Luận án: Tương tác giữa sinh viên học tín chỉ tại TP.HCM - Nguyễn Thị Ngọc
Luận văn TS: Tương tác sinh viên-sinh viên học chế tín chỉ tại TP.HCM. Phân tích vai trò, tác động và chiến lược thúc đẩy hiệu quả học tập.
Năm xuất bản
Số trang
210
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan tương tác giữa sinh viên theo học chế tín chỉ
- Số trang:
- 210 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Tâm lý học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Ngọc
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan tương tác giữa sinh viên theo học chế tín chỉ
Tương tác giữa sinh viên với sinh viên là yếu tố cốt lõi trong giáo dục đại học. Hoạt động này diễn ra liên tục trong quá trình tiếp thu tri thức. Quá trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ đòi hỏi người học tự chủ cao. Sinh viên không còn học theo lớp niên chế cố định. Mỗi môn học tập hợp nhiều người học từ các chuyên ngành khác nhau. Điều này tạo ra thách thức lớn trong việc thiết lập các mối quan hệ học thuật. Việc trao đổi bài tập và thảo luận chuyên môn trở nên linh hoạt hơn. Sự gắn kết giữa các thành viên phụ thuộc vào mục tiêu môn học. Nghiên cứu tập trung làm rõ quy luật giao tiếp học thuật trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Hoạt động phối hợp giúp nâng cao hiệu quả tiếp nhận tri thức.
1.1. Khái niệm tương tác đồng đẳng trong giáo dục đại học
Tương tác đồng đẳng là quá trình trao đổi thông tin giữa các cá nhân cùng trình độ. Hoạt động này thể hiện qua sự chia sẻ kiến thức và hỗ trợ lẫn nhau. Quá trình giao tiếp học thuật giữa sinh viên giúp làm rõ các vấn đề chuyên môn phức tạp. Mối quan hệ này thúc đẩy tư duy phản biện và khả năng lập luận logic. Sinh viên học hỏi kinh nghiệm học tập từ bạn bè một cách tự nhiên. Hình thức tương tác này diễn ra cả trong và ngoài lớp học. Người học cùng phân tích bài giảng và giải quyết bài tập nhóm. Sự hỗ trợ từ bạn học giúp giảm áp lực bài vở đáng kể. Hoạt động tạo dựng môi trường rèn luyện sự tự tin và kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp.
1.2. Đặc điểm đào tạo theo hệ thống tín chỉ hiện nay
Mô hình đào tạo theo hệ thống tín chỉ lấy người học làm trung tâm. Sinh viên chủ động lựa chọn môn học và lập kế hoạch đào tạo riêng. Cấu trúc lớp học thay đổi linh hoạt theo từng học kỳ. Sự phân tán này làm giảm tính bền vững của các nhóm học tập truyền thống. Sinh viên cần nhanh chóng thích nghi với bạn học mới trong từng lớp học phần. Quá trình này đòi hỏi năng lực hòa nhập và giao tiếp nhanh nhẹn. Động lực học tập theo tín chỉ thúc đẩy người học tìm kiếm bạn đồng hành phù hợp. Mối quan hệ học tập chuyển dịch theo hướng thực dụng và mục tiêu ngắn hạn. Sinh viên phải liên tục mở rộng mạng lưới quan hệ học thuật.
II. Cơ sở lý luận tương tác giữa sinh viên ở đại học TP
Cơ sở lý luận của đề tài bắt nguồn từ các học thuyết tâm lý học giáo dục. Sự phát triển nhận thức gắn liền với hoạt động giao tiếp xã hội. Hoạt động học tập hợp tác đóng vai trò cầu nối chuyển hóa tri thức bên ngoài thành năng lực cá nhân. Sinh viên không thể phát triển toàn diện nếu thiếu sự tương tác với tập thể. Quá trình phối hợp học tập tạo ra môi trường kích thích tư duy đa chiều. Sinh viên đối chiếu quan điểm cá nhân với bạn bè để tìm ra giải pháp tối ưu. Lý luận khẳng định tương tác nhóm là phương thức học tập hiệu quả cao. Kết quả học tập của sinh viên đại học phản ánh mức độ gắn kết trong các hoạt động chung.
2.1. Bản chất mô hình học tập hợp tác của sinh viên
Học tập hợp tác là phương pháp tổ chức học tập theo nhóm nhỏ. Các thành viên cùng chịu trách nhiệm về kết quả chung của nhóm. Mô hình này đòi hỏi sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực. Mỗi cá nhân đóng góp một phần công việc để hoàn thành mục tiêu. Tương tác mặt đối mặt thúc đẩy quá trình chia sẻ tài liệu và ý tưởng. Sinh viên rèn luyện kỹ năng giải quyết mâu thuẫn học thuật một cách văn minh. Hoạt động đánh giá nhóm giúp từng cá nhân nhận diện điểm mạnh và điểm yếu. Mô hình này giúp nâng cao kết quả học tập của sinh viên đại học một cách đồng đều. Tính hợp tác thay thế sự cạnh tranh tiêu cực trong lớp học.
2.2. Đặc điểm tâm lý học lứa tuổi sinh viên đại học
Tâm lý học lứa tuổi sinh viên phản ánh giai đoạn trưởng thành mạnh mẽ về mặt trí tuệ và cảm xúc. Nhu cầu khẳng định bản thân và khẳng định vị thế xã hội phát triển rõ rệt. Sinh viên có xu hướng tìm kiếm sự đồng cảm từ bạn bè cùng trang lứa. Hoạt động giao lưu học thuật đáp ứng nhu cầu mở rộng quan hệ xã hội. Sự phát triển tư duy độc lập giúp sinh viên tự tin tranh luận các vấn đề khoa học. Tâm lý e ngại ban đầu dần được thay thế bằng thái độ hợp tác tích cực. Nhu cầu hợp tác xuất phát từ mong muốn hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp tương lai. Yếu tố tâm lý đóng vai trò nền tảng cho mọi hành vi tương tác.
III. Thực trạng tương tác giữa sinh viên tại các trường TP
Khảo sát thực tiễn tại các trường đại học chỉ ra bức tranh đa dạng về mức độ gắn kết. Môi trường học tập đại học TP.HCM mang tính năng động và cạnh tranh cao. Đa số sinh viên nhận thức rõ lợi ích của việc trao đổi học tập. Mức độ tương tác thực tế giữa sinh viên diễn ra ở mức trung bình khá. Các hoạt động trao đổi trực tuyến qua mạng xã hội chiếm tỷ trọng lớn. Giao tiếp trực tiếp ngoài giờ học còn nhiều hạn chế do lịch học không đồng bộ. Sinh viên thường chỉ tập trung làm việc nhóm khi có yêu cầu bắt buộc từ giảng viên. Sự chủ động xây dựng mạng lưới học tập dài hạn chưa thực sự phổ biến.
3.1. Hoạt động xây dựng thời khóa biểu và đăng ký môn học
Sinh viên thường xuyên trao đổi thông tin khi lập kế hoạch học tập cá nhân. Hoạt động chia sẻ kinh nghiệm chọn giảng viên và môn học diễn ra sôi nổi. Các nhóm bạn thân thường cố gắng đăng ký cùng lớp học phần để duy trì tương tác. Sinh viên phối hợp chia sẻ đường truyền mạng để đăng ký tín chỉ trực tuyến thành công. Quá trình này thể hiện sự tương trợ và phụ thuộc tích cực giữa các cá nhân. Tuy nhiên, việc hỗ trợ chủ yếu mang tính tự phát và cục bộ. Nhiều sinh viên năm đầu gặp khó khăn do thiếu thông tin từ khóa trên. Sự định hướng từ cố vấn học tập đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sinh viên lập kế hoạch.
3.2. Thực trạng tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp
Tự học theo nhóm ngoài giờ là hoạt động quan trọng trong học chế tín chỉ. Sinh viên thường hẹn gặp tại thư viện trường hoặc các quán cà phê để học tập. Nội dung thảo luận chủ yếu xoay quanh việc giải bài tập lớn và chuẩn bị thuyết trình. Mức độ cam kết trách nhiệm giữa các thành viên trong nhóm chưa đồng đều. Hiện tượng một vài cá nhân gánh vác phần lớn công việc vẫn còn xảy ra. Hoạt động đánh giá và rút kinh nghiệm sau mỗi buổi làm việc nhóm ít được chú trọng. Việc quản lý thời gian và phân công công việc thiếu tính khoa học. Hoạt động nhóm chưa khai thác hết tiềm năng trí tuệ của từng thành viên.
