Luận án: Vận dụng chuẩn mực kế toán - Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Gia Lai

Luận án cẩm vân chuyên sâu, tổng hợp kiến thức quý báu về một lĩnh vực. Khám phá nội dung độc đáo và giá trị học thuật.

Chuyên ngành
Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

188

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Giới thiệu luận án: Vận dụng chuẩn mực kế toán
Số trang:
188 trang
Trường:
Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành:
Kinh tế
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Giới thiệu luận án Vận dụng chuẩn mực kế toán

Luận án tập trung nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán (CMKT) tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Nhấn mạnh tầm quan trọng của CMKT đối với sự minh bạch và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu cốt lõi. Đồng thời xác định rõ đối tượng, phạm vi nghiên cứu để đạt được mục tiêu đề ra.

1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu chuẩn mực kế toán

DNNVV đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế Việt Nam. Việc vận dụng CMKT là cần thiết cho sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp này. CMKT giúp tăng cường tính minh bạch, cung cấp thông tin đáng tin cậy. Tuy nhiên, tình hình vận dụng CMKT tại DNNVV, đặc biệt tại Gia Lai, còn nhiều thách thức. Nghiên cứu này nhằm đi sâu phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp cải thiện.

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu trọng tâm

Mục tiêu chính của luận án là đánh giá thực trạng vận dụng CMKT tại DNNVV Gia Lai. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình này. Từ đó đề xuất các hàm ý chính sách phù hợp. Các câu hỏi nghiên cứu bao gồm: DNNVV Gia Lai đang vận dụng CMKT ở mức độ nào? Những nhân tố nào tác động đến việc vận dụng CMKT? Giải pháp nào có thể nâng cao hiệu quả vận dụng CMKT?

1.3. Phạm vi đối tượng và đóng góp của luận án

Đối tượng nghiên cứu là việc vận dụng CMKT. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các DNNVV thuộc tỉnh Gia Lai. Dữ liệu khảo sát được thu thập từ các doanh nghiệp trong khu vực này. Luận án mang lại đóng góp về mặt lý luận, làm rõ thêm các yếu tố ảnh hưởng. Đồng thời đưa ra các đề xuất thực tiễn giúp cải thiện công tác kế toán và báo cáo tài chính cho DNNVV.

II.Cơ sở lý thuyết chuẩn mực kế toán cho DNNVV

Chương này xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc cho việc nghiên cứu. Phân tích về các chuẩn mực kế toán hiện hành. Đánh giá vai trò và lợi ích của chúng đối với doanh nghiệp. Đồng thời, trình bày các lý thuyết liên quan giải thích hành vi và động cơ vận dụng chuẩn mực. Tổng quan về DNNVV và nhu cầu thông tin kế toán của họ cũng được đề cập.

2.1. Chuẩn mực kế toán và vai trò quan trọng

Chuẩn mực kế toán bao gồm Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS). Chúng tạo ra khuôn khổ thống nhất cho việc ghi nhận, đo lường, trình bày thông tin tài chính. Việc vận dụng CMKT giúp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính (BCTC). Cung cấp thông tin hữu ích cho các quyết định kinh doanh. Tăng cường tính minh bạch, thu hút đầu tư, và tạo niềm tin cho các bên liên quan.

2.2. Các lý thuyết liên quan đến vận dụng chuẩn mực

Luận án dựa trên các lý thuyết chính. Lý thuyết tính hữu ích của thông tin nhấn mạnh vai trò của thông tin kế toán trong việc ra quyết định. Lý thuyết các bên liên quan giải thích áp lực từ các nhóm như ngân hàng, nhà đầu tư. Lý thuyết văn hóa của Hofstede và Gray xem xét ảnh hưởng của yếu tố văn hóa đến việc tuân thủ chuẩn mực. Các lý thuyết này giúp xây dựng mô hình nghiên cứu toàn diện.

2.3. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa

Khái niệm DNNVV được định nghĩa rõ ràng theo pháp luật Việt Nam. DNNVV thường có nguồn lực hạn chế, đặc biệt về tài chính và nhân sự kế toán chuyên nghiệp. Nhu cầu sử dụng thông tin kế toán của DNNVV đa dạng. Thông tin này phục vụ cả mục đích quản trị nội bộ và báo cáo cho các bên bên ngoài. Hiểu rõ đặc điểm DNNVV là cơ sở để đề xuất giải pháp phù hợp.

III.Phương pháp nghiên cứu chuẩn mực kế toán Gia Lai

Chương này trình bày chi tiết về cách thức luận án được thực hiện. Từ việc xây dựng mô hình đến quá trình thu thập và xử lý dữ liệu. Mô hình nghiên cứu được phát triển dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây. Quy trình nghiên cứu được thiết kế rõ ràng. Đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy của kết quả.

