Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo đất nước hội nhập kinh tế từ năm
Luận án: Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo đất nước hội nhập kinh tế từ năm 1991 đến năm 2001. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Số trang
111
Thời gian đọc
17 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo đổi mới hội nhập
- Số trang:
- 111 trang
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo đổi mới hội nhập
Tài liệu này nghiên cứu sâu sắc về quá trình Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo công cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế trong giai đoạn 1991-2001. Đây là giai đoạn chuyển mình quan trọng, Việt Nam chủ động tham gia vào các tiến trình khu vực và toàn cầu. Vai trò định hướng của Đảng rất then chốt. Luận án phân tích bối cảnh, đường lối và kết quả của sự lãnh đạo này, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
1.1. Bối cảnh và nhận định chiến lược
Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu thế tất yếu. Cách mạng khoa học, công nghệ phát triển như vũ bão. Đại hội IX Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra những nhận định chiến lược. Nhận định này đánh giá cả cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa kinh tế. Đây là cơ sở để Đảng xây dựng đường lối phát triển đất nước phù hợp.
1.2. Đường lối hội nhập kinh tế quốc tế
Đường lối hội nhập kinh tế quốc tế được xác định rõ ràng. Đảng chủ trương phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác. Độc lập, tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa được đảm bảo. Lợi ích dân tộc và môi trường sinh thái được bảo vệ. Đường lối này là nền tảng cho các chính sách công của Việt Nam.
II. Vai trò lãnh đạo phát triển đất nước ổn định chính trị
Nghiên cứu làm nổi bật vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc duy trì ổn định chính trị. Ổn định là tiền đề cho phát triển đất nước. Giai đoạn hội nhập đã giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng, nâng cao vị thế. Sự lãnh đạo của Đảng đảm bảo tính liên tục và định hướng xã hội chủ nghĩa. Đây là yếu tố sống còn cho mọi thành công.
2.1. Đảm bảo ổn định chính trị xã hội
Ổn định chính trị là ưu tiên hàng đầu. Công cuộc đổi mới đã diễn ra toàn diện. Hệ thống chính trị được củng cố và điều chỉnh phù hợp. Các thế lực phản động bị đẩy lùi, cấm vận bị phá vỡ. Xã hội duy trì sự ổn định, tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư và phát triển.
2.2. Thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
Đất nước vượt qua giai đoạn khủng hoảng kinh tế - xã hội. Mở rộng không gian và môi trường phát triển. Nguồn lực trong nước được kết hợp hiệu quả với nguồn lực bên ngoài. Nhiều thành tựu to lớn đã đạt được. Các thành tựu này góp phần vào mục tiêu phát triển chung của quốc gia.
III. Chính sách công và hệ thống chính trị Việt Nam
Tài liệu phân tích cách Đảng Cộng sản Việt Nam định hình chính sách công. Các chính sách này hướng tới hội nhập kinh tế quốc tế. Hệ thống chính trị Việt Nam đã thích nghi để thực thi. Việc điều chỉnh chính sách và cấu trúc hành chính là rất quan trọng. Điều này đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả trong quản lý.
3.1. Hoàn thiện chính sách công trong hội nhập
Nhiều chính sách công mới được ban hành. Các chính sách này nhằm mở cửa kinh tế. Việt Nam tham gia tích cực vào các khuôn khổ hợp tác quốc tế. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và viện trợ phát triển chính thức (ODA) được ưu tiên. Môi trường kinh doanh liên tục được cải thiện.
3.2. Cải cách và thích nghi của hệ thống chính trị
Hệ thống chính trị cần cải cách để đáp ứng yêu cầu hội nhập. Cải cách hành chính được đẩy mạnh. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước là mục tiêu. Điều này đảm bảo chính quyền hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn. Sự thích nghi này giúp Việt Nam nắm bắt cơ hội mới.
IV. Mục tiêu phát triển bền vững xây dựng Đảng vững mạnh
Đảng Cộng sản Việt Nam đã vạch ra các mục tiêu phát triển dài hạn. Mục tiêu này bao gồm phát triển đất nước bền vững. Xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh. Quá trình này không thể tách rời khỏi công tác xây dựng Đảng vững mạnh. Đảng là hạt nhân lãnh đạo mọi thành công.
