nhật bản vào" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài của nhật bản vào việt nam từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đến nay thực trạng và giải pháp. X

Luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài của nhật bản vào" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài của nhật bản vào" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài của nhật bản vào" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài của nhật bản vào" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài của nhật bản vào" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài của nhật bản vào" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter