Luận án: Hoàn thiện trả lương linh hoạt LĐ kỹ thuật cao Dầu khí Việt Nam (PVN)
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hoàn thiện công tác trả lương linh hoạt cho người lao động kỹ thuật cao ngành dầu khí Việt Nam, tối ưu đãi ngộ.
Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực
Luan An
Luận án
Số trang
234
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở lý luận trả lương linh hoạt kỹ thuật cao
Tiền lương linh hoạt là công cụ chiến lược. Công cụ này được áp dụng cho lao động kỹ thuật cao, đặc biệt trong ngành Dầu khí Việt Nam. Phương thức trả lương linh hoạt giúp doanh nghiệp thích ứng với biến động thị trường. Nó tạo ra chế độ đãi ngộ cạnh tranh. Mục tiêu chính là thu hút nhân tài và giữ chân nhân tài, đảm bảo nguồn lực chất lượng. Lao động chuyên môn kỹ thuật cao cần được trả lương dựa trên giá trị và đóng góp. Hệ thống này không chỉ tập trung vào lương cơ bản. Nó bao gồm thưởng hiệu suất, phúc lợi nhân sự và các khoản đãi ngộ khác. Việc này thúc đẩy động lực làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động toàn ngành Dầu khí. Một chế độ đãi ngộ toàn diện là chìa khóa thành công.
1.1. Khái niệm tiền lương linh hoạt và giá trị
Tiền lương linh hoạt là hệ thống trả lương biến đổi. Hệ thống này gắn liền với hiệu suất cá nhân, nhóm và doanh nghiệp. Nó khác biệt với lương cứng cố định. Mục tiêu của nó là tối ưu hóa chi phí nhân sự. Đồng thời, nó tăng cường động lực làm việc. Giá trị của tiền lương linh hoạt nằm ở khả năng thích ứng. Doanh nghiệp có thể điều chỉnh lương thưởng theo tình hình kinh doanh. Điều này đặc biệt quan trọng với Petrovietnam (PVN). Một chính sách lương linh hoạt phù hợp giúp thu hút nhân tài chất lượng. Nó cũng giữ chân nhân tài hiện có. Lương phải phản ánh đúng năng lực và đóng góp của kỹ sư dầu khí, chuyên gia dầu khí.
1.2. Đặc điểm lao động chuyên môn cao ngành Dầu khí
Lao động chuyên môn kỹ thuật cao ngành Dầu khí có nhiều đặc thù. Họ là những kỹ sư dầu khí, chuyên gia dầu khí. Kiến thức chuyên sâu, kinh nghiệm thực tiễn là yếu tố cần thiết. Công việc của họ đòi hỏi độ chính xác cao, chịu áp lực lớn. Ngành Dầu khí hoạt động trong môi trường rủi ro, biến động. Do đó, nhân sự này rất khó thay thế. Chi phí đào tạo và phát triển họ rất cao. Nguồn nhân lực này là tài sản quý giá của Petrovietnam (PVN). Một chế độ đãi ngộ cạnh tranh là bắt buộc. Chế độ này phải tương xứng với năng lực, sự cống hiến của họ. Điều này đảm bảo quản trị nhân sự dầu khí hiệu quả.
1.3. Tầm quan trọng của chế độ đãi ngộ cạnh tranh
Chế độ đãi ngộ cạnh tranh là yếu tố sống còn. Nó quyết định khả năng thu hút nhân tài và giữ chân nhân tài. Ngành Dầu khí cạnh tranh gay gắt trên thị trường lao động quốc tế. Thiếu chế độ đãi ngộ phù hợp, Petrovietnam (PVN) có thể mất đi các chuyên gia dầu khí giỏi. Chế độ này bao gồm không chỉ lương theo năng lực và thưởng hiệu suất. Nó còn có phúc lợi nhân sự, cơ hội phát triển nghề nghiệp. Việc đầu tư vào chế độ đãi ngộ giúp nâng cao thương hiệu nhà tuyển dụng. Nó xây dựng lòng trung thành. Nó đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Quản trị nhân sự dầu khí phải coi đây là ưu tiên hàng đầu.
II. Phân tích thực trạng trả lương linh hoạt tại PVN
Petrovietnam (PVN) đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế Việt Nam. Tập đoàn vận hành trong môi trường kinh doanh phức tạp. Sự biến động giá dầu toàn cầu ảnh hưởng lớn. Công tác quản trị nhân sự dầu khí gặp nhiều thách thức. Đặc biệt là trong việc thu hút nhân tài và giữ chân nhân tài. PVN đã và đang áp dụng các phương thức trả lương linh hoạt. Tuy nhiên, hiệu quả cần được đánh giá kỹ lưỡng. Nhu cầu về kỹ sư dầu khí, chuyên gia dầu khí có năng lực cao không ngừng tăng. Một hệ thống trả lương đủ hấp dẫn là cần thiết. Nó phải đảm bảo sự công bằng, minh bạch và hiệu quả.
2.1. Tổng quan về Petrovietnam và ngành Dầu khí
Petrovietnam (PVN) là tập đoàn kinh tế hàng đầu. PVN hoạt động trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí. Ngành Dầu khí Việt Nam là ngành công nghiệp mũi nhọn. Ngành này đóng góp lớn vào ngân sách quốc gia. Đặc thù sản xuất kinh doanh của PVN rất phức tạp. Nó đòi hỏi công nghệ cao, vốn đầu tư lớn. Môi trường làm việc tiềm ẩn nhiều rủi ro. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách tiền lương. Đặc biệt là với lao động chuyên môn kỹ thuật cao. Nhu cầu về chế độ đãi ngộ cạnh tranh luôn hiện hữu. PVN cần có chiến lược quản trị nhân sự dầu khí phù hợp.
2.2. Cơ chế trả lương cho kỹ sư chuyên gia dầu khí
Hiện tại, cơ chế trả lương tại PVN áp dụng nhiều hình thức. Có lương cơ bản, phụ cấp và thưởng. Một số yếu tố linh hoạt đã được tích hợp. Ví dụ, thưởng hiệu suất dựa trên kết quả công việc. Tuy nhiên, mức độ linh hoạt chưa thật sự cao. Việc gắn lương theo năng lực chưa rõ ràng. Sự khác biệt giữa các vị trí, cấp độ còn hạn chế. Điều này tạo ra thách thức trong việc thu hút nhân tài. Nó cũng khó giữ chân nhân tài giỏi. Các kỹ sư dầu khí, chuyên gia dầu khí có nhiều lựa chọn khác. Chế độ đãi ngộ cạnh tranh hơn từ các công ty nước ngoài là một yếu tố.
2.3. Đánh giá hiệu quả tồn tại của phương thức lương
Thực trạng cho thấy một số kết quả tích cực. PVN duy trì được lực lượng lao động ổn định. Một số chính sách đã giúp nâng cao thu nhập. Tuy nhiên, nhiều tồn tại vẫn cần khắc phục. Việc đánh giá năng lực chưa toàn diện. Chính sách thưởng hiệu suất chưa thực sự khuyến khích tối đa. Lương chưa thực sự phản ánh giá trị thị trường. Điều này dẫn đến khó khăn trong việc thu hút nhân tài mới. Nó cũng gây ra tình trạng chảy máu chất xám. Đặc biệt là đối với các chuyên gia dầu khí hàng đầu. Việc hoàn thiện phúc lợi nhân sự và quản trị nhân sự dầu khí là cấp thiết. Cần tạo ra chế độ đãi ngộ cạnh tranh hiệu quả hơn.
III. Giải pháp nâng cao lương theo năng lực thưởng hiệu suất
Để Petrovietnam (PVN) phát triển bền vững, cần hoàn thiện hệ thống trả lương. Việc này giúp thu hút nhân tài và giữ chân nhân tài. Các giải pháp phải tập trung vào lương theo năng lực và thưởng hiệu suất. Điều này tạo ra chế độ đãi ngộ cạnh tranh. Chính sách mới phải khuyến khích sự cống hiến. Nó phải thúc đẩy hiệu quả công việc của kỹ sư dầu khí, chuyên gia dầu khí. Đồng thời, nó cần đảm bảo tính minh bạch, công bằng. Sự đổi mới trong quản trị nhân sự dầu khí là không thể thiếu. Việc này giúp PVN duy trì vị thế dẫn đầu.