3.1. Thiết lập mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu được xây dựng nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng CMKT. Các nhân tố này có thể bao gồm đặc điểm doanh nghiệp, nhận thức của nhà quản lý, nguồn lực, áp lực từ bên ngoài, và quy định pháp lý. Từ mô hình, các giả thuyết nghiên cứu cụ thể được thiết lập. Giả thuyết sẽ được kiểm định thông qua quá trình phân tích số liệu thực nghiệm.

3.2. Thiết kế mẫu và thu thập dữ liệu nghiên cứu

Đối tượng khảo sát là các kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán tại các DNNVV ở Gia Lai. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hoặc thuận tiện được áp dụng. Công cụ thu thập dữ liệu chính là bảng hỏi chi tiết. Dữ liệu thu thập được kiểm tra tính hợp lệ và tin cậy. Đảm bảo chất lượng dữ liệu đầu vào cho các bước phân tích tiếp theo.

3.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng. Các kỹ thuật phân tích bao gồm: Thống kê mô tả để nắm bắt đặc điểm mẫu. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định các yếu tố tiềm ẩn. Cuối cùng, phân tích hồi quy đa biến được sử dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra.

IV.Kết quả nghiên cứu vận dụng chuẩn mực kế toán

Chương này trình bày chi tiết các phát hiện từ quá trình nghiên cứu thực nghiệm. Bao gồm đặc điểm của mẫu nghiên cứu và tình hình chung về vận dụng CMKT. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng được trình bày rõ ràng. Từ đó, đưa ra các bàn luận sâu sắc về thực trạng và nguyên nhân của việc vận dụng chuẩn mực tại DNNVV Gia Lai.

4.1. Đặc điểm DNNVV và tình hình vận dụng chung

Phân tích đặc điểm các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai, bao gồm quy mô, loại hình, ngành nghề kinh doanh. Đánh giá tổng quan tình hình vận dụng các nhóm chuẩn mực kế toán phổ biến. Nhận diện các CMKT được áp dụng thường xuyên và các CMKT ít được quan tâm. Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong thực tế vận dụng CMKT của các doanh nghiệp này.

4.2. Phân tích nhân tố ảnh hưởng vận dụng chuẩn mực

Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha) cho thấy các thang đo đều có độ tin cậy cao. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) xác định các nhóm nhân tố chính ảnh hưởng. Phân tích hồi quy xác định mức độ tác động của từng nhân tố. Các nhân tố như nhận thức, nguồn lực tài chính, áp lực từ ngân hàng, quy định pháp lý có tác động đáng kể.

4.3. Bàn luận kết quả và mối liên hệ nhân tố

Kết quả nghiên cứu được bàn luận chi tiết, so sánh với các lý thuyết và nghiên cứu trước đây. Mối liên hệ giữa các nhân tố và mức độ vận dụng CMKT được làm rõ. Ví dụ, nhận thức của lãnh đạo và năng lực của nhân sự kế toán đóng vai trò then chốt. Áp lực từ các tổ chức tín dụng cũng thúc đẩy việc tuân thủ CMKT. Giải thích những khác biệt và sự phù hợp với bối cảnh địa phương.

V.Hàm ý chính sách Chuẩn mực kế toán DNNVV Gia Lai

Chương cuối cùng tổng hợp các kết luận chính từ nghiên cứu. Từ đó đề xuất các hàm ý chính sách thiết thực nhằm cải thiện việc vận dụng CMKT. Các đề xuất này hướng tới cả cấp độ vĩ mô (chính phủ, bộ ngành) và cấp độ vi mô (tỉnh Gia Lai, bản thân doanh nghiệp). Luận án cũng nêu rõ những hạn chế và gợi mở các hướng nghiên cứu tiếp theo.

5.1. Kết luận chính về vận dụng chuẩn mực kế toán

Nghiên cứu khẳng định việc vận dụng CMKT tại DNNVV Gia Lai còn nhiều điểm cần cải thiện. Mức độ vận dụng khác nhau giữa các chuẩn mực. Các nhân tố như nhận thức, trình độ chuyên môn, nguồn lực và áp lực bên ngoài có ảnh hưởng rõ rệt. Kết luận này cung cấp cái nhìn tổng thể về thực trạng và các yếu tố then chốt cần được quan tâm.

5.2. Hàm ý chính sách cụ thể cho DNNVV Gia Lai

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả vận dụng CMKT. Đối với nhà nước và Bộ Tài chính: Cần có chính sách hỗ trợ, đơn giản hóa CMKT cho DNNVV. Đối với tỉnh Gia Lai: Tăng cường các chương trình đào tạo, tập huấn chuyên sâu. Khuyến khích sự hợp tác giữa các doanh nghiệp. Xây dựng kênh thông tin, tư vấn về kế toán. Đối với bản thân DNNVV: Nâng cao nhận thức, đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân sự kế toán.