IV. Các yếu tố ảnh hưởng tương tác giữa sinh viên học tín chỉ
Tương tác học tập của sinh viên chịu sự chi phối từ nhiều yếu tố chủ quan và khách quan. Nhóm yếu tố chủ quan bao gồm nhận thức, thái độ và kỹ năng cá nhân. Nhóm yếu tố khách quan gồm phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất và môi trường xã hội. Môi trường học tập đại học TP.HCM tạo điều kiện thuận lợi về công nghệ và không gian. Tuy nhiên, áp lực học tập và chi phí sinh hoạt cũng ảnh hưởng đến thời gian tương tác. Sự can thiệp và tổ chức từ giảng viên giữ vai trò định hướng quyết định. Cơ chế đánh giá kết quả học tập thúc đẩy hoặc kìm hãm nhu cầu hợp tác. Việc nhận diện rõ các yếu tố giúp xây dựng giải pháp tác động phù hợp.
4.1. Động lực học tập theo tín chỉ và nhu cầu giao tiếp
Động lực học tập theo tín chỉ xuất phát từ mục tiêu đạt điểm số cao và tích lũy kỹ năng. Nhu cầu trao đổi kiến thức tăng cao khi sinh viên đối mặt với khối lượng bài vở lớn. Sinh viên có động lực học tập đúng đắn thường chủ động tìm kiếm bạn học giỏi để hợp tác. Nhu cầu giao lưu mở rộng quan hệ giúp sinh viên dễ dàng hòa nhập vào môi trường mới. Ngược lại, động lực học tập yếu dẫn đến thái độ ỷ lại và thụ động trong làm việc nhóm. Nhận thức đúng về giá trị của sự hợp tác thúc đẩy hành vi tương tác tích cực. Ý thức trách nhiệm cá nhân là điều kiện tiên quyết cho sự thành công của nhóm học tập.
4.2. Vai trò của môi trường học tập đại học TP.HCM
Môi trường học tập đại học TP.HCM có tác động sâu sắc đến hành vi của sinh viên. Không gian tự học tại thư viện hiện đại tạo điều kiện lý tưởng cho các buổi thảo luận. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hỗ trợ hiệu quả việc trao đổi tài liệu trực tuyến. Bên cạnh đó, văn hóa học đường cởi mở khuyến khích sinh viên tự do bày tỏ quan điểm. Giảng viên đóng vai trò là người thiết kế và điều phối các hoạt động tương tác trên lớp. Các câu lạc bộ học thuật tạo sân chơi giao lưu tri thức bổ ích ngoài giờ học. Môi trường giáo dục thân thiện giúp thu hẹp khoảng cách tâm lý giữa các sinh viên.
V. Giải pháp nâng cao tương tác giữa sinh viên trong học tập
Nâng cao chất lượng tương tác giữa sinh viên là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Nhà trường cần hoàn thiện quy trình tổ chức đào tạo và quản lý lớp học phần. Giảng viên cần đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tương tác đa chiều. Sinh viên cần chủ động trang bị các kỹ năng mềm thiết yếu cho hoạt động nhóm. Việc tạo lập môi trường học tập kích thích sự sáng tạo giúp sinh viên gắn kết bền chặt hơn. Đánh giá kết quả học tập cần kết hợp giữa thành tích cá nhân và đóng góp tập thể. Hệ thống cố vấn học tập cần phát huy vai trò kết nối sinh viên trong từng khóa đào tạo.
5.1. Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên
Kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên cần được đào tạo bài bản và liên tục. Sinh viên cần nắm vững kỹ thuật phân chia công việc theo năng lực từng cá nhân. Kỹ năng lắng nghe tích cực và phản hồi mang tính xây dựng cần được rèn luyện thường xuyên. Khả năng điều phối và giải quyết xung đột ý kiến giúp nhóm duy trì sự hòa thuận. Các khóa tập huấn kỹ năng mềm tại trường đại học mang lại hiệu quả thiết thực. Việc thực hành giao tiếp học thuật thường xuyên giúp sinh viên tự tin trình bày ý tưởng. Tinh thần trách nhiệm và tính kỷ luật là yếu tố then chốt giúp nhóm hoạt động năng suất.
5.2. Đổi mới phương pháp học tập chủ động và đánh giá
Phương pháp học tập chủ động khuyến khích sinh viên tự nghiên cứu và thảo luận sâu. Giảng viên chuyển từ vai trò truyền thụ thụ động sang người hướng dẫn thảo luận. Thiết kế bài tập tình huống đòi hỏi sự phối hợp trí tuệ của nhiều thành viên. Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng coi trọng quá trình làm việc nhóm. Tiêu chí đánh giá cần rõ ràng, minh bạch và có sự tham gia phản hồi đồng đẳng. Ứng dụng các nền tảng học tập số giúp tăng cường trao đổi học thuật mọi lúc mọi nơi. Sự kết hợp linh hoạt giữa tương tác trực tiếp và trực tuyến mang lại hiệu quả học tập cao nhất.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (210 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ NGỌC TƢƠNG TÁC GIỮA SINH VIÊN VỚI SINH VIÊN TRONG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Tâm lý học Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. MẠC VĂN TRANG Hà Nội, 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thị Ngọc MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TƢƠNG TÁC GIỮA SINH VIÊN VỚI SINH VIÊN TRONG HỌC TẬP. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến tương tác hợp tác trong học tập tại Việt Nam. 17 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TƢƠNG TÁC HỢP TÁC GIỮA SINH VIÊN VỚI SINH VIÊN TRONG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ.