4.1. Định hướng mục tiêu phát triển quốc gia
Mục tiêu phát triển hướng tới xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Định hướng xã hội chủ nghĩa được kiên định. Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với tiến bộ xã hội. Đảm bảo phát triển đất nước bền vững là trọng tâm. Các chính sách vĩ mô đều phục vụ mục tiêu này.
4.2. Công tác xây dựng Đảng và chỉnh đốn Đảng
Xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng. Đấu tranh chống tiêu cực, tham nhũng. Củng cố đoàn kết, thống nhất trong nội bộ. Giữ vững vai trò tiên phong của Đảng Cộng sản Việt Nam trong mọi lĩnh vực.
V. Đánh giá thành tựu thách thức trong lãnh đạo đất nước
Luận án tiến sĩ này thực hiện đánh giá toàn diện. Thành tựu và hạn chế của công cuộc đổi mới được xem xét. Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo đất nước vượt qua nhiều khó khăn. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Cần rút ra các bài học kinh nghiệm sâu sắc cho giai đoạn tiếp theo.
5.1. Thành tựu nổi bật giai đoạn 1991 2001
Kinh tế đạt tăng trưởng ấn tượng. Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao rõ rệt. Đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội. Cuộc bao vây, cấm vận bị phá vỡ hoàn toàn. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho quá trình hội nhập sâu rộng hơn.
5.2. Hạn chế thách thức và vấn đề tiêu cực
Bên cạnh thành tựu, nhiều khuyết điểm, yếu kém vẫn tồn tại. Quá trình hội nhập đã nảy sinh các vấn đề tiêu cực. Sự phân hóa giàu nghèo, suy thoái môi trường. Năng lực cạnh tranh còn hạn chế. Những thách thức này đòi hỏi sự điều chỉnh liên tục trong chính sách công và hệ thống chính trị.
VI. Ý nghĩa luận án tiến sĩ về vai trò DCSVN
Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn. Luận án góp phần làm rõ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đặc biệt trong hội nhập kinh tế quốc tế. Nó cung cấp một cái nhìn tổng quan, phân tích sâu sắc. Là tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà hoạch định chính sách và nghiên cứu.
6.1. Đóng góp vào lý luận và thực tiễn
Luận án tổng kết lý luận về hội nhập và lãnh đạo Đảng. Cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá. Phân tích kinh nghiệm quý báu của Đảng. Đóng góp vào việc hoạch định chính sách công hiệu quả hơn trong tương lai. Giúp hiểu rõ hơn về sự vận hành của hệ thống chính trị Việt Nam.
6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và ứng dụng
Nghiên cứu này mở ra nhiều hướng phát triển. Nghiên cứu sâu hơn về tác động xã hội của hội nhập. Phân tích công tác xây dựng Đảng trong bối cảnh mới. Dữ liệu và phân tích có thể ứng dụng rộng rãi. Phục vụ công tác giảng dạy, đào tạo, góp phần vào phát triển đất nước.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (111 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBẢNG CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ CHỮ VIẾT TẮT Chủ nghĩa tư bản CNTB Chủ nghĩa xã hội CNXH Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực Chung của AFTA CEPT Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNH, HĐH Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương APEC Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEAN Hợp tác Á - Âu ASEM Hội nhập kinh tế quốc tế HNKTQT Khu vực mậu dịch tự do ASEAN AFTA Ngân hàng Phát triển châu Á ADB Ngân hàng thế giới WB Quỹ tiền tệ quốc tế IMF Tối huệ quốc MFN Tổ chức thương mại thế giới WTO Tư bản chủ nghĩa TBCN Viện trợ phát triển chính thức ODA Xã hội chủ nghĩa XHCN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay khu vực hoá, toàn cầu hoá đã trở thành xu thế chung của tất cả các quốc gia trên thế giới. Quá trình ấy diễn ra hết sức sôi động đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, đây là một tất yếu khách quan, bắt nguồn từ sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại - yếu tố hàng đầu tạo nên bước phát triển đột phá về chất của lực lượng sản xuất. Toàn cầu hoá kinh tế vừa tạo thời cơ lớn, vừa làm nảy sinh không ít nguy cơ, thách thức nghiêm trọng đối với sự phát triển ổn định, bền vững của từng quốc gia, cũng như của cả cộng đồng quốc tế.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX nhận định: Toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia, vừa có mặt tích cực, vừa có mặt tiêu cực, vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức ép cạnh tranh. Từ nhận định đó, Đảng chủ trương HNKTQT và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập, tự chủ và định hướng XHCN, bảo vệ lợi ích dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái. HNKTQT là một quá trình đi liền với toàn cầu hoá kinh tế mà trọng tâm là mở cửa kinh tế, tham dự phân công hợp tác quốc tế, tạo điều kiện kết hợp có hiệu quả nguồn lực trong nước với nguồn lực bên ngoài, mở rộng không gian và môi trường để phát triển và chiếm lĩnh vị trí phù hợp nhất có thể được trong quan hệ kinh tế quốc tế. HNKTQT là một nội dung quan trọng trong đường lối đối ngoại của Đảng, hướng tới việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng bảo vệ đất nước.
Trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học, công nghệ phát triển như vũ bão và xu thế toàn cầu hoá kinh tế đang diễn ra sôi động, sự nghiệp đổi mới ở nước ta thời gian vừa qua đạt được những thành tựu to lớn trong quá trình HNKTQT đã góp phần đưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, đẩy lùi cuộc bao vây, cấm vận của các thế lực phản động, ổn định chính trị - xã hội, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Song bên cạnh đó, cũng còn nhiều khuyết điểm, yếu kém, nảy sinh nhiều vấn đề tiêu cực trong quá trình HNKTQT. Thực tiễn đang đặt ra nhiều vấn đề lý luận. Công cuộc đổi mới nói chung, quá trình HNKTQT nói riêng cần được tổng kết, đánh giá đúng thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và rút ra những bài học vận dụng vào thời kỳ mới, đưa sự nghiệp đổi mới tiếp tục tiến lên phấn đấu vì mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh theo định hướng XHCN.
Với ý nghĩa đó, tác giả chọn đề tài: “Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo hội nhập kinh tế quốc tế từ 1991 đến 2001” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trên cả bình diện lý luận và thực tiễn vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế đã có nhiều công trình khoa học đề cập dưới nhiều góc độ khác nhau. Nhóm các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, tiêu biểu có các công trình: Hội nhập quốc tế và giữ vững bản sắc, của Bộ Ngoại giao, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1995; Hội nhập với AFTA cơ hội và thách thức, Của Tô Xuân Đán, Đỗ Đức Bình, Nxb Thống Kê, Hà Nội 1997; Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế của Việt Nam, của Bộ Ngoại giao, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1999; Toàn cầu hoá và chủ trương hội nhập quốc tế của Việt Nam - Mấy vấn đề phương pháp nghiên cứu, của Hoàng Chí Bảo, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2001; ; Toàn cầu hoá phương pháp luận và phương pháp tiếp cận nghiên cứu, của Nguyễn Đức Bình, Lê Hữu Nghĩa, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2001; Việt Nam hội nhập kinh tế trong xu thế toàn cầu hoá - vấn đề và giải pháp, của Bộ ngoại giao, Vụ hợp tác kinh tế đa phương, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2002; Quá trình Việt Nam hội nhập khu vực châu Á - Thái Bình Dương theo đường lối đổi mới của Đảng , của Đinh Xuân Lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2003; Những vấn đề lớn của thế giới và quá trình hội nhập phát triển của nước ta, của Ban Tư tưởng văn hoá Trung ương, Vụ tuyên truyền và hợp tác quốc tế, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2004; Việt Nam với tiến trình gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới, của Phan Thanh Phố, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2005. Các công trình trên, đã bàn khá rõ cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế.
