Luận án tiến sĩ tổ chức hoạt động nhận thức tích cực tự lực cho hs trong dạy học
Luận án: Luận án tiến sĩ tổ chức hoạt động nhận thức tích cực tự lực cho hs trong dạy học một số kiến thức cơ học điện học vật lý lớp 10 11 nc với sự hỗ trợ của
Tổ chức hoạt động
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
160
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Đổi mới giáo dục: Nâng cao hoạt động nhận thức tích cực
- Số trang:
- 160 trang
- Chuyên ngành:
- Tổ chức hoạt động
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Đổi mới giáo dục Nâng cao hoạt động nhận thức tích cực
Giáo dục Việt Nam đang tập trung vào đổi mới căn bản. Mục tiêu cốt lõi là nâng cao hoạt động nhận thức tích cực. Điều này nhằm phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực cho thế hệ trẻ. Chương trình giáo dục được điều chỉnh theo hướng này. Phương pháp dạy học đổi mới được ưu tiên áp dụng. Nhà trường phổ thông giữ vai trò trọng tâm. Học sinh cần được trang bị kỹ năng nhận thức. Tư duy sáng tạo và tự chủ học tập là yếu tố then chốt. Việc đổi mới giúp học sinh phát huy tối đa tiềm năng, chuẩn bị cho tương lai.
1.1. Mục tiêu giáo dục và phẩm chất học sinh
Giáo dục hướng đến phát triển phẩm chất cá nhân. Học sinh cần có ý thức cộng đồng, phát huy tính tích cực. Mục tiêu là làm chủ tri thức khoa học, công nghệ hiện đại. Phát triển tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành giỏi là cần thiết. Học sinh cần có tác phong công nghiệp, tính tổ chức, kỷ luật cao. Các mục tiêu này định hướng toàn bộ hoạt động dạy học. Chúng là kim chỉ nam cho việc xây dựng chương trình. Lựa chọn phương pháp, phương tiện giáo dục cũng dựa trên các mục tiêu này.
1.2. Định hướng pháp lý về dạy học tích cực
Luật Giáo dục năm 1998 quy định rõ về định hướng này. Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực. Học sinh cần tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo. Bồi dưỡng năng lực tự học là trọng tâm. Khơi gợi lòng say mê học tập, ý chí vươn lên. Điều này được nhấn mạnh trong giáo dục phổ thông. Phương pháp cần phù hợp với từng lớp, môn học. Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Tác động đến tình cảm, tạo niềm vui, hứng thú học tập.
II.Phát huy tự chủ học tập năng lực tự học cho học sinh
Việc phát huy tự chủ học tập là mục tiêu chiến lược. Năng lực tự học của học sinh cần được bồi dưỡng mạnh mẽ. Giáo dục hiện đại yêu cầu học sinh chủ động tìm kiếm kiến thức. Tránh lối học thụ động, chỉ tiếp thu một chiều. Các phương pháp dạy học đổi mới đóng vai trò quan trọng. Chúng tạo điều kiện cho học sinh tự nghiên cứu. Học sinh phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Tư duy phản biện được rèn luyện thông qua hoạt động học tập. Mục tiêu là đào tạo thế hệ công dân có khả năng thích ứng.
2.1. Yêu cầu về phương pháp giáo dục đổi mới
Nghị quyết của Đảng nhấn mạnh đổi mới mạnh mẽ phương pháp. Phải khắc phục triệt để lối truyền thụ một chiều. Cần rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến. Sử dụng phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học. Đảm bảo điều kiện, thời gian cho hoạt động tự học. Học sinh cần có cơ hội tự nghiên cứu. Đây là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục. Chiến lược dạy học phải hướng tới sự chủ động của học sinh.