Lý luận về tương tác hợp tác trong học tập. Hoạt động học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên. Tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ. Những yếu tố ảnh hưởng đến tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ.
51 Chƣơng 3: TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổ chức nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Tiêu chí đánh giá và thang đo.
76 Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ TƢƠNG TÁC HỢP TÁC GIỮA SINH VIÊN VỚI SINH VIÊN TRONG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Thực trạng tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại thành phố Hồ Chí Minh. Các yếu tố ảnh hưởng. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm.
137 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Nguyên văn % Phần trăm ĐLC Độ lệch chuẩn ĐTB Điểm trung bình DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SỐ LIỆU Bảng 3.1: Khách thể nghiên cứu là sinh viên N= 552 .2: Khách thể là giảng viên N = 104.
Đặc điểm khách thể khảo sát thử sinh viên, n =171. Độ tin cậy của thang đo tương tác hợp tác của sinh viên .5: Thang đánh giá thực trạng tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại thành phố Hồ Chí Minh .1: Thực trạng chung của tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại thành phố Hồ Chí Minh. So sánh thực trạng chung của tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ tại thành phố Hồ Chí Minh .3: Thực trạng tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân. Thực trạng tương tác phụ thuộc lẫn nhau tích cực trong hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân.
Thực trạng tương tác trực tiếp thường xuyên trong hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân. Thực trạng tương tác có trách nhiệm trong hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân. Thực trạng tương tác có đánh giá, rút kinh nghiệm trong hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân .8: So sánh thực trạng tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân. Mức độ tương tác hợp tác trong hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân ở 2 tiêu chí đo .10: Thực trạng tương tác hợp tác trong hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến.
Thực trạng tương tác phụ thuộc lẫn nhau tích cực trong hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến. Thực trạng tương tác trực tiếp thường xuyên trong hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến. Thực trạng tương tác có trách nhiệm trong hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến. Thực trạng tương tác có đánh giá, rút kinh nghiệm trong hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến.
So sánh thực trạng tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến. Mức độ tương tác trong đăng kí thời khóa biểu cá nhân trực tuyến ở 2 tiêu chí đo. Thực trạng tương tác hợp tác trong hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp. Thực trạng tương tác phụ thuộc lẫn nhau tích cực trong hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp.
Thực trạng tương tác trực tiếp thường xuyên trong hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp. Thực trạng tương tác có trách nhiệm trong hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp. Thực trạng tương tác có đánh giá, rút kinh nghiệm trong hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp. So sánh thực trạng tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp.
Mức độ tương tác trong học tập theo nhóm ngoài giờ lên lớp ở 2 tiêu chí đo .24: Ảnh hưởng của nhu cầu tương tác với bạn trong học tập đến tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập. Ảnh hưởng của kỹ năng học tập hợp tác đến tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập .26: Ảnh hưởng của tác động của giảng viên, cố vấn học tập đến tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập.27: Ảnh hưởng của môi trường học tập đến tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập .28: Tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến tương tác hợp tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập .29: Dự báo mức độ tác động đến quá trình tương tác giữa sinh viên với sinh viên trong học tập. Kết quả đo trước và sau thực nghiệm của tương tác hợp tác trong hoạt động xây dựng thời khóa biểu cá nhân .31: Kết quả đo trước và sau thực nghiệm của tương tác hợp tác trong hoạt động đăng ký thời khóa biểu cá nhân trực tuyến. Kết quả đo trước và sau thực nghiệm của tương tác hợp tác trong hoạt động tự học theo nhóm ngoài giờ lên lớp.
Tính cấp thiết của đề tài Auguste Comte (1798 – 1857) cho rằng không có con người độc lập, chỉ có con người xã hội với những hoạt động trong nhóm có tổ chức [14]. Như vậy, con người chỉ tồn tại trong mối quan hệ qua lại với người khác và họ phải tương tác với người khác để tạo nên những mối quan hệ đó. Có 2 cách để con người tương tác với nhau: Tương tác hợp tác và tương tác cạnh tranh [8], [19]. Mỗi loại tương tác đều có những giá trị riêng.
