Luận án Tiến sĩ: Thể chế QLNN chất lượng GDĐH trường CAND - Nguyễn Xuân Dương
Phân tích thể chế quản lý nhà nước, đánh giá chất lượng giáo dục đại học tại các trường Bộ Công an. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Quản lý công
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
178
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Thể chế QLNN chất lượng GDĐH Khung tổng quan
1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu thể chế QLNN
Thể chế là nền tảng điều chỉnh các hoạt động xã hội. Nó định hình tương tác giữa các chủ thể. Trong giáo dục, thể chế đóng vai trò quyết định sự phát triển quốc gia. Đại hội XIII của Đảng khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu. GDĐH Việt Nam có vị trí chiến lược, đào tạo nhân lực chất lượng cao. Nguồn nhân lực này đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Chất lượng giáo dục đại học quyết định chất lượng nguồn nhân lực quốc gia. Trường thuộc Bộ Công an có đặc thù riêng biệt. Nơi đây đào tạo lực lượng vũ trang chuyên nghiệp, trung thành. Đảm bảo chất lượng đào tạo cho ngành Công an là yếu tố then chốt. Nâng cao chất lượng GDĐH trong Bộ Công an là cần thiết. Nghiên cứu thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an là cấp bách. Nó góp phần xây dựng lực lượng Công an nhân dân vững mạnh, hiện đại. Thể chế quản lý nhà nước giáo dục hiệu quả sẽ tạo hành lang pháp lý vững chắc.
1.2. Các nghiên cứu liên quan chất lượng GDĐH Công an
Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về chất lượng giáo dục đại học. Các công trình này phân tích các khía cạnh khác nhau của quản lý giáo dục. Một số tập trung vào thể chế quản lý nhà nước chung. Tuy nhiên, ít nghiên cứu chuyên sâu về các trường thuộc Bộ Công an. Đặc thù giáo dục ngành Công an, đặc biệt trong đào tạo lực lượng vũ trang, chưa được làm rõ đầy đủ. Các nghiên cứu trước đây thường chỉ đề cập đến những khía cạnh chung của hệ thống giáo dục quốc gia. Luận án này tổng hợp, đánh giá các công trình liên quan. Các nghiên cứu trong nước và quốc tế đều được xem xét kỹ lưỡng. Điều này tạo cơ sở lý luận vững chắc cho việc phân tích. Luận án này lấp đầy khoảng trống nghiên cứu hiện có. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về thể chế quản lý nhà nước giáo dục trong bối cảnh đặc thù này. Chất lượng đào tạo lực lượng vũ trang là trọng tâm để phát triển quốc phòng an ninh.
1.3. Mục tiêu phạm vi luận án về thể chế QLNN
Luận án này tập trung nghiên cứu thể chế quản lý nhà nước. Đối tượng nghiên cứu chính là chất lượng giáo dục đại học. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại các trường thuộc Bộ Công an. Mục tiêu chính là đánh giá thực trạng thể chế hiện hành. Từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước giáo dục. Điều này nhằm nâng cao chất lượng GDĐH, đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2012-2023. Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan được khảo sát kỹ lưỡng. Các chính sách quản lý chất lượng, quy trình kiểm định chất lượng giáo dục cũng được phân tích. Luận án đóng góp vào việc củng cố khung pháp lý giáo dục đại học. Đồng thời, nó giúp cải thiện hệ thống quản lý chất lượng đào tạo lực lượng Công an.
II.Cơ sở lý luận về thể chế QLNN chất lượng GDĐH CAND
2.1. Khái niệm vai trò thể chế QLNN chất lượng GDĐH
Quản lý nhà nước đối với chất lượng GDĐH bao gồm nhiều hoạt động. Nó thiết lập, duy trì và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng toàn diện. Thể chế quản lý nhà nước giáo dục là tổng hòa các quy định. Bao gồm các văn bản pháp luật, chính sách quản lý chất lượng. Các quy tắc này điều chỉnh hành vi của các chủ thể liên quan. Thể chế đảm bảo chất lượng đào tạo hiệu quả và bền vững. Vai trò của thể chế rất quan trọng trong mọi lĩnh vực. Nó tạo khung pháp lý giáo dục đại học vững chắc. Thể chế định hướng phát triển chất lượng giáo dục. Nó thúc đẩy trách nhiệm giải trình của các trường đại học. Thể chế giúp tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục khách quan. Nó tăng cường giám sát, đánh giá quá trình đào tạo. Điều này đảm bảo nguồn nhân lực có chất lượng cao.