3.1. Định hướng phát triển hệ thống trả lương linh hoạt
Định hướng phát triển cần rõ ràng. Hệ thống trả lương linh hoạt phải gắn với chiến lược kinh doanh của PVN. Nó cần khuyến khích đổi mới, sáng tạo. Chính sách lương phải được xây dựng dựa trên thị trường lao động. Đặc biệt là với các vị trí chuyên gia dầu khí. Cần xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lương. Ví dụ, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, kết quả công việc. Việc này giúp tạo ra một chế độ đãi ngộ cạnh tranh. Nó thu hút nhân tài từ các đối thủ. Nó cũng giữ chân nhân tài chủ chốt hiệu quả.
3.2. Xây dựng chính sách lương theo năng lực
Chính sách lương theo năng lực là cốt lõi. PVN cần phát triển khung năng lực rõ ràng cho từng vị trí. Khung năng lực này áp dụng cho kỹ sư dầu khí, chuyên gia dầu khí. Mức lương cơ bản sẽ được điều chỉnh theo cấp độ năng lực. Các tiêu chí đánh giá năng lực cần khách quan, minh bạch. Hệ thống này khuyến khích cá nhân tự phát triển. Nó thúc đẩy họ nâng cao kỹ năng. Lương theo năng lực giúp nhận diện và trả công xứng đáng. Điều này tạo động lực mạnh mẽ. Nó là yếu tố quan trọng để giữ chân nhân tài, thu hút nhân tài chất lượng.
3.3. Tối ưu hóa thưởng hiệu suất thu hút nhân tài
Chính sách thưởng hiệu suất cần được tối ưu hóa. Thưởng phải gắn liền trực tiếp với kết quả công việc. Cần xây dựng các chỉ số hiệu suất (KPI) cụ thể. KPI áp dụng cho từng cá nhân, phòng ban. Thưởng không chỉ dựa trên kết quả tài chính. Nó còn dựa trên đóng góp vào các mục tiêu chiến lược. Việc áp dụng thưởng hiệu suất giúp thúc đẩy năng suất. Nó khuyến khích sự cạnh tranh lành mạnh. Một cơ chế thưởng minh bạch, công bằng giúp thu hút nhân tài. Nó cũng là một phần quan trọng của chế độ đãi ngộ cạnh tranh. Điều này đảm bảo Petrovietnam (PVN) giữ chân nhân tài chủ chốt.
IV. Hoàn thiện chính sách phúc lợi giữ chân nhân tài Dầu khí
Bên cạnh lương và thưởng, phúc lợi nhân sự đóng vai trò then chốt. Chính sách phúc lợi toàn diện giúp Petrovietnam (PVN) giữ chân nhân tài. Nó cũng là công cụ hiệu quả để thu hút nhân tài mới. Đặc biệt là các kỹ sư dầu khí và chuyên gia dầu khí. Một chế độ đãi ngộ cạnh tranh không chỉ dừng lại ở tiền bạc. Nó bao gồm môi trường làm việc, cơ hội phát triển. Việc đầu tư vào phúc lợi giúp tăng cường sự gắn kết. Nó nâng cao sự hài lòng của người lao động. Quản trị nhân sự dầu khí cần có cái nhìn tổng thể về đãi ngộ.
4.1. Nâng cao phúc lợi nhân sự môi trường làm việc
Phúc lợi nhân sự cần được đa dạng hóa. PVN nên xem xét các gói bảo hiểm sức khỏe cao cấp. Cần có chính sách hỗ trợ nhà ở, đi lại. Cải thiện điều kiện làm việc là ưu tiên. Môi trường làm việc an toàn, hiện đại rất quan trọng. Nó thúc đẩy sự sáng tạo, hợp tác. Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực cũng là một phúc lợi. Nó góp phần giữ chân nhân tài hiệu quả. Đặc biệt là với các chuyên gia dầu khí. Một chế độ phúc lợi hấp dẫn giúp tăng cường lòng trung thành. Nó giảm thiểu rủi ro chảy máu chất xám.
4.2. Phát triển kỹ năng cơ hội thăng tiến cho chuyên gia
Cơ hội phát triển nghề nghiệp là yếu tố then chốt. Petrovietnam (PVN) cần đầu tư vào các chương trình đào tạo chuyên sâu. Các khóa học công nghệ mới, kỹ năng quản lý. Việc này giúp nâng cao năng lực của kỹ sư dầu khí, chuyên gia dầu khí. Lộ trình thăng tiến rõ ràng cần được xây dựng. Nó tạo động lực để họ cống hiến lâu dài. Chính sách luân chuyển công tác, cử đi học nước ngoài cũng cần được đẩy mạnh. Điều này không chỉ giữ chân nhân tài. Nó còn thu hút nhân tài tiềm năng. Nó xây dựng đội ngũ kế cận vững mạnh cho quản trị nhân sự dầu khí.
4.3. Đảm bảo quản trị nhân sự dầu khí hiệu quả
Quản trị nhân sự dầu khí cần được chuyên nghiệp hóa. Việc này bao gồm quy trình tuyển dụng minh bạch, đánh giá công bằng. Hệ thống thông tin nhân sự cần được số hóa. Điều này hỗ trợ việc quản lý, phân tích dữ liệu. Cần có cơ chế lắng nghe, phản hồi từ người lao động. Điều này giúp điều chỉnh chính sách kịp thời. Một quản trị nhân sự hiệu quả giúp tối ưu hóa chế độ đãi ngộ cạnh tranh. Nó tạo điều kiện tốt nhất để giữ chân nhân tài. Nó cũng đảm bảo Petrovietnam (PVN) thu hút nhân tài hàng đầu. Sự hài lòng của các kỹ sư dầu khí, chuyên gia dầu khí là thước đo thành công.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (234 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội L I CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan b n lu n án này là công trình nghiên c u ñ c l p c a riêng tôi. Các s! li"u và trích d&n trong lu n án có ngu(n g!c rõ ràng và trung th*c. TÁC GI ii L I C M ƠN Trư-c h.t, cho phép tôi c m ơn PGS. Mai Qu!c Chánh, PGS.
Tr7n Th8 Thu ñã toàn tâm, toàn ý hư-ng d&n tôi v< m=t khoa h?c ñ@ hoàn thành b n lu n án này. Tôi xin trân tr?ng c m ơn PGS. Tr7n Xuân C7u, PGS. Tr7n Th? ðCt, PGS.
Hoàng Văn CưGng, TS.n Dũng và các Th7y Cô giáo, các cán b , nhân viên Khoa Kinh t. và Qu n lý ngu(n nhân l*c, Vi"n ðào tCo sau ñCi h?c – TrưGng ðCi h?c Kinh t. Qu!c dân và các nhà khoa h?c v< nhLng ý ki.n ñóng góp thMng thNn, sâu sNc và s* giúp ñP ñ7y nhi"t huy.t ñ@ tôi có th@ hoàn thành nhi"m vQ nghiên c u c a mình. Tôi cũng xin gRi lGi c m ơn chân thành t-i Gia ñình, bCn bè và ñ(ng nghi"p, nhLng ngưGi ñã k< vai sát cánh và thưGng xuyên ñ ng viên ñ@ hoàn thành b n lu n án này.
Xin trân tr ng c m ơn! iii M CL C Trang Ph bìa L$i cam ñoan i L$i c m ơn ii M cl c iii Danh m c các ch* vi,t t-t vi Danh m c b ng bi.u vii Danh m c bi.u ñ0 viii Danh m c sơ ñ0 ix M2 ð3U 1 Chương 1 CƠ S2 LÍ LU9N V; PHƯƠNG TH>C TR LƯƠNG LINH HO@T CHO LAO ðANG CHUYÊN MÔN KF THU9T CAO TRONG CÁC DOANH NGHIGP 14 1. Ti<n lương, ti<n lương linh hoCt và phương th c tr lương linh hoCt 14 1. Khái ni"m ti<n lương 14 1. Ti<n lương linh hoCt, phương th c tr lương linh hoCt 22 1.