2.2. Rèn luyện kỹ năng tự học và vận dụng kiến thức
Phương tiện dạy học là thành tố cấu trúc quan trọng. Chúng có quan hệ mật thiết với phương pháp tổ chức dạy học. Phương tiện hữu hiệu kích thích tính tích cực, độc lập. Học sinh được khuyến khích phát triển năng lực tự học. Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn được chú trọng. Việc rèn luyện giúp học sinh giải quyết vấn đề. Đây là nền tảng cho sự phát triển bền vững. Hoạt động học tập cần gắn liền với thực tiễn.
III.Chiến lược dạy học tích cực Ứng dụng công nghệ thông tin
Ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) là chiến lược toàn cầu. Nó đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy dạy học tích cực. CNTT mở ra tiềm năng lớn cho giáo dục hiện đại. Việc này chuẩn bị tốt cho tương lai học sinh. Nó cung cấp cơ hội học tập liên tục cho người lớn tuổi. CNTT đổi mới cách dạy và cách học. Tạo điều kiện hợp tác nghiên cứu khoa học. Phát triển đào tạo từ xa hiệu quả. Các chính sách quốc gia ưu tiên ứng dụng CNTT.
3.1. Vai trò của công nghệ thông tin trong giáo dục
Hội nghị Bộ trưởng Giáo dục Châu Á-Thái Bình Dương (APEC) đã khẳng định. Giáo dục giữ vai trò định hình xã hội học tập. Ứng dụng CNTT và truyền thông là thiết yếu. UNESCO cũng đưa ra chương trình này từ đầu thế kỷ XXI. Nhiều quốc gia đã thành công trong việc ứng dụng CNTT. Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 của Chính phủ cũng nhận định. Giáo dục Việt Nam cần nhanh chóng tiếp cận xu thế mới. Tận dụng kinh nghiệm quốc tế để đổi mới, phát triển.
3.2. Tác động của CNTT đến phương pháp dạy học
Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ chính trị nhấn mạnh vai trò CNTT. Đây là nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. CNTT là phương tiện chủ lực giúp Việt Nam "đi tắt đón đầu". Rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước đi trước. Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT khẳng định. CNTT và đa phương tiện tạo ra thay đổi lớn. Chúng tác động đến quản lý giáo dục. Chuyển tải nội dung chương trình đến người học. Thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học.
IV.Kỹ năng nhận thức Phát triển tư duy phản biện giải quyết vấn đề
Phát triển kỹ năng nhận thức là trọng tâm của giáo dục hiện đại. Đặc biệt là tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề. Học sinh cần được trang bị các công cụ tư duy sắc bén. Điều này giúp học sinh đối mặt với thách thức trong cuộc sống. Các hoạt động học tập cần được thiết kế khoa học. Chúng khuyến khích sự tìm tòi, khám phá. Phát triển năng lực học sinh không chỉ dừng lại ở kiến thức. Nó bao gồm cả kỹ năng mềm và khả năng tự thích ứng. Tự chủ học tập là nền tảng cho sự phát triển này.
4.1. Thách thức trong năng lực làm việc độc lập
Một điểm yếu của học sinh Việt Nam là khả năng làm việc độc lập. Năng lực tự học, tự nghiên cứu còn hạn chế. Nguyên nhân do văn hóa học tập thụ động kéo dài. Phương pháp dạy học mới chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Phương tiện dạy học được trang bị còn thiếu. Phương pháp học của học sinh cũng chưa phù hợp. Cần có sự thay đổi toàn diện để khắc phục. Đảm bảo học sinh phát triển toàn diện kỹ năng.
4.2. Chuẩn bị học sinh cho xã hội thông tin
Để hội nhập với sự phát triển toàn cầu, học sinh cần được chuẩn bị. Học sinh trong xã hội thông tin phải nắm vững phương pháp học hiện đại. Tiếp cận với các phương tiện dạy học tiên tiến. Bên cạnh đó là tiếp thu nội dung tri thức khoa học. Thực tế dạy học đòi hỏi thay đổi chiến lược. Các phương pháp dạy học ở phổ thông phải đổi mới. Điều này đáp ứng nhiệm vụ mà Đại hội Đảng đã chỉ ra. Xác định rõ mục tiêu, thiết kế nội dung, chương trình. Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục.
