Luận án tiến sĩ lịch sử đảng đảng cộng sản việt nam lãnh đạo sự nghiệp công nghi
Luận án: Luận án tiến sĩ lịch sử đảng đảng cộng sản việt nam lãnh đạo sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn từ năm 1991 đến 2002. Xem tóm
Số trang
207
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tầm quan trọng lãnh đạo Đảng Cộng sản Việt Nam nông nghiệp
- Số trang:
- 207 trang
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tầm quan trọng lãnh đạo Đảng Cộng sản Việt Nam nông nghiệp
Luận án tiến sĩ này tập trung nghiên cứu sâu sắc về vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đề tài khám phá sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 1991-2002. Nông nghiệp và nông thôn giữ vị trí chiến lược, đặc biệt tại Việt Nam – một quốc gia có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp, nông thôn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nó góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Nông sản cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, tăng cường xuất khẩu. Điều này đóng góp quan trọng vào tổng thu nhập quốc dân, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội. Nông thôn là nguồn cung cấp lao động chính. Đây cũng là thị trường rộng lớn cho các sản phẩm. Đặc biệt, Việt Nam chuyển đổi sang CNXH từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu. Giai cấp nông dân chiếm gần 80% dân số. Do đó, phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn là nền tảng ổn định kinh tế, chính trị, xã hội. Nó củng cố quốc phòng, an ninh đất nước. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lĩnh vực này là yếu tố quyết định.
1.1. Vị thế nông nghiệp nông thôn trong phát triển đất nước.
Nông nghiệp, nông thôn giữ vai trò chiến lược. Đây là yêu cầu khách quan cho các quốc gia đang phát triển. Việt Nam có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp. Phần lớn dân cư sống ở nông thôn. Nông nghiệp đóng góp lớn vào giải phóng dân tộc trước đây. Hiện tại, phát triển nông nghiệp, nông thôn thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nó giải quyết việc làm, tăng thu nhập. Nông sản đáp ứng nhu cầu xã hội, cung cấp nguyên liệu công nghiệp. Nông sản tăng xuất khẩu, đóng góp vào tổng thu nhập quốc dân. Nông thôn là nguồn lao động chính, thị trường rộng lớn. Đặc biệt, Việt Nam quá độ lên CNXH từ nền kinh tế chậm phát triển. Giai cấp nông dân chiếm gần 80% dân số. Do đó, phát triển nông nghiệp, nông thôn là cơ sở ổn định kinh tế, chính trị, xã hội. Nó củng cố quốc phòng, an ninh đất nước. Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là then chốt.
1.2. Tính cấp thiết nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ chiến lược. Đây là ưu tiên hàng đầu của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nó quyết định thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Luận án tập trung nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Phạm vi là sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Thời gian nghiên cứu từ năm 1991 đến năm 2002. Luận án làm rõ tính đúng đắn, sáng tạo của chủ trương Đảng. Nó phân tích thành tựu đạt được. Đồng thời, luận án chỉ ra yếu kém, khuyết điểm. Nguyên nhân được phân tích sâu sắc. Mục tiêu là rút ra bài học kinh nghiệm. Điều này góp phần hoàn thiện chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nó thúc đẩy sản xuất phát triển trong tương lai. Đây là một việc làm cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
II.Chủ trương đường lối Đảng Cộng sản Việt Nam thời kỳ Đổi mới
Đảng Cộng sản Việt Nam đã định hướng chiến lược cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trong thời kỳ Đổi mới. Đường lối lãnh đạo của Đảng tập trung vào phát huy nội lực. Đảng kết hợp với khai thác ngoại lực. Chính sách khuyến khích đầu tư vào nông thôn. Phát triển công nghiệp chế biến nông sản. Đồng thời, tăng cường khoa học công nghệ. Mục tiêu là tạo ra bước đột phá trong sản xuất và đời sống. Các chủ trương chính sách của Đảng là kim chỉ nam. Chúng định hướng cho toàn bộ quá trình phát triển. Giai đoạn 1991-2002, nhiều chính sách quan trọng được ban hành. Các chính sách này nhằm cụ thể hóa đường lối của Đảng. Chúng tập trung vào đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp. Tăng cường đầu tư hạ tầng nông thôn. Hỗ trợ nông dân tiếp cận công nghệ mới. Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam thể hiện rõ qua việc ban hành, điều chỉnh chính sách.
2.1. Định hướng chiến lược của Đảng về CNH HĐH.
Đảng Cộng sản Việt Nam xác định công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ trọng tâm. Điều này thể hiện đường lối lãnh đạo đúng đắn. Mục tiêu là chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Nâng cao đời sống nông dân. Đường lối lãnh đạo của Đảng tập trung vào phát huy nội lực. Đảng kết hợp với khai thác ngoại lực. Chính sách khuyến khích đầu tư vào nông thôn. Phát triển công nghiệp chế biến nông sản. Đồng thời, tăng cường khoa học công nghệ. Mục tiêu là tạo ra bước đột phá. Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng liên minh công – nông – trí thức. Liên minh này là động lực mạnh mẽ. Nó thúc đẩy nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển. Chủ trương cũng gắn liền với xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn. Góp phần vào sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước. Các chủ trương chính sách của Đảng là kim chỉ nam. Chúng định hướng cho toàn bộ quá trình phát triển.
2.2. Sự phát triển chính sách nông nghiệp từ 1991 2002.
Giai đoạn 1991-2002, nhiều chính sách quan trọng được ban hành. Các chính sách này nhằm cụ thể hóa đường lối của Đảng. Chúng tập trung vào đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp. Tăng cường đầu tư hạ tầng nông thôn. Hỗ trợ nông dân tiếp cận công nghệ mới. Các chính sách khuyến khích kinh tế hộ gia đình. Phát triển kinh tế trang trại. Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản. Điều này tạo động lực cho sản xuất. Vai trò lãnh đạo của Đảng được thể hiện qua việc ban hành, điều chỉnh chính sách. Phó giáo sư, Tiến sĩ Lê Đình Thắng và Tiến sĩ Phạm Văn Khôi đã nghiên cứu các chính sách này. Công trình "Đổi mới và hoàn thiện một số chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn" là ví dụ. Tiến sĩ Trương Thị Tiến cũng có công trình "Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam". Tuy nhiên, một số nghiên cứu chưa khái quát hệ thống chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn này.
III.Thành tựu Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo CNH HĐH nông nghiệp
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đã đạt nhiều thành tựu quan trọng từ năm 1991 đến 2002. Những kết quả này bắt nguồn từ đường lối đúng đắn của Đảng. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đã phát huy động lực toàn dân, đặc biệt là giai cấp nông dân. Thành tựu thể hiện qua sự phát triển kinh tế nông thôn, với cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Sản xuất nông nghiệp hàng hóa phát triển mạnh mẽ. Nông nghiệp không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn tăng cường xuất khẩu. Điều này góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Thu nhập của nông dân được cải thiện, đời sống vật chất và tinh thần nâng cao. Chủ trương của Đảng đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Từ sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa. Nhiều vùng nông thôn đã xuất hiện các mô hình sản xuất mới. Cơ sở hạ tầng nông thôn cũng từng bước được xây dựng đồng bộ. Giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế được cải thiện đáng kể. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt. Công nghiệp nông thôn cũng có những bước phát triển tích cực. Các ngành nghề truyền thống được khôi phục, nhiều ngành nghề mới ra đời. Điều này tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho nông dân. Đảng Cộng sản Việt Nam chú trọng xây dựng nông thôn mới và đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn, góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của đất nước.
3.1. Đóng góp của Đảng vào phát triển kinh tế nông thôn.
Hơn một thập kỷ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nhiều thành tựu quan trọng đã đạt được. Những kết quả này bắt nguồn từ đường lối đúng đắn của Đảng. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đã phát huy động lực toàn dân. Đặc biệt là giai cấp nông dân. Thành tựu thể hiện qua sự phát triển kinh tế nông thôn. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Sản xuất nông nghiệp hàng hóa phát triển mạnh mẽ. Nông nghiệp không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước. Nó còn tăng cường xuất khẩu. Góp phần vào ổn định kinh tế vĩ mô. Thu nhập của nông dân được cải thiện. Đời sống vật chất và tinh thần nâng cao.
3.2. Chuyển biến trong cơ cấu và hạ tầng nông nghiệp.
Chủ trương của Đảng đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Từ sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa. Nhiều vùng nông thôn đã xuất hiện các mô hình sản xuất mới. Cơ sở hạ tầng nông thôn từng bước được xây dựng đồng bộ. Giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế được cải thiện. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt. Công nghiệp nông thôn cũng có những bước phát triển. Các ngành nghề truyền thống được khôi phục. Nhiều ngành nghề mới ra đời. Điều này tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho nông dân. Lãnh đạo Đảng Cộng sản Việt Nam chú trọng xây dựng nông thôn mới. Đồng thời đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn. Góp phần quan trọng vào phát triển đất nước.