2.2. Các yếu tố cấu thành ảnh hưởng thể chế QLNN
Thể chế quản lý nhà nước có nhiều yếu tố cấu thành phức tạp. Chúng bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật cụ thể. Các chính sách quản lý chất lượng giáo dục đặc thù. Các cơ cấu tổ chức, quy trình và thủ tục hành chính. Đồng thời có các chuẩn mực và quy định cụ thể về chất lượng. Các yếu tố ảnh hưởng đến thể chế rất đa dạng. Đó là bối cảnh kinh tế - xã hội đang thay đổi nhanh chóng. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ. Xu hướng hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Đặc thù giáo dục ngành Công an cũng tác động mạnh mẽ. Yêu cầu của lực lượng vũ trang về chất lượng đào tạo rất cao. Hệ thống quản lý chất lượng cần được cập nhật liên tục. Những yếu tố này đòi hỏi thể chế phải linh hoạt và thích ứng. Nó cần đủ mạnh để đảm bảo chất lượng đào tạo tối ưu.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế quản lý chất lượng đào tạo
Nhiều quốc gia có kinh nghiệm quý báu trong quản lý chất lượng giáo dục đại học. Các mô hình kiểm định chất lượng giáo dục khác nhau đã được áp dụng. Nhiều nước phát triển áp dụng hệ thống quản lý chất lượng toàn diện. Các quốc gia này tập trung vào tự chủ đại học và trách nhiệm giải trình. Kinh nghiệm quốc tế cung cấp những bài học giá trị. Có thể học hỏi cách xây dựng khung pháp lý giáo dục đại học hiệu quả. Cách đảm bảo chất lượng đào tạo đáp ứng chuẩn quốc tế. Các chính sách quản lý chất lượng tiên tiến cũng là điều cần nghiên cứu. Tuy nhiên, việc áp dụng cần có chọn lọc. Phải phù hợp với đặc thù giáo dục ngành Công an. Những bài học này giúp hoàn thiện thể chế quản lý tại Việt Nam. Nó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo lực lượng vũ trang.
III.Thực trạng thể chế QLNN chất lượng GDĐH trường Bộ Công an
3.1. Đánh giá chất lượng giáo dục đại học hiện nay
Chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an có nhiều thành tựu đáng kể. Năng lực của đội ngũ giảng viên được nâng cao rõ rệt. Chương trình đào tạo thường xuyên được rà soát, cập nhật. Sinh viên tốt nghiệp đáp ứng tốt yêu cầu thực tiễn công tác. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục. Sự đồng bộ giữa quy định chung và đặc thù ngành chưa đạt mức tối ưu. Đảm bảo chất lượng đào tạo cần được tăng cường hơn nữa. Một số chính sách quản lý chất lượng chưa phát huy hết hiệu quả. Việc đánh giá chất lượng giáo dục đại học cần khách quan và toàn diện hơn. Điều này giúp nhận diện rõ ràng điểm mạnh và điểm yếu. Từ đó, cải thiện liên tục các hoạt động đào tạo và nghiên cứu.
3.2. Phân tích thể chế QLNN chất lượng GDĐH đặc thù
Thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng GDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an mang tính đặc thù cao. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật rất đa dạng. Nó bao gồm các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đồng thời có các quy định riêng của Bộ Công an. Các văn bản này tạo nên khung pháp lý giáo dục đại học phức tạp. Phân tích thực trạng cho thấy sự chồng chéo nhất định giữa các quy định. Một số quy định chưa rõ ràng về phạm vi áp dụng. Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan còn hạn chế. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục chưa đạt hiệu quả tối ưu. Cần rà soát, hệ thống hóa thể chế một cách khoa học. Điều này nhằm nâng cao tính đồng bộ và minh bạch. Nó cũng giúp cải thiện hiệu quả của chính sách quản lý chất lượng.