Nhóm các bài báo khoa học được đăng tải trên các tạp chí, tiêu biểu: “Toàn cầu cơ hội và thách thức trong tiến trình Việt Nam hội nhập kinh tế với khu vực và Thế giới”, của Cao Sĩ Kiêm, Tạp chí Cộng sản, (4), năm 1999; “Hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế”, của Trung Hiếu, Tạp chí Lý luận Chính trị, (3), năm 2003; “Đường lối hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng ta - quá trình hình thành và kết quả bước đầu”, của Nguyễn Hoàng Giáp, Tạp chí Lịch sử Đảng, (11), năm 2003; “Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ trong điều kiện mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế”, của Phan Trọng Phức, Tạp chí Cộng sản, (25), năm 2003; “Vấn đề cần quan tâm trong mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế”, của Phan Tá, Tạp chí Cộng sản, (33), năm 2003; “Những thành tựu bước đầu của Việt Nam về hội nhập kinh tế quốc tế”, của Hoàng Xuân Hoà, Tạp chí Lý luận Chính trị, (6), năm 2004; “Một số vấn đề về hội nhập kinh tế quốc tế”, của Vũ Văn Hiền, Tạp chí Cộng sản, (10), năm 2004. Đã tiếp cận dưới các góc độ khác nhau trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Nhóm các luận án, luận văn có các công trình: Công cuộc đổi mới với sự phát triển nhận thức về con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986 – 1994), Luận án tiến sĩ lịch sử, của Đoàn Ngọc Hải, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội 1995; Độc lập, tự chủ và sáng tạo trong lãnh đạo sự nghiệp đổi mới (1986 – 1996), Luận án tiến sĩ lịch sử, của Doãn Hùng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội 1998; Đặc điểm công cuộc đổi mới ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ lịch sử, của Tường Thuý Nhân , Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội 2000; Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo hội nhập APEC, Luận án tiến sĩ lịch sử, của Đinh Xuân Lý, Đại học Quốc gia, Hà Nội 2003; Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo công cuộc đổi mới đưa đất nước từng bước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội từ 1986 đến 1996, Luận án tiến sĩ lịch sử, của Nguyễn Văn Sự, Học viện Chính trị quân sự, Hà Nội 2006; Đảng Cộng sản Việt Nam với việc đổi mới tư duy hoạt động đối ngoại trong công cuộc đổi mới (1986 – 2001), Luận án thạc sĩ, của Phan Trọng Tám, Học viện Chính trị quân sự, Hà Nội 2003. Những công trình khoa học nêu trên đã giải quyết khá sâu sắc cơ sở lý luận và thực tiễn của quá trình đổi mới toàn diện đất nước, nhưng chưa đi vào nghiên cứu chuyên sâu, riêng biệt về quan điểm và chủ trương của Đảng đối với quá trình HNKTQT.
Tuy nhiên, các công trình khoa học nêu trên là những tài liệu quý, tác giả có thể tham khảo trong quá trình xây dựng luận văn của mình. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn Mục đích: Làm rõ sự đúng đắn, sáng tạo của Đảng cùng những kinh nghiệm trong lãnh đạo HNKTQT (từ 1991 đến 2001), từ đó có thế vận dụng vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Nhiệm vụ: - Khẳng định yêu cầu khách quan của quá trình HNKTQT. - Trình bày cơ bản, hệ thống chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng về HNKTQT từ 1991 đến 2001.
- Đánh giá những thành tựu, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân, từ đó rút ra một số kinh nghiệm trong quá trình Đảng lãnh đạo HNKTQT từ 1991 đến 2001 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Đường lối, chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng trong HNKTQT. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung làm rõ Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo HNKTQT từ 1991 đến 2001. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu - Cơ sở lý luận của luận văn dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về HNKTQT làm cơ sở lý luận nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của luận văn sử dụng là phương pháp lịch sử, phương pháp lô gích và sự kết hợp giữa hai phương pháp đó. Đồng thời luận văn sử dụng một số phương pháp khác như: đồng đại, lịch đại, so sánh, tổng hợp, thống kê. Ý nghĩa của luận văn Luận văn góp phần khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng lãnh đạo HNKTQT từ 1991đến 2001; đánh giá thành tựu, hạn chế và rút ra một số kinh nghiệm trong quá trình Đảng lãnh đạo HNKTQT ở nước ta. Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu, giảng dạy môn khoa học lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trong các trường quân đội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo đất nước hội (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/1991-den-nam-2001
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo đất nước hội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo đất nước hội nhập kinh tế từ năm 1991 đến năm 2001. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo đất nước hội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo đất nước hội" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo đất nước hội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo đất nước hội" có 111 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo đất nước hội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.