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng phát triển tiếp theo

Luận án có một số hạn chế nhất định. Giới hạn về phạm vi địa lý (tỉnh Gia Lai) và thời gian nghiên cứu. Quy mô mẫu chưa thực sự lớn. Các biến nghiên cứu có thể chưa bao quát hết tất cả các yếu tố ảnh hưởng. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi địa lý, tăng kích thước mẫu. Khám phá các nhân tố mới, hoặc tập trung sâu vào một nhóm CMKT cụ thể.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
1 luận án cẩm vân

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (188 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ CẨM VÂN NGHIÊN CỨU VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN – TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Đà Nẵng, Năm 2021 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ CẨM VÂN NGHIÊN CỨU VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN - TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS HOÀNG TÙNG 2. NGÔ HÀ TẤN Đà Nẵng, Năm 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Cẩm Vân ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.v DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH. viii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.

Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Tính mới của luận án. Bố cục của luận án .7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.

Chuẩn mực kế toán và vai trò đối với phát triển kinh tế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chuẩn mực kế toán quốc tế. Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Lợi ích của việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong doanh nghiệp. Đo lường sự vận dụng chuẩn mực kế toán. Các lý thuyết liên quan đến vận dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp. Lý thuyết tính hữu ích của thông tin và ra quyết định.

Lý thuyết các bên liên quan. Lý thuyết văn hóa của Hosftedd và Gray. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Nhu cầu sử dụng thông tin của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến vận dụng chuẩn mực kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới. Tổng quan các nghiên cứu trong nước.

Kết quả đạt được và những vấn đề tồn tại trong các nghiên cứu trước .53 Tóm tắt Chương 1 .56 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu và phát triển giả thuyết nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.

Xây dựng mô hình nghiên cứu. Thiết kế đo lường các biến và chọn mẫu nghiên cứu. Chọn mẫu nghiên cứu và thu thập số liệu. Phương pháp xử lý số liệu .82 Tóm tắt Chương 2 .85 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Tình hình chung các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu. Tình hình vận dụng chuẩn mực kế toán trong các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Đánh giá chung. Đánh giá tình hình vận dụng nhóm chuẩn mực kế toán phổ biến trong các DNNVV tại Gia Lai. Phân tích và đánh giá thang đo các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đánh giá độ tin cậy của thang đo.

Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích hồi quy. Phân tích và bàn luận kết quả vận dụng chuẩn mực kế toán tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai thông qua các nhân tố ảnh hưởng. Về tình hình vận dụng chuẩn mực kế toán.

Về kết quả ảnh hưởng các nhân tố đến vận dụng chuẩn mực kế toán .110 \Tóm tắt Chương 3 .116 CHƯƠNG 4: HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Kết luận liên quan đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán và các nhân tố ảnh hưởng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Kết luận liên quan đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Các kết luận liên quan đến nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Hàm ý chính sách liên quan đến vận dụng chuẩn mực kế toán trong các DNNVV. Hàm ý riêng ở tỉnh Gia Lai. Những hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo. Những hạn chế của luận án.

Hướng nghiên cứu tiếp theo .133 Tóm tắt Chương 4 .135 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………….TLTK1 PHỤ LỤC ………………………………………….PL1 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Phần tiếng Việt BCTC Báo cáo tài chính BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ BTC Bộ Tài chính CMKT Chuẩn mực kế toán CTCP Công ty cổ phần CTTNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNSX Doanh nghiệp sản xuất DNTM Doanh nghiệp thương mại DNTN Doanh nghiệp tư nhân HTK Hàng tồn kho KQKD Kết quả kinh doanh KTQT Kế toán quốc tế TSCĐ Tài sản cố định VN Việt Nam Phần tiếng nước ngoài IAS International Accounting Standard Chuẩn mực kế toán quốc tế IASB International Accounting Standard Board Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IASC International Accounting Standard Committee Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế IFAC International Federation of Accountants Hội đồng của Liên đoàn kế toán quốc tế vi IFRS Framework Khuôn mẫu lý thuyết cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính quốc tế IFRS Foundation Tổ chức ủy ban chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế PCG Plan Comptable Général Tổng hoạch đồ kế toán Pháp VAS Vietnamese Accounting Standard Chuẩn mực kế toán Việt Nam WTO Word Trade Organization Tổ chức thương mại quốc tế vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo nghị định số 39/2018/NĐ-CP. Bảng tổng hợp một số nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực kế toán. So sánh đo lường vận dụng chuẩn mực kế toán.

Tổng hợp nghiên cứu trong nước về vận dụng chuẩn mực kế toán. Các bước thực hiện nghiên cứu. Kết quả định tính về các nhân tố đưa vào mô hình. Bảng tổng hợp lý thuyết nghiên cứu liên quan.