3.3. Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong cơ sở GDĐH
Các trường thuộc Bộ Công an đã chủ động xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong. Hệ thống này bao gồm các quy trình, tiêu chuẩn nội bộ rõ ràng. Hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục được đặc biệt chú trọng. Các trường thường có Hội đồng khoa học và Hội đồng đào tạo chuyên trách. Đảm bảo chất lượng đào tạo luôn là ưu tiên hàng đầu của đơn vị. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của hệ thống này chưa đồng đều. Nguồn lực dành cho việc vận hành hệ thống còn hạn chế. Cần tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý chất lượng. Phát huy tối đa vai trò tự chủ của các trường. Điều này giúp củng cố hệ thống quản lý chất lượng tổng thể. Nâng cao trách nhiệm giải trình của từng đơn vị đào tạo.
IV.Hoàn thiện thể chế QLNN chất lượng GDĐH Công an
4.1. Yêu cầu hoàn thiện thể chế QLNN chất lượng đào tạo
Hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước cần dựa trên các yêu cầu cụ thể. Phải đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán của toàn bộ hệ thống pháp luật. Thể chế phải phù hợp với đặc thù giáo dục ngành Công an. Nó cần đáp ứng yêu cầu đặc biệt của lực lượng vũ trang. Đồng thời đảm bảo chất lượng đào tạo ở mức cao nhất. Thể chế cần thúc đẩy quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của các trường. Cần tạo điều kiện thuận lợi cho các trường phát triển. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục phải được thực hiện hiệu quả. Chính sách quản lý chất lượng phải rõ ràng, minh bạch. Các quy định cần linh hoạt, dễ hiểu và dễ thực hiện. Điều này giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
4.2. Phương hướng xây dựng chính sách quản lý chất lượng
Phương hướng hoàn thiện thể chế tập trung vào một số trọng tâm chính. Tiếp tục rà soát, bổ sung và hoàn thiện khung pháp lý giáo dục đại học. Đặc biệt là các văn bản liên quan đến đặc thù của ngành Công an. Xây dựng chính sách quản lý chất lượng toàn diện và có tính hệ thống. Đảm bảo sự hài hòa giữa các quy định chung và riêng của ngành. Tăng cường phân cấp, trao quyền tự chủ mạnh mẽ hơn cho các trường. Đồng thời, nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước. Phát triển hệ thống quản lý chất lượng nội bộ mạnh mẽ, hiệu quả. Khuyến khích đổi mới, sáng tạo trong chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy. Điều này nhằm đạt được mục tiêu chất lượng giáo dục tối ưu.
4.3. Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại học
Nhiều giải pháp cụ thể được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng. Cần ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, cụ thể hóa các quy định hiện hành. Các quy định cần rõ ràng hơn nữa để dễ áp dụng. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý chất lượng. Đầu tư đầy đủ nguồn lực cho công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Xây dựng cơ chế khuyến khích các trường chủ động nâng cao chất lượng. Phát triển hệ thống thông tin quản lý chất lượng hiện đại. Hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm tiên tiến. Các giải pháp này nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo bền vững. Góp phần xây dựng lực lượng Công an nhân dân chuyên nghiệp, chính quy, tinh nhuệ và hiện đại.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (178 trang)Nội dung chính
Context length exceeded. Your messages contain 139342 characters (approximately 34835 tokens), but the maximum allowed is 128000 characters (32000 tokens). Please reduce your message length or upgrade to a plan with the Full Context addon. discord.gg/airforce
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN XUÂN DƯƠNG THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG THUỘC BỘ CÔNG AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN XUÂN DƯƠNG THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG THUỘC BỘ CÔNG AN Ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Lê Thị Vân Hạnh 2. Bùi Thị Thanh Thúy HÀ NỘI - 2024 LỜI CAM ĐOAN Nghiên cứu sinh xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu riêng của bản thân. Các tài liệu, số liệu trích dẫn trong luận án là trung thực và có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
Các kết quả nghiên cứu của luận án độc lập và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu có liên quan đã được công bố. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả luận án Nguyễn Xuân Dương MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN 8 ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài 8 1.
Đánh giá chung tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 26 Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI 28 VỚI CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG THUỘC BỘ CÔNG AN 2. Khái quát về quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các 28 trường thuộc Bộ Công an 2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng 45 giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an 2.
Các yếu tố cấu thành thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục 52 đại học tại các trường thuộc Bộ Công an 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo 56 dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an 2. Kinh nghiệm quốc tế trong ban hành và tổ chức thực hiện thể chế quản lý 62 nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc lực lượng CAND Chương 3. THỰC TRẠNG THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI 72 CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG THUỘC BỘ CÔNG AN 3.
Thực trạng chất lượng giáo dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an 72 3. Phân tích thực trạng thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục 76 đại học tại các trường thuộc Bộ Công an 3. Đánh giá chung về thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại 106 học tại các trường thuộc Bộ Công an Chương 4. YÊU CẦU, PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 123 THỂ CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG THUỘC BỘ CÔNG AN 4.
Yêu cầu hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục 123 đại học tại các trường thuộc Bộ Công an 4. Phương hướng hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo 132 dục đại học tại các trường thuộc Bộ Công an 4. Giải pháp hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục 138 đại học tại các trường thuộc Bộ Công an KẾT LUẬN 159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 161 TÀI LIỆU THAM KHẢO 162 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 CAND Công an nhân dân 2 CLGDĐH Chất lượng giáo dục đại học 3 GDĐH Giáo dục đại học 4 HCNN Hành chính nhà nước 5 QLNN Quản lý nhà nước 6 VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Thống kê VBQPPL chung và đặc thù về QLNN đối với CLGDĐH 77 tại các trường thuộc Bộ Công an giai đoạn 2012-2023 Biểu đồ 3.2: Thống kê VBQPPL về QLNN đối với CLGDĐH tại các trường 78 thuộc Bộ Công an giai đoạn 2012-2023 theo chủ thể ban hành Biểu đồ 3.3: Thống kê VBQPPL về QLNN đối với CLGDĐH tại các trường 78 thuộc Bộ Công an giai đoạn 2012-2023 theo nội dung quản lý Biểu đồ 3.4: Thống kê VBQPPL về QLNN đối với CLGDĐH tại các trường 79 thuộc Bộ Công an giai đoạn 2012-2023 theo đối tượng quản lý Bảng 3.1: Các nội dung kiểm tra vận động của thí sinh theo quy định của Bộ 81 Công an Biểu đồ 3.5: Biến động chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới trong 94 CAND giai đoạn 2012-2023 Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống bảo đảm chất lượng GDĐH trong CAND 101 Hình 3.2: Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong cơ sở GDĐH thuộc Bộ Công 102 an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thể chế là những quy tắ c, quy định ràng buộc do con người tạo ra để điề u chỉnh và định hình tương tác của mình, thiết lập hành lang cho sự vận động của các đối tượng, các chủ thể liên quan.
Ở tầm vĩ mô, thể chế có vai trò quan trọng, quyết định đối với sự phát triển của quốc gia. Trong lĩnh vực giáo dục, thể chế tạo nền tảng phát huy vai trò động lực thúc đẩy sự phát triển của đất nước như khẳng định trong văn kiện Đại hội XIII của Đảng: “Xây dựng đồng bộ thể chế, chính sách để thực hiện có hiệu quả chủ trương giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực then chốt để phát triển đất nước” [22]. Ở Việt Nam, GDĐH có vị trí quan trọng đặc biệt đào tạo nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ tổ quốc. CLGDĐH quyết định chất lượng nguồn nhân lực quốc gia.
Trong hệ thống giáo dục, đào tạo của lực lượng CAND, GDĐH giữ vai trò nòng cốt dẫn dắt sự phát triển chung của toàn hệ thống, có nhiệm vụ đào tạo đội ngũ cán bộ công an có trình độ cao phục vụ nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh trật tự. CLGDĐH trong CAND ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng đội ngũ cán bộ công an, từ đó tác động toàn diện đến kết quả các mặt công tác của lực lượng CAND. Để phát huy vai trò của GDĐH trong CAND trong đào tạo nhân lực cho ngành Công an, hoàn thiện thể chế quản lý là khâu quan trọng, cần đi trước một bước. Những năm qua, thể chế hoá chủ trương chung của Đảng, Nhà nước: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học.
Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.”; “Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng” [4], hệ thống VBQPPL về GDĐH đã từng bước được xây dựng, ban hành, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện theo hướng quản lý chất lượng. Nội 1 dung các VBQPPL về GDĐH đã hướng đến các vấn đề cốt lõi của quản lý chất lượng giáo dục, tạo khung thể chế để quản lý đối với CLGDĐH nói chung, CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an nói riêng. Cùng với quá trình tổ chức thực hiện, các quy định pháp luật về quản lý CLGDĐH đã đi vào cuộc sống, trở thành hành vi thực tế của các chủ thể QLNN, chủ thể quản trị cơ sở GDĐH và các đối tượng khác có liên quan, góp phần nâng cao hiệu quả QLNN đối với GDĐH nói chung, GDĐH trong CAND nói riêng theo mục tiêu giáo dục của quốc gia và của lực lượng CAND. Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng, hệ thống pháp luật về QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an vẫn còn không ít hạn chế: Một số quy định pháp luật liên quan đến QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an nhất là quy định pháp luật về bảo đảm và kiểm định CLGDĐH chưa thực sự hoàn thiện; hành lang pháp lý về tự chủ đại học chưa đồng bộ; một số quy định pháp luật về GDĐH chưa bao quát hết đặc thù của lực lượng vũ trang; không ít VBQPPL do Bộ Công an về công tác giáo dục, đào tạo trong CAND ban hành không còn phù hợp với thực tiễn; vẫn còn khoảng trống quy định liên quan đến QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an chưa có quy định điều chỉnh… Bên cạnh đó, khâu tổ chức thực hiện VBQPPL về QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an cũng còn một số bất cập như: Công tác tuyên truyền, phổ biến các VBQPPL của Nhà nước, Bộ Công an về QLNN đối với CLGDĐH mặc dù đã được quan tâm song chưa thực sự hiệu quả; việc ban hành các văn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện còn chậm; công tác phối hợp liên ngành, phối hợp giữa các đơn vị chức năng thuộc Bộ Công an trong việc tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện trách nhiệm QLNN đối với công tác giáo dục, đào tạo trong CAND cũng chưa thực sự chặt chẽ, hiệu quả; công tác quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý vi phạm về QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an chưa được coi trọng đúng mức.
Những hạn chế, bất cập trên đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo cũng như hiệu quả hoạt động QLNN. Để khắc phục những hạn chế, bất cập đó, yêu đầu đặt ra không chỉ là khẩn trương hoàn thiện hệ thống các VBQPPL, cụ thể hoá các quan điểm của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo dục, đào 2 tạo trong CAND; chủ động, kịp thời cập nhật những vấn đề có tính đặc thù của lực lượng vũ trang trong các quy định chung của Nhà nước, mà còn phải nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện pháp luật về QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an trong thực tiễn. Trong khi đó, về mặt lý luận, trong khoa học quản lý công còn nhiều quan niệm khác nhau về thể chế và thể chế QLNN. Thực tiễn cũng cho thấy, các công trình, đề tài khoa học nghiên cứu về thể chế, thể chế QLNN trong lĩnh vực giáo dục, GDĐH còn ít, đặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu làm rõ thể chế QLNN đối với CLGDĐH tại các trường thuộc Bộ Công an.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thể chế QLNN chất lượng GDĐH tại trường thuộc Bộ Công an" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích thể chế quản lý nhà nước, đánh giá chất lượng giáo dục đại học tại các trường Bộ Công an. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Thể chế QLNN chất lượng GDĐH tại trường thuộc Bộ Công an" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Thể chế QLNN chất lượng GDĐH tại trường thuộc Bộ Công an" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thể chế QLNN chất lượng GDĐH tại trường thuộc Bộ Công an" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.
Luận án "Thể chế QLNN chất lượng GDĐH tại trường thuộc Bộ Công an" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thể chế QLNN chất lượng GDĐH tại trường thuộc Bộ Công an" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thể chế QLNN chất lượng GDĐH tại trường thuộc Bộ Công an" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.