V.Phương pháp dạy học đổi mới Vượt qua lối truyền thụ một chiều
Phương pháp dạy học đổi mới là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Nó nhằm vượt qua lối truyền thụ kiến thức một chiều thụ động. Học sinh cần trở thành trung tâm của quá trình học tập. Thay vì tiếp nhận thông tin một cách bị động. Học sinh cần chủ động tham gia vào các hoạt động học tập. Kích thích tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề. Chiến lược dạy học mới phải thúc đẩy sự sáng tạo. Đồng thời phát triển năng lực tự học, tự chủ học tập. Việc này đảm bảo học sinh có đủ năng lực cho tương lai.
5.1. Khắc phục lối học thụ động truyền thống
Văn hóa học tập thụ động đã tồn tại lâu dài. Nó cản trở sự phát triển của học sinh. Các phương pháp dạy học mới chưa được áp dụng rộng rãi. Phương tiện dạy học còn hạn chế. Những yếu tố này góp phần vào việc học sinh ít chủ động. Cần có sự chuyển đổi mạnh mẽ trong nhận thức và hành động. Đổi mới phương pháp giáo dục là con đường duy nhất. Điều này giúp học sinh thoát khỏi sự phụ thuộc vào giáo viên.
5.2. Định hướng chiến lược phát triển giáo dục
Đại hội Đảng đã chỉ ra nhiệm vụ trọng tâm. Xác định rõ hơn mục tiêu giáo dục. Thiết kế nội dung, chương trình giảng dạy phù hợp. Đổi mới phương pháp giáo dục là yếu tố then chốt. Cần lựa chọn những phương pháp hiệu quả. Chúng phải phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học. Đảm bảo học sinh có đủ kỹ năng nhận thức. Tư duy phản biện, giải quyết vấn đề được rèn luyện. Đây là nền tảng cho sự phát triển bền vững của đất nước.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (160 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Mục tiêu giáo dục của nước ta giai đoạn hiện nay đã được xác định rõ tại Nghị quyết của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt nam lần thứ 2 (khoá 8). Trong đó có mục tiêu quan trọng là giáo dục cho thế hệ trẻ những phẩm chất và năng lực sau: “Có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại. Có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật cao”.
Mục tiêu này là kim chỉ nam chỉ đạo việc biên soạn chương trình, kế hoạch dạy học và giáo dục; chỉ đạo việc lựa chọn nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học và giáo dục. Nhà trường phổ thông có nhiều điều kiện thuận lợi, có khả năng rất to lớn và có nhiệm vụ cụ thể trong việc thực hiện những mục tiêu này. Điều này được thể hiện rõ trong Luật Giáo dục của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam, ban hành năm 1998. Trong chương I, những điều quy định chung, điều 4 ghi: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”.
Điều 24 về nội dung và phương pháp giáo dục phổ thông khẳng định lại: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú cho HS”. Để đạt được mục tiêu đó, đòi hỏi nhà trường phải đổi mới mạnh mẽ nội dung và phương pháp đào tạo, như Nghị quyết Hội nghị TW lần thứ II của Đảng nhấn mạnh: "Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục- đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy - học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh,. Phương tiện dạy học là một thành tố cấu trúc của quá trình dạy học, nó có quan hệ mật thiết với các thành tố khác đặc biệt là phương pháp và hình thức tổ 2 chức dạy học.
Vì vậy phương tiện dạy học hữu hiệu sẽ có tác dụng kích thích tính tích cực, độc lập và sáng tạo của người học. Ngày nay, ứng dụng Công nghệ thông tin(CNTT) trong giáo dục và đào tạo đã trở thành phổ biến trên toàn thế giới. Hội nghị Bộ trưởng Giáo dục các nước thành viên Châu Á-Thái Bình Dương (APEC) đã vạch rõ: giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc định hình một xã hội học tập, ứng dụng CNTT và truyền thông trong giáo dục nhằm mở ra một tiềm năng rộng lớn trong việc chuẩn bị tuơng lai cho HS, cung cấp cơ hội học tiếp cho những người lớn tuổi, đổi mới về cách dạy và cách học, tạo điều kiện cho việc hợp tác nghiên cứu khoa học và đào tạo từ xa. UNESCO cũng chính thức đưa ra vấn đề này thành chương trình trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI.
Nhiều quốc gia trên thế giới đã thành công trong việc ứng dụng CNTT và truyền thông vào công tác giáo dục và đào tạo dưới những hình thức khác nhau. Trong Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 của Chính phủ đã nhận định: Sự đổi mới và phát triển giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội tốt để giáo dục Việt nam nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những cơ sở lý luận, phương thức tổ chức, nội dung giảng dạy hiện đại và tận dụng các kinh nghiệm quốc tế để đổi mới và phát triển. Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ chính trị (Khoá VIII) khẳng định: ứng dụng và phát triển CNTT là nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đi trước[68]. Mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng đều phải ứng dụng CNTT để phát triển.
CNTT là một phần tất yếu của cuộc sống chúng ta. Chỉ thị số 29/2001/CT- BGD&ĐT về tăng cường dạy học, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành Giáo dục nêu rõ: CNTT và đa phương tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong hệ thống quản lý giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học. Một trong những điểm yếu của HS, SV Việt nam là khả năng làm việc độc lập, năng lực tự học, tự nghiên cứu. Những điểm yếu này còn tồn tại bởi nhiều lý do: Văn hoá học tập thụ động theo kiểu tái hiện đã tồn tại từ lâu, những PPDH mới, 3 những phương tiện dạy học được trang bị chưa đáp ứng đủ nhu cầu của hoạt động dạy học, phương pháp học chưa phù hợp… Để hội nhập với sự phát triển chung của khu vực và thế giới, trong nhà trường của xã hội thông tin, HS phải học được các phương pháp, phải được tiếp cận với các phương tiện dạy học hiện đại bên cạnh việc học các nội dung tri thức khoa học.
Thực tế dạy học còn đòi hỏi phải có những thay đổi có tính chiến lược về PPDH ở phổ thông mới có thể đáp ứng được nhiệm vụ mà đại hội Đảng lần thứ VIII đã chỉ ra: "Xác định rõ hơn mục tiêu, thiết kế nội dung, chương trình, đổi mới phương pháp giáo dục-đào tạo, lựa chọn những nội dung có tính cơ bản, hiện đại… từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào các quá trình đào tạo"[68]. Vì vậy, việc đổi mới nội dung và phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động của học sinh trong dạy học, trong đó có dạy học vật lý với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin nhằm thực hiện tốt mục tiêu dạy học đang là một bước đi mang tính hiện đại, thực tiễn và phù hợp với môn học mang tính thực nghiệm này. Theo hướng nghiên cứu này đã có những cơ sở chung về tâm lý và giáo dục học. Tuy nhiên việc nghiên cứu cơ sở lý luận và ứng dụng cho từng môn học, từng kiến thức cụ thể còn chưa được thống nhất và chưa đầy đủ, như sử dụng CNTT trong dạy học như thế nào, dạng bài nào, nội dung nào nên hay không nên ứng dụng CNTT….
Chính vì vậy chúng tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: Tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực cho HS trong dạy học một số kiến thức Cơ học, Điện học Vật lý lớp 10, 11 (NC) với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin. Mục đích nghiên cứu Nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở trường THPT thông qua việc nghiên cứu tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực của HS với sự hỗ trợ của CNTT. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: - Quá trình dạy học bộ môn vật lý ở trường THPT; - Sự hỗ trợ của CNTT trong việc tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực của HS khi dạy học vật lý; Phạm vi nghiên cứu: 4 - Nội dung và PPDH phần Cơ học, Điện học Vật lý 10, 11-THPT (nâng cao); - CNTT hỗ trợ dạy học vật lý. - Dạy học một số kiến thức cơ học, điện học Vật lý lớp 10,11 (nâng cao) với sự hỗ trợ của CNTT cụ thể là Camera quan sát chuyển động và các phần mềm dạy học như VideoCom, Crocodile Physics,… 4.
Giả thuyết khoa học Nếu ứng dụng CNTT làm phương tiện hỗ trợ dạy học phần Cơ học, Điện học Vật lý lớp 10, 11 (NC) một cách hợp lý thì sẽ đưa học sinh tham gia tích cực, tự lực vào tiến trình xây dựng kiến thức nhờ đó sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học Cơ học, Điện học, Vật lý 10, 11 (NC) nói riêng, Vật lý THPT nói chung. Nhiệm vụ nghiên cứu + Nghiên cứu vận dụng cơ sở lý luận dạy học hiện đại đối với việc thiết kế các tiến trình dạy học vật lý theo hướng tổ chức và định hướng hoạt động học tích cực, tự lực của HS; + Ứng dụng CNTT theo định hướng hoạt động học tích cực, tự lực của HS trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức; + Phân tích nội dung kiến thức phần cơ học, Điện học ở vật lý lớp 10, 11 THPT (nâng cao); + Nghiên cứu sử dụng một số TN phần cơ học lớp 10 với sự hỗ trợ của camera quan sát chuyển động với phần mềm VideoCom hỗ trợ dạy học các kiến thức cụ thể; + Nghiên cứu sử dụng một số phần mềm dạy học (Crocodile Physics, Flash,…) để thiết kế, sưu tầm một số TN mô phỏng và TN ảo hỗ trợ việc dạy học các kiến thức cụ thể phần điện học (Vật lý 11) đảm bảo việc thực hiện tiến trình dạy học này đạt hiệu quả; +Soạn thảo một số tiến trình dạy học các kiến thức cụ thể trong phần Cơ học, Điện học vật lý lớp 10, 11 THPT (nâng cao) với sự hỗ trợ của CNTT theo hướng tăng cường tính tích cực, tự lực cho HS; + Thực nghiệm sư phạm, đánh giá hiệu quả các tiến trình dạy học nói trên; 6. Phương pháp nghiên cứu - PP nghiên cứu lý luận 5 + Nghiên cứu những văn kiện của Đảng và Nhà nước cũng như của Bộ Giáo dục và đào tạo về việc nâng cao chất lượng giáo dục và về vấn đề ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông; + Nghiên cứu các tài liệu giáo dục học, tâm lý học và phương pháp dạy học vật lý cho việc xây dựng tiến trình dạy học và ứng dụng CNTT hỗ trợ hoạt động nhận thức tích cực, tự lực cho HS; + Nghiên cứu kinh nghiệm và kết quả của các nước tiên tiến trên thế giới trong việc ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo. - PP điều tra thực tế: + Điều tra thông qua đàm thoại với giáo viên, các nhà quản lý về vấn đề ứng dụng CNTT hỗ trợ dạy và học trong nhà trường phổ thông; + Sử dụng các phiếu điều tra để thăm dò thái độ của HS đối với việc ứng dụng CNTT trong dạy học và hiệu quả của các giờ học có sự hỗ trợ của CNTT.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ tổ chức hoạt động nhận thức tích cực tự lực (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/10-11-nc-voi-su-ho-tro-cua-cong-nghe-thong-tin
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức hoạt động nhận thức tích cực tự lực" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ tổ chức hoạt động nhận thức tích cực tự lực cho hs trong dạy học một số kiến thức cơ học điện học vật lý lớp 10 11 nc với sự hỗ trợ của
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức hoạt động nhận thức tích cực tự lực" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức hoạt động nhận thức tích cực tự lực" thuộc chuyên ngành Tổ chức hoạt động. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức hoạt động nhận thức tích cực tự lực" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức hoạt động nhận thức tích cực tự lực" có 160 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức hoạt động nhận thức tích cực tự lực" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.