Tổng hợp các đo lường vận dụng chuẩn mực phổ biến. Đo lường các biến liên quan đến đặc trưng doanh nghiệp. Xây dựng thang đo. Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu.

Số lượng doanh nghiệp điều tra theo ngành. Tình hình vận dụng nhóm chuẩn mực trong DNNVV. Tình hình vận dụng nhóm chuẩn mực kế toán phổ biến trong DNNVV tại Gia Lai. Bảng Kiểm định độ tin cậy thang đo của biến độc lập.

Bảng kiểm định KMO và Barlett. Phương sai trích. Kết quả EFA của các thang đo khái niệm nghiên cứu. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu.

Bảng hệ số hồi quy. Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết. Bảng so sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trong nước tại các DNNVV tại Việt Nam.111 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Tổng hợp quá trình nghiên cứu.

Mô hình dự tính các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng CMKT. Đồ thị phân bố phần dư hàm hồi quy 1. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa của mô hình 1. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán.

Lý do chọn đề tài Cùng với tiến trình đổi mới phát triển đất nước, doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta có vị trí, vai trò rất quan trọng, đóng góp to lớn vào sự ổn định, phát triển kinh tế đất nước: khai thác tiềm năng vốn, tài nguyên, lao động, thị trường, nâng cao sức cạnh tranh, hoàn thiện cơ chế thể chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Điều đó đã được cụ thể hóa trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII “…phát triển các loại hình doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ là chính, với công nghệ thích hợp, vốn đầu tư ít, tạo nhiều việc làm, thời gian thu hồi vốn nhanh. Chú trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị nhằm khai thác có hiệu quả năng lực thiết bị hiện có…”. Theo Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam (VINASME) có đến 96% doanh nghiệp ở Việt Nam đăng kí là doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Khối này tạo ra đến 40% tổng sản phẩm quốc nội, tạo ra hơn 1 triệu việc làm mỗi năm, chủ yếu mang lại lợi ích đặc biệt cho nguồn lao động chưa qua đào tạo. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có những ưu điểm nổi bật mà các loại hình doanh nghiệp khác không có được, đặc biệt là tính linh hoạt và thích ứng, là một bộ phận quan trọng đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế nước ta. Trong tiến trình đó, việc tổ chức và triển khai công tác kế toán ở các doanh nghiệp này là một cách thức để góp phần vào việc quản trị doanh nghiệp hiệu quả. Đó cũng là cơ sở cho việc kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước, từng bước tạo điều kiện số liệu tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa được minh bạch để các doanh nghiệp này có điều kiện thuận lợi hơn tham gia vào thị trường vốn.

Với tầm quan trọng đó, chế độ kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa lần đầu tiên được ban hành từ năm 1996 và từ đó đến nay đã nhiều lần được cập nhật, điều chỉnh cho phù hợp với quá trình đổi mới kinh tế ở nước ta. Giai đoạn 2000 – 2005 đánh dấu sự thay đổi lớn trong kế toán Việt Nam với việc ban hành bộ chuẩn mực kế toán (CMKT) đầu tiên cho các doanh nghiệp, trong đó có những phần giảm trừ áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy có những thay đổi khung pháp lý kế toán quan trọng như vậy, nhưng các cho đến nay các nghiên cứu về vận dụng 2 chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn rất khiêm tốn và còn có sự khác biệt về phương pháp, cách tiếp cận nghiên cứu. Trong giai đoạn chuẩn mực vừa mới ban hành, các nghiên cứu đa phần là các phân tích định tính, nêu lên lộ trình, những thách thức, khó khăn khi vận dụng chuẩn mực [20][16] thì từ sau năm 2010, các nghiên cứu bắt đầu tiếp cận theo hướng định lượng để xem xét vận dụng chuẩn mực kế toán trong thực tiễn ở các doanh nghiệp, kể cả DNNVV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Cẩm Vân (2021). Vận dụng chuẩn mực kế toán tại DNNVV Gia Lai [Luận án tiến sĩ, Đại học Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/1-luan-an-cam-van

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Vận dụng chuẩn mực kế toán tại DNNVV Gia Lai" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án cẩm vân chuyên sâu, tổng hợp kiến thức quý báu về một lĩnh vực. Khám phá nội dung độc đáo và giá trị học thuật.

Luận án "Vận dụng chuẩn mực kế toán tại DNNVV Gia Lai" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Vận dụng chuẩn mực kế toán tại DNNVV Gia Lai" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Vận dụng chuẩn mực kế toán tại DNNVV Gia Lai" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Vận dụng chuẩn mực kế toán tại DNNVV Gia Lai" có bao nhiêu trang?

Luận án "Vận dụng chuẩn mực kế toán tại DNNVV Gia Lai" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Vận dụng chuẩn mực kế toán tại DNNVV Gia Lai" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter