Luận án TS Nguyễn Việt Hà (NEU): Vai trò Nhà nước thúc đẩy ĐH-DN CGCN
Tài liệu: Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học doanh nghiệp trong nghiên cứu chuyển giao công nghệ. Tải miễn phí t
Kinh tế phát triển
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
218
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Vai trò Nhà nước thúc đẩy hợp tác ĐH DN nghiên cứu CN
Nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học và doanh nghiệp. Sự hợp tác này là động lực chính cho nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo quốc gia phụ thuộc nhiều vào liên kết chặt chẽ này. Nhà nước cần xây dựng chính sách hỗ trợ nhà nước đồng bộ. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động phát triển công nghệ. Một cơ chế hợp tác ĐH-DN hiệu quả sẽ tối ưu hóa nguồn lực. Các trường đại học có tiềm lực nghiên cứu mạnh. Doanh nghiệp sở hữu nhu cầu thị trường và khả năng thương mại hóa. Kết nối hai bên giúp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
1.1. Tầm quan trọng hợp tác ĐH DN phát triển công nghệ
Hợp tác đại học - doanh nghiệp là yếu tố sống còn cho phát triển công nghệ. Nó thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao tri thức. Các phát minh từ trường đại học tìm được đường ra thị trường. Doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực khoa học dồi dào. Quan hệ này tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới. Nền kinh tế sẽ hưởng lợi từ đổi mới liên tục.
1.2. Mục tiêu vai trò Nhà nước trong liên kết ĐH DN
Mục tiêu chính là tạo môi trường thuận lợi. Nhà nước mong muốn tăng cường hiệu quả chuyển giao công nghệ. Các chính sách hỗ trợ nhà nước cần khuyến khích đầu tư vào R&D. Mục đích là nâng cao năng lực nghiên cứu ứng dụng. Điều này giúp các doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh. Đồng thời, các trường đại học phát huy thế mạnh khoa học.
1.3. Thách thức liên kết ĐH DN hiện nay
Liên kết ĐH-DN đối mặt nhiều rào cản. Thiếu cơ chế hợp tác ĐH-DN rõ ràng là một vấn đề. Khác biệt văn hóa giữa học thuật và kinh doanh cũng gây khó khăn. Vấn đề sở hữu trí tuệ chưa được giải quyết triệt để. Nguồn quỹ phát triển khoa học công nghệ còn hạn chế. Nhà nước cần có giải pháp toàn diện để tháo gỡ.
II. Chính sách hỗ trợ nhà nước Nghiên cứu ứng dụng ĐH DN
Chính sách hỗ trợ nhà nước là xương sống thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng trong mối quan hệ đại học - doanh nghiệp. Các chính sách này tạo ra động lực tài chính và pháp lý. Chúng khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào R&D. Đồng thời, chúng giúp trường đại học thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Việc xây dựng một khung pháp lý vững chắc là cần thiết. Khung pháp lý phải minh bạch, nhất quán. Điều này giảm thiểu rủi ro cho các bên tham gia. Mục tiêu là tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn. Các hoạt động phát triển công nghệ được ưu tiên.
2.1. Quỹ phát triển khoa học công nghệ
Quỹ phát triển khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng. Quỹ cung cấp nguồn tài chính cho các dự án nghiên cứu ứng dụng. Các dự án hợp tác ĐH-DN được ưu tiên hỗ trợ. Quỹ giúp giảm gánh nặng tài chính ban đầu cho doanh nghiệp. Quỹ cũng tạo điều kiện cho các nhà khoa học thử nghiệm ý tưởng mới. Việc quản lý quỹ cần minh bạch, hiệu quả.
2.2. Ưu đãi thuế khuyến khích đầu tư R D
Ưu đãi thuế doanh nghiệp là công cụ mạnh mẽ. Chính sách này giảm chi phí R&D cho doanh nghiệp. Các hình thức ưu đãi có thể là miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Chúng cũng bao gồm khấu trừ chi phí nghiên cứu. Điều này khuyến khích doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư vào đổi mới. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển công nghệ nhanh hơn.
2.3. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ nhà nước đào tạo. Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt. Đào tạo cần gắn kết với nhu cầu thị trường. Các chương trình hợp tác ĐH-DN về đào tạo cần được khuyến khích. Điều này bao gồm thực tập, dự án nghiên cứu chung. Việc này giúp sinh viên có kinh nghiệm thực tế. Nó cũng cung cấp nhân lực cho nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ.
III. Cơ chế thúc đẩy chuyển giao công nghệ ĐH DN hiệu quả
Cơ chế hợp tác ĐH-DN vững chắc là chìa khóa cho chuyển giao công nghệ hiệu quả. Các cơ chế này cần giảm bớt rào cản hành chính. Chúng cần tạo điều kiện cho giao dịch công nghệ minh bạch. Mục tiêu là rút ngắn khoảng cách giữa ý tưởng khoa học và sản phẩm thương mại. Nhà nước đóng vai trò thiết lập khuôn khổ pháp lý. Khuôn khổ này đảm bảo quyền lợi các bên. Nó khuyến khích sự tin tưởng và hợp tác lâu dài.
3.1. Xây dựng sàn giao dịch công nghệ ĐH DN
Sàn giao dịch công nghệ là cầu nối quan trọng. Nó giúp kết nối cung - cầu chuyển giao công nghệ. Trường đại học giới thiệu kết quả nghiên cứu ứng dụng. Doanh nghiệp tìm kiếm công nghệ phù hợp nhu cầu. Sàn giao dịch tạo kênh thông tin minh bạch. Nó thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu nhanh chóng.
3.2. Chuẩn hóa quy trình chuyển giao công nghệ
Quy trình chuyển giao công nghệ cần được chuẩn hóa. Điều này giảm sự phức tạp và rủi ro. Các bước từ đánh giá công nghệ đến đàm phán hợp đồng cần rõ ràng. Hợp đồng chuyển giao công nghệ cần có các điều khoản minh bạch. Quy trình chuẩn hóa tăng tính chuyên nghiệp. Nó giúp các bên dễ dàng tham gia cơ chế hợp tác ĐH-DN.
3.3. Bảo hộ sở hữu trí tuệ chia sẻ lợi ích công bằng
Bảo hộ sở hữu trí tuệ là yếu tố sống còn. Nhà nước cần củng cố khung pháp lý SHTT. Điều này bảo vệ quyền lợi của nhà khoa học và doanh nghiệp. Thương mại hóa kết quả nghiên cứu cần đi đôi với chia sẻ lợi ích công bằng. Các chính sách cần khuyến khích đăng ký và khai thác SHTT. Điều này thúc đẩy sự đổi mới liên tục.
IV. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo ĐH DN bền vững
Nhà nước có vai trò chiến lược trong việc xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo ĐH-DN. Một hệ sinh thái mạnh mẽ tạo môi trường ươm mầm cho các ý tưởng mới. Nó thúc đẩy quá trình phát triển công nghệ toàn diện. Chính sách hỗ trợ nhà nước cần khuyến khích sự tham gia của nhiều bên. Các bên gồm chính phủ, trường đại học, doanh nghiệp, và nhà đầu tư. Sự phối hợp đồng bộ giữa các chủ thể là yếu tố quyết định.
4.1. Liên kết các thành tố hệ sinh thái đổi mới
Các thành tố của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo cần được liên kết. Trường đại học là nguồn cung tri thức. Doanh nghiệp là bên ứng dụng và thương mại hóa. Các quỹ đầu tư mạo hiểm cung cấp vốn. Chính phủ thiết lập khung pháp lý. Một cơ chế hợp tác ĐH-DN đa chiều sẽ tăng cường sức mạnh tổng hợp.
4.2. Xây dựng vườn ươm trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp
Nhà nước cần đầu tư vào vườn ươm công nghệ và trung tâm khởi nghiệp. Các cơ sở này hỗ trợ các dự án nghiên cứu ứng dụng tiềm năng. Chúng cung cấp không gian làm việc, cố vấn, và kết nối đầu tư. Điều này giúp các startup công nghệ phát triển. Nó cũng thúc đẩy quá trình thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
4.3. Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo quốc gia
Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo là mục tiêu dài hạn. Chính sách hỗ trợ nhà nước cần đầu tư vào giáo dục STEM. Khuyến khích tư duy sáng tạo từ bậc phổ thông. Đào tạo kỹ năng R&D cho sinh viên và nhà nghiên cứu. Điều này xây dựng nền tảng vững chắc cho phát triển công nghệ tương lai.
V. Thương mại hóa kết quả nghiên cứu sở hữu trí tuệ ĐH DN
Thương mại hóa kết quả nghiên cứu là bước cuối cùng và quan trọng. Nó biến tri thức khoa học thành giá trị kinh tế. Sở hữu trí tuệ là tài sản cốt lõi trong quá trình này. Nhà nước cần xây dựng chính sách thúc đẩy mạnh mẽ. Các chính sách này bao gồm ưu đãi thuế doanh nghiệp cho các hoạt động chuyển giao. Quỹ phát triển khoa học công nghệ cũng nên dành nguồn lực cho thương mại hóa. Mục tiêu là tối đa hóa lợi ích từ chuyển giao công nghệ.
5.1. Khuyến khích đăng ký và khai thác sở hữu trí tuệ
Nhà nước cần khuyến khích các nhà khoa học và doanh nghiệp. Việc đăng ký sở hữu trí tuệ phải được ưu tiên. Các thủ tục cần đơn giản hóa. Hỗ trợ chi phí đăng ký bằng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp. Đồng thời, cần có cơ chế khai thác SHTT hiệu quả. Điều này giúp tăng giá trị của tài sản trí tuệ.
5.2. Hỗ trợ đánh giá định giá công nghệ
Việc đánh giá và định giá công nghệ chính xác rất cần thiết. Nó giúp các giao dịch chuyển giao công nghệ công bằng hơn. Nhà nước có thể hỗ trợ các dịch vụ chuyên nghiệp. Các dịch vụ này bao gồm tư vấn pháp lý và tài chính. Điều này giảm rủi ro cho cả trường đại học và doanh nghiệp.
5.3. Tạo điều kiện thương mại hóa kết quả nghiên cứu
Tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại hóa kết quả nghiên cứu là ưu tiên. Nhà nước cần có các chương trình hỗ trợ cụ thể. Ví dụ, kết nối nhà đầu tư với các dự án tiềm năng. Hỗ trợ marketing và phát triển sản phẩm ban đầu. Ưu đãi thuế doanh nghiệp cho các sản phẩm đổi mới cũng cần được áp dụng. Điều này giúp các sản phẩm nghiên cứu nhanh chóng tiếp cận thị trường.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (218 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ------------------------------ NGUYỄN VIỆT HÀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY MỐI QUAN HỆ GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC - DOANH NGHIỆP TRONG NGHIÊN CỨU - CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ------------------------------ NGUYỄN VIỆT HÀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY MỐI QUAN HỆ GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC - DOANH NGHIỆP TRONG NGHIÊN CỨU - CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 9310105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. VŨ CƯƠNG HÀ NỘI - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng Luận án này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Việt Hà ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện thuận lợi của giáo viên hướng dẫn, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè.
Xin chân thành cảm ơn PGS. Vũ Cương về sự hướng dẫn nhiệt tình và tâm huyết trong suốt quá trình làm luận án. Xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế phát triển, Viện Phát triển bền vững - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã giúp đỡ tôi và có những góp ý để luận án được hoàn thành tốt hơn, đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình, chân thành của GS. Ngô Thắng Lợi, GS.
Nguyễn Văn Thắng và PGS. Lê Quang Cảnh. Xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ thuộc Viện Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, hướng dẫn qui trình thực hiện trong suốt quá trình nghiên cứu. Xin gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Thẩm định các Dự án đầu tư – Bộ Khoa học Công nghệ đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu.
Xin được cảm ơn tác giả của những công trình nghiên cứu khoa học liên quan tới luận án, các thầy, cô tại các trường đại học, doanh nghiệp, các chuyên gia đã giúp tôi có những thông tin cần thiết để phục vụ cho việc phân tích, đánh giá và hoàn thiện luận án. Con cám ơn tình yêu của bố mẹ và gia đình đã động viên con trong suốt thời gian qua. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Việt Hà iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC BẢNG.
vii DANH MỤC HÌNH. ix CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ. Các nghiên cứu về vai trò nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
Các lý thuyết về vai trò của nhà nước. Các nghiên cứu về vai trò nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.18 Tiểu kết chương 1.24 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY MỐI QUAN HỆ GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC - DOANH NGHIỆP TRONG NGHIÊN CỨU, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ. Mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ. Nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và vai trò trong phát triển.
Bản chất mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp. Động lực và lợi ích thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Đặc điểm giao dịch giữa trường đại học - doanh nghiệp tại thị trường nghiên cứu, chuyển giao công nghệ. Phân loại mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
Các rào cản đối với việc hình thành và thúc đẩy mối quan hệ giữa đại học và doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ. Vai trò của nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Nguyên tắc của nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ.
Vai trò của nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại hoc - doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ.51 Tiểu kết chương 2.63 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình và quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu.
Xây dựng kiểm định thang đo. Xây dựng thang đo. Kiểm định thang đo. Thu thập dữ liệu.
Nguồn dữ liệu. Phương pháp phân tích. Phân tích chủ đề “bắt rễ”. Phân tích thống kê mô tả.
Phân tích hồi quy tuyến tính đa nhân tố.78 CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG VAI TRÒ NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY MỐI QUAN HỆ GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ DOANH NGHIỆP TRONG NGHIÊN CỨU VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ. Thực trạng mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ. Tiềm lực nghiên cứu khoa học của bên cung. Tiềm lực và nhu cầu đổi mới của bên cầu.
Thực trạng mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ. Kiểm định ảnh hưởng của rào cản tới mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp. Thực trạng vai trò nhà nước để thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam. Thực trạng các chính sách của nhà nước để thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ.
Vai trò của nhà nước dưới góc nhìn của các bên liên quan trong mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp.113 Tiểu kết chương 4.129 CHƯƠNG 5 TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY MỐI QUAN HỆ ĐẠI HỌC VÀ DOANH NGHIỆP TRONG NGHIÊN CỨU VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ. Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến mối quan hệ giữa trường đại học và doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Cơ hội và thách thức. Định hướng tăng cường vai trò của nhà nước.
Một số giải pháp tăng cường vai trò của nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Nhóm giải pháp cho chính sách sở hữu trí tuệ. Nhóm giải pháp về chính sách chia sẻ thông tin. Nhóm giải pháp chia sẻ lợi ích.
Nhóm giải pháp về chia sẻ rủi ro. Nhóm giải pháp về chính sách tài chính. Một số giải pháp khác.147 Tiểu kết chương 5.151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.154 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 164 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á CGCN Chuyển giao công nghệ ĐH Đại học DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp Nhà nước DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa GDĐH Giáo dục đại học GDĐT Giáo dục và đào tạo KHCN Khoa học công nghệ MQH Mối quan hệ NC&CGCN Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ NCKH Nghiên cứu khoa học NN Nhà nước NSNN Ngân sách Nhà nước R&D Nghiên cứu và phát triển SHTT Sở hữu trí tuệ vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Tổng kết các lý do can thiệp của nhà nước vào thương mại hóa công nghệ. Những lợi ích từ mối quan hệ hợp tác giữa trường ĐH - DN. Phân loại quan hệ hợp tác giữa ĐH - DN trong NC&CGCN. Loại hình hợp tác giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN.