IV.Hạn chế trong vai trò lãnh đạo Đảng Cộng sản Việt Nam 1991 2002
Tuy đạt được nhiều thành tựu, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1991-2002 vẫn đối mặt với những hạn chế. Ở nhiều vùng nông thôn, cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch chậm. Lao động phổ biến vẫn là thủ công, chưa được cơ giới hóa hoàn toàn. Công nghiệp nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất nông nghiệp hàng hóa. Trình độ khoa học, công nghệ còn lạc hậu so với khu vực và thế giới. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội triển khai thiếu đồng bộ, gây khó khăn cho việc phát triển toàn diện. Đời sống của nông dân ở một số nơi vẫn còn khó khăn. Một số nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn được thực hiện còn lúng túng, chưa đạt hiệu quả cao. Những yếu kém này ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Luận án sẽ phân tích sâu sắc nguyên nhân của những tồn tại này. Điều này giúp rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá. Từ đó góp phần hoàn thiện chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tương lai.
4.1. Những tồn tại yếu kém trong quá trình thực hiện.
Bên cạnh thành tựu, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn vẫn còn hạn chế. Ở nhiều vùng, cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch chậm. Lao động chủ yếu vẫn là thủ công. Công nghiệp nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa. Trình độ khoa học, công nghệ còn lạc hậu. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội triển khai thiếu đồng bộ. Những yếu kém này ảnh hưởng đến sự phát triển. Đời sống của nông dân vẫn còn khó khăn ở nhiều nơi. Một số nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thực hiện lúng túng. Điều này cho thấy thách thức trong vai trò lãnh đạo.
4.2. Nguyên nhân và bài học cần rút ra.
Nguyên nhân của những yếu kém cần được phân tích kỹ lưỡng. Có thể do việc cụ thể hóa chính sách chưa đồng bộ. Nguồn lực đầu tư còn hạn chế. Trình độ quản lý, tổ chức thực hiện ở một số địa phương chưa cao. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện. Cần có sự điều chỉnh chủ trương, chính sách phù hợp hơn. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả trong thực tiễn. Luận án sẽ tổng kết quá trình lãnh đạo của Đảng. Nó làm rõ nguyên nhân của thành tựu và hạn chế. Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm sâu sắc. Điều này giúp nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng. Góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội nông thôn phát triển bền vững. Đây là mục tiêu quan trọng của lịch sử Đảng.
V.Ý nghĩa nghiên cứu vai trò lãnh đạo Đảng Cộng sản Việt Nam
Nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 1991-2002 mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Đây không chỉ là một công trình lịch sử Đảng mà còn cung cấp cơ sở lý luận cho việc hoàn thiện đường lối lãnh đạo. Việc tổng kết giai đoạn này là cần thiết, vì nó đặt nền móng cho thời kỳ Đổi mới. Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá đúng vai trò lãnh đạo của Đảng, chỉ ra những kinh nghiệm quý báu. Đề tài góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng. Đây là tài liệu quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách. Luận án sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện, đánh giá khách quan về thành tựu và hạn chế. Việc này giúp Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục đổi mới và hoàn thiện các chủ trương, chính sách trong tương lai. Bài học kinh nghiệm từ luận án sẽ giúp tăng cường năng lực lãnh đạo, phát huy vai trò của Đảng trong phát triển đất nước, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Nghiên cứu này là một đóng góp quan trọng vào lịch sử Đảng, làm rõ quá trình Đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi quan trọng, từ đó thúc đẩy sản xuất và phát triển bền vững trong những năm tiếp theo.
5.1. Giá trị lý luận và thực tiễn của đề tài.
Nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam có ý nghĩa lớn. Nó không chỉ là công trình lịch sử Đảng. Nó còn cung cấp cơ sở lý luận cho việc hoàn thiện đường lối. Việc tổng kết giai đoạn 1991-2002 là cần thiết. Giai đoạn này đặt nền móng cho thời kỳ Đổi mới. Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá đúng vai trò lãnh đạo. Nó chỉ ra những kinh nghiệm quý báu. Đề tài góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công nghiệp hóa. Nó cũng làm rõ hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng. Đây là tài liệu quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách.
5.2. Đóng góp vào hoàn thiện chủ trương Đảng Cộng sản Việt Nam.
Luận án sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó đánh giá khách quan về thành tựu và hạn chế. Việc này giúp Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục đổi mới. Hoàn thiện các chủ trương, chính sách. Bài học kinh nghiệm từ luận án sẽ giúp tăng cường năng lực lãnh đạo. Nó giúp phát huy vai trò của Đảng trong phát triển đất nước. Đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Nghiên cứu này là một đóng góp vào lịch sử Đảng. Nó làm rõ quá trình Đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Đặc biệt trong giai đoạn chuyển đổi quan trọng. Từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển trong những năm tiếp theo. Luận án này cung cấp cái nhìn sâu sắc về chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng. Nó nhấn mạnh tầm vóc của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (207 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài Tiến hành CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là yêu cầu khách quan, nhiệm vụ chiến lược trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia, nhất là các quốc gia có nền kinh tế chậm phát triển, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu và phần lớn dân cư sống ở nông thôn. Ở nước ta, nông nghiệp, nông thôn có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc trước đây. Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN cũng như trong sự nghiệp đổi mới đất nước ngày nay, phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HĐH đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, từng bước giải quyết những vấn đề bức xúc trong xã hội, nhất là giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho dân cư. Sản phẩm của nông nghiệp và kinh tế nông thôn, không những đáp ứng cho yêu cầu sinh hoạt ngày càng cao của đời sống xã hội, mà còn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, tăng hàng hoá nông sản xuất khẩu, đóng góp một phần quan trọng vào tổng thu nhập của nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển.
Nông thôn là nơi cung cấp nguồn lao động chủ yếu cho các ngành kinh tế quốc dân và là thị trường rộng lớn của các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp và các ngành kinh tế khác. Đặc biệt, đối với nước ta quá độ lên CNXH từ một nền kinh tế chậm phát triển, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, giai cấp nông dân vẫn chiếm gần 80% dân số trong toàn xã hội. Do đó phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn còn là cơ sở cho sự ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội, củng cố và tăng cường quốc phòng, an ninh đất nước. Hơn 10 năm thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, những thành tựu đạt được, bắt nguồn từ đường lối, chủ trương, chính sách đúng đắn của 6 Đảng và Nhà nước, phát huy động lực to lớn của toàn dân, trực tiếp là của giai cấp nông dân, thực hiện đoàn kết, liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, thúc đẩy nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển gắn liền với xây dựng nông thôn mới, đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn, góp phần vào sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước.
Bởi vậy, Đảng ta khẳng định đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là một trong những nhiệm vụ chiến lược quan trọng hàng đầu có ý nghĩa quyết định đến thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Bên cạnh những thành tựu đạt được, đến nay trên nhiều vùng nông thôn, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn chuyển dịch chậm, lao động còn phổ biến là thủ công, công nghiệp nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất nông nghiệp hàng hoá, trình độ khoa học, công nghệ lạc hậu, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội triển khai thiếu đồng bộ, đời sống của nông dân còn khó khăn, một số nội dung của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn thực hiện còn lúng túng, ảnh hưởng nhất định đến phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu, tổng kết quá trình Đảng lãnh đạo sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn từ năm 1991 đến năm 2002, làm rõ tính đúng đắn, sáng tạo của chủ trương và những thành tựu đạt được, yếu kém, khuyết điểm, nguyên nhân của những thành tựu và yếu kém, khuyết điểm. Từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm, góp phần vào quá trình hoàn thiện chủ trương của Đảng về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, thúc đẩy sản xuất phát triển trong những năm tiếp theo là việc làm cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.
Với lý do trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn 7 từ 1991 đến 2002” làm luận án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở nước ta trong những năm gần đây luôn được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, tổng kết, góp phần vào quá trình hoàn thiện chủ trương CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, thúc đẩy kinh tế - xã hội nông thôn phát triển. Tập thể khoa học như Hội Khoa học kinh tế Việt Nam có công trình: Phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tập I, II, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, đã nghiên cứu về cơ chế, vai trò của chính sách nông nghiệp, nông thôn trong sự nghiệp CNH, HĐH, đề xuất những giải pháp khuyến khích đầu tư và khai thác nguồn lực, tiềm năng to lớn trong nông nghiệp, nông thôn, nông dân để phát trển sản xuất, nhưng chưa khái quát có tính hệ thống các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn từ năm 1991 đến năm 2002. Các nhà khoa học ở nước ta cũng có nhiều công trình nghiên cứu về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn với phương pháp tiếp cận khác nhau như: xã hội học, kinh tế học, khoa học quản lý kinh tế.