ð=c trưng c a ti<n lương linh hoCt 27 1. ð=c trưng c a phương th c tr lương linh hoCt 28 1. N i dung c a phương th c tr lương linh hoCt 33 1. Lao ñ ng chuyên môn k] thu t cao 43 1.
Khái ni"m lao ñ ng chuyên môn k] thu t cao 43 1. ð=c ñi@m lao ñ ng chuyên môn k] thu t cao 48 1. Kinh nghi"m th*c hi"n phương th c tr lương linh hoCt c a m t s! T p ñoàn d7u khí trên th.t ph i áp dQng phương th c tr lương linh hoCt cho lao 63 ñ ng chuyên môn k] thu t cao trong T p ñoàn D7u khí Qu!c gia Vi"t Nam iv Chương 2 PHÂN TÍCH THJC TR@NG PHƯƠNG TH>C TR LƯƠNG LINH HO@T CHO LAO ðANG CHUYÊN MÔN KF THU9T CAO NGÀNH D3U KHÍ VIGT NAM (LMY T9P ðOÀN D3U KHÍ QUOC GIA VIGT NAM LÀM NÒNG COT). Khái quát v< T p ñoàn D7u khí Qu!c gia Vi"t Nam.
Quá trình hình thành T p ñoàn d7u khí Qu!c gia Vi"t nam 68 2. Ta ch c b máy qu n lý c a T p ñoàn d7u khí Qu!c gia VN 69 2. Các hoCt ñ ng chính và k.t qu s n xuct kinh doanh c a T p ñoàn d7u khí Qu!c gia Vi"t Nam 70 2. NhLng ñ=c ñi@m s n xuct kinh doanh và ta ch c qu n lý c a T p ñoàn D7u khí Qu!c gia Vi"t Nam nh hưdng t-i phương th c tr lương 73 linh hoCt 2.
ð=c ñi@m s n phem và v8 trí c a ngành d7u khí 73 2. ð=c ñi@m công vi"c và dây chuy<n s n xuct 74 2. ð=c ñi@m công ngh" s n xuct kinh doanh 75 2. ð=c ñi@m lao ñ ng c a T p ñoàn D7u khí Qu!c gia VN 76 2.
Phân tích th*c trCng phương th c tr lương linh hoCt cho lao ñ ng chuyên môn k] thu t cao thu c T p ñoàn D7u khí Qu!c gia Vi"t Nam 84 2.n ñ ng v< ti<n lương c a công nhân viên và lao ñ ng chuyên môn k] thu t cao trong T p ñoàn D7u khí Qu!c gia Vi"t Nam thGi gian qua 84 2. Phân tích n i dung tr lương linh hoCt trong T p ñoàn D7u khí Qu!c gia Vi"t Nam 86 2.t qu ñCt ñưgc và nhLng t(n tCi c7n khNc phQc khi th*c hi"n phương th c tr lương linh hoCt cho lao ñ ng chuyên môn k] thu t cao thu c T p ñoàn D7u khí Qu!c gia Vi"t Nam 135 v Chương 3 MAT SO QUAN ðITM ðUNH HƯVNG VÀ CÁC GI I PHÁP NHWM HOÀN THIGN PHƯƠNG TH>C TR LƯƠNG LINH HO@T CHO LAO ðANG CHUYÊN MÔN KF THU9T CAO T@I T9P ðOÀN D3U KHÍ QUOC GIA VIGT NAM.n lưgc phát tri@n Ngành D7u khí Vi"t Nam ñ.n năm 2015 và ð8nh hư-ng ñ. M t s! quan ñi@m ñ8nh hư-ng nhhm phát huy ưu th. c a phương th c tr lương linh hoCt cho lao ñ ng chuyên môn k] thu t cao tCi T p ñoàn D7u khí Qu!c gia Vi"t Nam 148 3.
M t s! nhóm gi i pháp nhhm hoàn thi"n phương th c tr lương linh hoCt cho lao ñ ng chuyên môn k] thu t cao tCi T p ñoàn D7u khí Qu!c 162 gia Vi"t Nam KXT LU9N 192 DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH ðà ðƯ[C CÔNG BO 195 DANH M C TÀI LIGU THAM KH O 196 PH L C 201 vi DANH M C CÁC CH] VIXT T^T Vi,t t-t Xin ñ c là CBCNV: cán b , công nhân viên CNV: công nhân viên CMKT: chuyên môn k] thu t CHXHCNVN: C ng hòa xã h i ch nghĩa Vi"t Nam DK: D7u khí GS.TS: Giáo sư, ti.n s] KHKT: khoa h?c k] thu t KHXH: khoa h?c xã h i LðCMKTC: lao ñ ng chuyên môn k] thu t cao NCS: nghiên c u sinh NLð: ngưGi lao ñ ng NSDLð: ngưGi sR dQng lao ñ ng PGS.TS: Phó giáo sư, ti.n s] PVN: T p ñoàn D7u khí Qu!c gia Vi"t Nam PTSC: Tang công ty ca ph7n D8ch vQ k] thu t D7u khí PVDrilling: Tang công ty ca ph7n Khoan và D8ch vQ khoan D7u khí PVEP: Tang công ty Thăm dò Khai thác D7u khí PMTC: TrưGng Cao ñMng ngh< D7u khí SXKD: s n xuct kinh doanh TNHH: trách nhi"m hLu hCn TS: Ti.n s] TƯLðTT: thna ư-c lao ñ ng t p th@ VN: Vi"t Nam vii DANH M C B NG BITU Bi u 2.1: Tài s n c! ñ8nh hLu hình c a PVN…………………………….2: Lao ñ ng c a PVN phân theo lĩnh v*c s n xuct kinh doanh….3: Lao ñ ng chuyên ngành c a PVN…………………………….4 :LðCMKTC trong các lĩnh v*c,năm 2008……………………… 82 Bi u 2.5: LðCMKTC phân b! theo cách th c tr lương………………….n ñ ng ti<n lương c a CNV tq 2006r2008………………….t qu SXKD và qu] lương c a NLð trong các ñơn v8……….8: ð8nh m c phQc vQ và biên ch. tàu d8ch vQ k] thu t d7u khí…… 106 Bi u 2.10: ð8nh biên lao ñ ng cho m t kíp khoan d7u khí……………….11: ð8nh biên lao ñ ng m t trCm l=n…………….12: M c ti<n lương ngày c a các ch c danh công vi"c.13: M c ti<n lương ngày c a lao ñ ng nư-c ngoài……………….14: M c ti<n lương tháng c a các ch c danh công vi"c…………… 117 Bi u 2.15: ði<u chsnh lương tr cho k] sư giám sát khoan, khai thác…….16: H" s! lương ch c danh khoan, khai thác……….17: Ti<n lương khi làm vi"c trên bi@n c a ch c danh khoan……….18: Ti<n lương khi vào bG c a ch c danh khoan………. Các phương án tr lương cho LðCMKTC……………………… 182 viii DANH M C BITU ð` Bi u ñ 2.t qu tăng trưdng c a PVN qua 2 năm 2007, 2008……….2: Cơ ccu lao ñ ng PVN theo ñ tuai…………………………… 77 Bi u ñ 2.3: Cơ ccu lao ñ ng PVN theo trình ñ ñào tCo ….4: Cơ ccu LðCMKTC PVN theo trình ñ ñào tCo……………… 80 Bi u ñ 2.5: Cơ ccu LðCMKTC PVN theo ñ tuai………….6: Quy mô tăng trưdng LðCMKTC c a PVN………….1: N i dung phương th c tr lương linh hoCt…………………….2:Tích hgp k] năng lý thuy.t và k] năng th*c hành LðCMKTC…. qu n lý ñi<u hành công tác ñ8nh m c lao ñ ng ………… 179 1 M2 ð3U 1.
Tính cbp thi,t cda ñe tài L*a ch?n phương th c tr lương phù hgp v-i ta ch c lao ñ ng khoa h?c c a doanh nghi"p là vcn ñ< quan tâm c a ngưGi ch sR dQng lao ñ ng nhhm thu hút và sR dQng ngưGi lao ñ ng có trình ñ chuyên môn k] thu t cao phù hgp v-i yêu c7u công vi"c, tCo ñ ng l*c lao ñ ng và nâng cao k.t qu s n xuct kinh doanh c a doanh nghi"p. ñã có nhi<u t p ñoàn kinh t. gi-i áp dQng phương th c tr lương linh hoCt rct thành công, ñCt hi"u qu cao trong ta ch c và sR dQng ñ i ngũ nhân l*c có chct lưgng cao, phát tri@n năng l*c cCnh tranh và ti<n lương th*c s* tCo ñ ng l*c mCnh mu, là công cQ quan tr?ng trong qu n lý doanh nghi"p. Trong nhLng năm g7n ñây d Vi"t Nam, D7u khí ñã trd thành m t ngành công nghi"p có ñóng góp to l-n ñ!i v-i phát tri@n n<n kinh t.
Dây chuy<n s n xuct và kinh doanh d7u khí g(m nhi<u khâu và lĩnh v*c, tq tìm ki.n khai thác, v n chuy@n, ch.n, tàng trL và phân ph!i d7u khí. Nhi<u công vi"c trên dây chuy<n s n xuct, ñưgc th*c hi"n trong nhLng ñi<u ki"n ñ=c thù, không gi!ng như các công vi"c công nghi"p thông thưGng. Ngành D7u khí ñã tqng bư-c hi"n ñCi hoá trang thi.t b8 k] thu t và xây d*ng ñ i ngũ nhân l*c có trình ñ cao, ñã và ñang d7n d7n thay th. lao ñ ng ph i thuê nư-c ngoài.
Tuy nhiên, các chính sách qu n lý sR dQng nhân l*c nói chung, chính sách ti<n lương ñ!i v-i lao ñ ng chct lưgng cao c a ngành nói riêng còn nhi<u bct c p. Phương th c tr lương hi"n tCi cho lao ñ ng chuyên môn k] thu t cao, ñang áp dQng trong nhi<u doanh nghi"p, d nhi<u khâu công vi"c c a ngành d7u khí v&n còn ch a ñ*ng nhLng mâu thu&n, nhct là tương quan giLa ch. ñ ñãi ng cho lao ñ ng Vi"t nam v-i ch. ñ cho lao ñ ng ph i thuê c a nư-c ngoài có cùng trình ñ và k.t qu th*c hi"n công vi"c.
Trong khi ñó, c trong và ngoài nư-c hi"n chưa có nhi<u công trình khoa h?c nghiên c u toàn di"n, sâu sNc v< nhLng thành công, t(n tCi và nhLng ñi<u ki"n ñ@ áp dQng tr lương linh hoCt cho lao ñ ng chuyên môn k] thu t cao làm vi"c trong ñi<u ki"n ñ=c thù.t th*c tivn và 2 phát tri@n, hoàn thi"n phương th c tr lương linh hoCt cho lao ñ ng chuyên môn k] thu t cao c a các doanh nghi"p d7u khí ñang là m t yêu c7u ccp bách.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Trả lương linh hoạt cho lao động kỹ thuật cao ngành Dầu khí VN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hoàn thiện công tác trả lương linh hoạt cho người lao động kỹ thuật cao ngành dầu khí Việt Nam, tối ưu đãi ngộ.
Luận án "Trả lương linh hoạt cho lao động kỹ thuật cao ngành Dầu khí VN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Luận án "Trả lương linh hoạt cho lao động kỹ thuật cao ngành Dầu khí VN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Trả lương linh hoạt cho lao động kỹ thuật cao ngành Dầu khí VN" thuộc chuyên ngành Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.
Luận án "Trả lương linh hoạt cho lao động kỹ thuật cao ngành Dầu khí VN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Trả lương linh hoạt cho lao động kỹ thuật cao ngành Dầu khí VN" có 234 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Trả lương linh hoạt cho lao động kỹ thuật cao ngành Dầu khí VN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.