Tổng hợp yêu cầu đối với sự can thiệp của nhà nước đối với MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN. Thang đo và mô tả thang đo về hình thức mối quan hệ. Thang đo và mô tả thang đo về rào cản cản trở mối quan hệ. Mô tả mẫu định tính (phỏng vấn sâu).
Quy mô trường tham gia khảo sát. Thông tin về quy mô doanh nghiệp khảo sát. Cách cho điểm và thang đánh giá thực trạng. Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ so với các nước trên thế giới.
Cán bộ nghiên cứu chia theo khu vực hoạt động. Top 11 các trường ĐH và nghiên cứu của Việt Nam về công bố ISI trong năm 2018 và 7 tháng đầu năm 2019. Chi cho R&D theo khu vực thực hiện và nguồn cấp kinh phí (tỷ VND). Số lượng doanh nghiệp đăng ký mới và vốn đăng ký bình quân của DN giai đoạn từ 2011-2018.
Đầu tư của Doanh nghiệp cho R&D tại một số quốc gia. Khảo sát về sự quan tâm dành của DN dành cho NC&CGCN. Đánh giá trình độ công nghệ sản xuất của DN. Mong muốn của các DN trong hợp tác với các trường ĐH.
Nhận thực của các DN khi tham gia hợp tác với trường ĐH. Tìm kiếm và triển khai các hoạt động hợp tác trường ĐH - DN. Quan điểm của trường ĐH về tính hữu ích khi hợp tác với DN. Quan điểm của DN về tính hữu ích khi hợp tác với ĐH.
Thống kê mô tả mối quan hệ giữa trường đại học và doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Kết quả ước lượng mô hình đánh giá mức độ cản trở của các rào cản đến mức độ gắn kết của các hình thức MQH tại các DN. Kết quả ước lượng mô hình đánh giá mức độ cản trở của các rào cản đến mức độ gắn kết của các hình thức MQH tại các trường ĐH. Đánh giá của trường ĐH và DN về chính sách về SHTT đang thực thi trong NC &CGCN.
Khảo sát tính hiệu quả của các chính sách chia sẻ thông tin. Kết quả khảo sát quan điểm của hai bên trường ĐH - DN. Kết quả khảo sát của các bên về mức độ hiệu quả của chính sách tài chính. Tóm tắt về các ưu đãi về thuế cho hoạt động KHCN.
Những nguyên tắc và những cách làm tốt nhất trong việc xây dựng một số chính sách thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN. Một số can thiệp của nhà nước nhằm thúc đẩy MQH ĐH - DN trong NC&CGCN.146 i DANH MỤC HÌNH Hình 1: Quy trình nghiên cứu về vai trò nhà nước nhằm thúc đẩy MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN. Phân loại hình thức và mức độ hợp tác trong NC&CGDCN giữa trường ĐH - DN. Khung lý thuyết nghiên cứu về vai trò nhà nước nhằm thúc đẩy MQH giữa ĐH - DN trong NC&CGCN.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò Nhà nước thúc đẩy ĐH-DN trong nghiên cứu chuyển giao CN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học doanh nghiệp trong nghiên cứu chuyển giao công nghệ. Tải miễn phí t
Luận án "Vai trò Nhà nước thúc đẩy ĐH-DN trong nghiên cứu chuyển giao CN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Vai trò Nhà nước thúc đẩy ĐH-DN trong nghiên cứu chuyển giao CN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò Nhà nước thúc đẩy ĐH-DN trong nghiên cứu chuyển giao CN" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.
Luận án "Vai trò Nhà nước thúc đẩy ĐH-DN trong nghiên cứu chuyển giao CN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò Nhà nước thúc đẩy ĐH-DN trong nghiên cứu chuyển giao CN" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò Nhà nước thúc đẩy ĐH-DN trong nghiên cứu chuyển giao CN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.