Tương tác hợp tác giúp con người thân thiện, an toàn và gắn bó cả quyền lợi lẫn trách nhiệm với nhau. Tương tác cạnh tranh buộc con người phải nổ lực để giành lấy phần thắng về mình. Trong những môi trường sống khác nhau, con người cần biết vận dụng linh hoạt các loại tương tác để có thể tồn tại, phát triển. Môi trường học tập ở đại học đa dạng về nội dung, phong phú về phương pháp.
Sinh viên đến từ nhiều địa phương khác nhau mang theo tính không đồng nhất về văn hóa, trình độ nhận thức, điều kiện học tập, hoàn cảnh sống. Một bộ phận lớn sinh viên lần đầu sống xa gia đình, sống tự lập, sống giữa những người xa lạ. Cảm giác lo lắng, sợ hãi, căng thẳng, cô đơn là khó tránh khỏi. Sinh viên cần tương tác hợp tác với nhau, học tập cùng nhau, vui chơi cùng nhau, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho nhau nhằm vượt qua những cảm xúc tiêu cực đồng thời hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập, sớm được ra trường làm công dân có ích cho xã hội.
Các trường đại học ở Việt Nam đang áp dụng phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ. Đặc điểm cơ bản của phương thức đào tạo này là chú trọng đến quyền tự chủ của người học. Ở đó, người học được “quyết định lộ trình học tập của bản thân, nội dung của quá trình đào tạo, cách thức học tập từng môn học” [1]. Cụ thể là người học tự xây dựng cho mình một thời khóa biểu cá nhân, tự đăng ký thời khóa biểu cá nhân với nhà trường, thực hiện nó và tự kiểm tra, giám sát cả quá trình học tập để có thể thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp với bản thân và những quy định chung.
Hình thức tự học ngoài giờ lên lớp được thừa nhận như học tập chính khóa và chiếm tỉ trọng gấp đôi giờ học trên lớp với thầy cô giáo. Sinh viên có thể học nhanh (rút ngắn thời gian học ở trường), học chậm (kéo dài thời gian học ở trường), 1 học cải thiện, học thêm những môn ngoài khung chương trình … theo nhu cầu, điều kiện riêng của bản thân. Đối mặt với những thách thức này, sinh viên phải đủ hiểu biết để đưa ra những quyết định đúng, những quyết định hợp lý với bản thân và phù hợp với những quy định chung của nhà trường, của Bộ Giáo dục – Đào tạo. Không có cách nào hợp lý hơn là sinh viên hợp tác cùng nhau.
Sinh viên cùng nhau tìm hiểu các quy định chung của nhà trường, của Bộ, tìm hiểu về các phương pháp tự học hiệu quả, tìm hiểu nhu cầu, nguyện vọng, điều kiện của nhau để cùng nhau trao đổi, chia sẻ, góp ý cho nhau, giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. Có thể nói, tương tác hợp tác với bạn bè chính là biện pháp giúp cho sinh viên thích ứng với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ và học tập hiệu quả ở trường đại học. Trong thực tế, sinh viên còn phụ thuộc nhiều vào giảng viên, tài liệu học tập, học vẹt và vẫn còn tâm lý “thụ động ngồi chờ” [1] [25]. Nhiều sinh viên chưa chủ động và chưa quen lập kế hoạch học tập cho mình.
Sinh viên quen học tập theo thời khóa biểu do nhà trường lập ra, quen làm theo bạn bè. Sinh viên quen chờ giảng viên dặn học bài gì thì học bài đó; giảng viên giảng nội dung gì sinh viên nghe và ghi chép nôi dung đó.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Ngọc (2019). Tương tác giữa sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-dai-hoc/tuong-tac-giua-sinh-vien-voi-sinh-vien-trong-hoc-tap-theo-hoc-che-tin-chi-tai-thanh-pho-ho-chi-minh-luan-an-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tương tác giữa sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận văn TS: Tương tác sinh viên-sinh viên học chế tín chỉ tại TP.HCM. Phân tích vai trò, tác động và chiến lược thúc đẩy hiệu quả học tập.
Luận án "Tương tác giữa sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Tương tác giữa sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tương tác giữa sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ" thuộc chuyên ngành Tâm lý học. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.
Luận án "Tương tác giữa sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tương tác giữa sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ" có 210 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tương tác giữa sinh viên trong học tập theo học chế tín chỉ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.