nổi bật là các công trình sau: Đổi mới và hoàn thiện một số chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn do Phó giáo sư, Tiến sĩ Lê Đình Thắng và Tiến sĩ Phạm Văn Khôi (chủ biên), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 1995; Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam của Tiến sĩ Trương Thị Tiến, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999. trong đó đã đánh giá về thực trạng nông nghiệp, nông thôn ở nước ta trong thời kỳ 1976 - 1990, đề cập về một số chính sách đổi mới kinh tế nông nghiệp, nông thôn, những kết quả đạt 8 được và yếu kém trong quá trình sản xuất, xác định phương hướng phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn những năm 1991 - 1995. Từ năm 1996 đến năm 2002, trên cơ sở cụ thể hoá đường lối xây dựng, phát triển kinh tế theo hướng CNH, HĐH đất nước do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX xác định, nhiều công trình khoa học nghiên cứu về lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn được xuất bản như các cuốn sách: Nông nghiệp và nông thôn trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hợp tác hoá, dân chủ hoá của Vũ Oanh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998; Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, một số vấn đề lý luận và thực tiễn của Hồng Vinh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998; Con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn của Phó giáo sư, Tiến sĩ Chu Hữu Quí, Nguyễn Kế Tuấn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001 v. Những công trình trên đã đề cập tính cấp thiết đổi mới cơ chế, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn, vai trò tự chủ của các thành phần kinh tế trong nông nghiệp, khai thác tiềm năng, nguồn vốn to lớn của nông dân để thúc đẩy sản xuất phát triển; yêu cầu cấp bách đưa nông nghiệp, nông thôn nước ta theo con đường CNH, HĐH, nhưng chưa có công trình nào đề cập quá trình nhận thức và sự lãnh đạo của Đảng về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn từ năm 1991 đến năm 2002; Tập thể tác giả: Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Nam, Tiến sĩ Nguyễn Viết Thông, Tiến sĩ Đặng Quốc Tuyến, Nguyễn Ngô Hai.
có công trình: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, bao gồm 22 bài viết, đề cập về vai trò của các ngành kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và những vấn đề đặt ra trong quá trình CNH, HĐH, xác định phương hướng, giải pháp chủ yếu, nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu kinh tế - xã hội 5 năm 2001 - 2005, song chưa khái 9 quát có hệ thống về chủ trương lãnh đạo của Đảng, những kết quả đạt được của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở nước ta từ năm 1991 đến năm 2002. Các công trình khảo sát thống kê tư liệu về nông nghiệp, nông thôn trong quá trình CNH, HĐH như: Kết quả tổng điều tra nông thôn và nông nghiệp năm 1994 của Tổng cục Thống kê, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, 1995; Thực trạng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Việt Nam của Tiến sĩ Lê Mạnh Hùng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, 1998; Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội, 2003. Các công trình trên đã đề cập về kinh nghiệm CNH nông nghiệp, nông thôn của một số nước trên thế giới, đánh giá kết quả bước đầu của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở nước ta, trên cơ sở thống kê bằng nhiều số liệu trên tất cả các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp nông thôn, đồng thời chỉ ra những yếu kém, bất cập của kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở nước ta trong quá trình CNH, HĐH, song các công trình đó mới dừng lại ở tổng hợp, thống kê các số liệu. Các công trình nghiên cứu thực tiễn ở các địa phương như: Biến đổi cơ cấu ruộng đất và kinh tế nông nghiệp ở vùng châu thổ sông Hồng trong thời kỳ đổi mới của Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Khánh, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001; Ảnh hưởng của đô thị hoá đến nông thôn ngoại thành Hà Nội thực trạng và giải pháp của Giáo sư, Tiến sĩ Lê Du Phong, Tiến sĩ Nguyễn Văn Áng, Hoàng Văn Hoa, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng thực trạng và triển vọng của Tiến sĩ Đặng Văn Thắng, Phạm Ngọc Dũng, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003.
Các công trình đã nghiên cứu những mặt cụ thể trong nội dung của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở nước ta, trong đó chủ yếu đánh giá và tổng hợp kết quả phát triển nông nghiệp, 10 nông thôn ở các địa phương, nhất là về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trong những vùng này.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ lịch sử đảng đảng cộng sản việt nam lãnh đạo (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/1991-den-2002
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ lịch sử đảng đảng cộng sản việt nam lãnh đạo" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ lịch sử đảng đảng cộng sản việt nam lãnh đạo sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn từ năm 1991 đến 2002. Xem tóm
Luận án "Luận án tiến sĩ lịch sử đảng đảng cộng sản việt nam lãnh đạo" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ lịch sử đảng đảng cộng sản việt nam lãnh đạo" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ lịch sử đảng đảng cộng sản việt nam lãnh đạo" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ lịch sử đảng đảng cộng sản việt nam lãnh đạo" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ lịch sử đảng đảng cộng sản việt nam lãnh đạo" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.