Luận án TS Quản lý NN phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật Vùng Bắc Trung Bộ
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật. Phân tích giải pháp nâng cao chất lượng tại các cơ sở đào tạo.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
191
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Quản lý Nhà nước Phát triển Giảng viên Nghệ thuật
- Số trang:
- 191 trang
- Trường:
- Học viện Hành chính Quốc gia
- Chuyên ngành:
- Quản lý công
- Tác giả:
- Hoàng Đình Hiển
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Quản lý Nhà nước Phát triển Giảng viên Nghệ thuật
Tài liệu này khám phá sâu sắc về quản lý nhà nước đối với việc phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật (GVNT). Nghiên cứu tập trung vào các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung Bộ. Đây là một khu vực có ý nghĩa văn hóa quan trọng. Phát triển nguồn nhân lực giáo dục nghệ thuật là yếu tố then chốt. Nâng cao chất lượng giảng dạy, đào tạo nghệ sĩ tương lai. Việc quản lý hiệu quả giúp định hướng phát triển bền vững. Mục tiêu chính là đánh giá thực trạng quản lý và đề xuất giải pháp. Những giải pháp này nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý. Đảm bảo nguồn GVNT chất lượng cao cho vùng. Tài liệu đóng góp vào hoạch định chính sách giáo dục. Nó cũng cung cấp cơ sở thực tiễn cho các nhà quản lý. Việc nghiên cứu có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Góp phần vào sự phát triển văn hóa, xã hội của đất nước.
1.1. Bối cảnh và sự cần thiết của đề tài
Phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật (GVNT) là nhiệm vụ cấp thiết. Nguồn nhân lực giáo dục này đối mặt nhiều thách thức. Đặc biệt trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước. Chất lượng đào tạo nghệ thuật phụ thuộc vào chất lượng giảng viên. Vùng Bắc Trung Bộ có những đặc thù riêng. Việc quản lý nhà nước (QLNN) cần có định hướng rõ ràng. Đảm bảo sự phát triển cân đối, bền vững. Tài liệu này nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan. Nó cũng phân tích chuyên sâu về vấn đề này. Đánh giá thực trạng là bước đầu tiên. Tiếp theo là đề xuất các giải pháp cụ thể. Mục đích là nâng cao hiệu quả quản lý, đáp ứng nhu cầu phát triển.
1.2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu chính
Đối tượng nghiên cứu là quản lý nhà nước. Nội dung tập trung vào phát triển nguồn nhân lực GVNT. Nghiên cứu khảo sát tại các cơ sở đào tạo nghệ thuật. Cụ thể là các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung Bộ. Phạm vi không gian được xác định rõ ràng. Phạm vi thời gian nghiên cứu cũng được giới hạn. Việc này đảm bảo tính khả thi và độ sâu của luận án. Tài liệu xem xét các khía cạnh khác nhau. Ví dụ: chính sách quản lý, thực trạng đội ngũ. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Đưa ra cái nhìn toàn diện về vấn đề. Góp phần xây dựng khung chính sách hiệu quả. Hỗ trợ cho ngành giáo dục và đào tạo (GDĐT) nghệ thuật.
II.Cơ sở Khoa học Nguồn Nhân lực Giảng viên Nghệ thuật
Chương này xây dựng nền tảng lý luận cho việc quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật. Nó bắt đầu bằng việc làm rõ các khái niệm cơ bản. Nguồn nhân lực, giảng viên và giảng viên nghệ thuật được định nghĩa cụ thể. Cơ sở đào tạo nghệ thuật cũng được mô tả chi tiết. Tiếp theo, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý. Các yếu tố khách quan và chủ quan đều được xem xét. Nội dung, chủ thể và phương thức quản lý nhà nước cũng được trình bày. Phần cuối cùng tổng hợp kinh nghiệm quản lý từ các địa phương. Rút ra bài học quý báu cho vùng Bắc Trung Bộ. Cung cấp một khung lý thuyết vững chắc cho nghiên cứu thực tiễn. Đảm bảo tính khoa học và định hướng chính sách rõ ràng. Thúc đẩy nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên.
2.1. Định nghĩa nguồn nhân lực và giảng viên nghệ thuật
Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ tiềm năng con người. Đây là yếu tố quan trọng cho sự phát triển. Giảng viên là người thực hiện công tác giảng dạy. Giảng viên nghệ thuật có những đặc thù riêng biệt. Họ cần có năng khiếu, kỹ năng thực hành xuất sắc. Khả năng truyền đạt cảm xúc, sự sáng tạo là thiết yếu. Họ vừa là nhà sư phạm, vừa là nghệ sĩ. Việc phát triển nguồn nhân lực này đòi hỏi cách tiếp cận đặc thù. Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành. Hỗ trợ sự phát triển toàn diện của nghệ thuật.
2.2. Yếu tố ảnh hưởng quản lý nhà nước phát triển
Nhiều yếu tố tác động đến quản lý nhà nước (QLNN). Yếu tố khách quan bao gồm chính sách nhà nước về giáo dục. Tình hình kinh tế - xã hội và quá trình CNH-HĐH. Sự phát triển của khoa học công nghệ cũng ảnh hưởng. Yếu tố chủ quan liên quan đến năng lực quản lý. Nhận thức của các cấp lãnh đạo về tầm quan trọng của GVNT. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng là thách thức. Việc đánh giá đúng các yếu tố này quan trọng. Giúp hoạch định chính sách quản lý hiệu quả hơn. Tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ giảng viên phát triển.
2.3. Nội dung và phương thức quản lý nhà nước
Nội dung quản lý nhà nước (QLNN) rất đa dạng. Nó bao gồm tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn. Chính sách đãi ngộ, sử dụng và luân chuyển cán bộ. Các chủ thể QLNN là Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Các sở ban ngành liên quan và chính quyền địa phương. Phương thức QLNN gồm ban hành văn bản pháp quy. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra và đánh giá. Đảm bảo sự đồng bộ trong chính sách nhân sự. Tạo môi trường làm việc công bằng, minh bạch. Thúc đẩy nâng cao năng lực và phát triển sự nghiệp của GVNT.
III.Thực trạng Giảng viên Nghệ thuật Vùng Bắc Trung Bộ
Chương này cung cấp cái nhìn tổng thể về thực trạng nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật (GVNT) tại vùng Bắc Trung Bộ. Khu vực này bao gồm các tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế. Đây là địa bàn có tiềm năng văn hóa, du lịch lớn. Việc đánh giá thực trạng nguồn nhân lực là cần thiết. Nó giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu của đội ngũ. Tài liệu phân tích số liệu về dân số và nguồn nhân lực chung của vùng. Đặc biệt, đi sâu vào thực trạng các cơ sở đào tạo nghệ thuật. Số lượng, trình độ chuyên môn, cơ cấu tuổi, giới tính của GVNT được khảo sát. Thực trạng đầu tư tài chính, cơ sở vật chất cũng được làm rõ. Những dữ liệu này cung cấp bức tranh chi tiết. Làm nền tảng cho việc đề xuất các giải pháp phù hợp. Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo (GDĐT) nghệ thuật. Từ đó góp phần phát triển bền vững vùng.
3.1. Khái quát chung về vùng và các cơ sở đào tạo
Vùng Bắc Trung Bộ trải dài qua nhiều tỉnh. Vùng có đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội riêng. Dân số và nguồn nhân lực trong vùng được thống kê. Các cơ sở đào tạo nghệ thuật cũng được liệt kê (Bảng 3.3). Ví dụ như Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. Các trường cao đẳng, trung cấp nghệ thuật khác cũng có mặt. Mỗi cơ sở có vai trò và đặc điểm riêng. Việc nắm bắt thông tin này quan trọng. Nó giúp hiểu rõ bối cảnh hoạt động của GVNT. Đánh giá đúng năng lực và tiềm năng của đội ngũ.
3.2. Số lượng và trình độ đội ngũ giảng viên nghệ thuật
Số lượng giảng viên nghệ thuật (GVNT) trong vùng được thống kê (Bảng 3.4). Trình độ chuyên môn của họ cũng được phân tích. Dữ liệu cho thấy tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ. Cơ cấu theo độ tuổi (Bảng 3.5) và giới tính (Bảng 3.6) cũng được khảo sát. Thâm niên giảng dạy của đội ngũ (Bảng 3.7) cung cấp thông tin quý giá. Những số liệu này phản ánh thực trạng nguồn nhân lực. Nó chỉ ra những khoảng trống về chuyên môn. Cũng như sự phân bố chưa đồng đều. Đây là cơ sở để đề xuất chính sách nhân sự hợp lý.
3.3. Thực trạng đầu tư và hỗ trợ nguồn lực tài chính
Đầu tư cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo nghệ thuật. Bảng 3.9 thể hiện kết quả khảo sát. Khảo sát về thực trạng đầu tư, hỗ trợ tài chính cho GVNT. Việc đầu tư chưa đồng đều, còn nhiều hạn chế. Cơ sở vật chất nhiều nơi chưa đáp ứng nhu cầu. Nguồn kinh phí bồi dưỡng chuyên môn còn eo hẹp. Chính sách đãi ngộ chưa thực sự hấp dẫn. Điều này ảnh hưởng đến động lực làm việc. Nó cũng tác động đến khả năng thu hút nhân tài. Cần có giải pháp cải thiện để nâng cao năng lực cạnh tranh.
IV.Thực trạng Quản lý Nhà nước Phát triển Giảng viên
Chương này đi sâu vào phân tích thực trạng quản lý nhà nước (QLNN) về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật (GVNT) tại vùng Bắc Trung Bộ. Nó đánh giá toàn diện các khía cạnh của công tác quản lý. Từ hệ thống văn bản pháp luật đến các hoạt động cụ thể. Thực trạng công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng được khảo sát. Các chính sách đãi ngộ và sử dụng GVNT cũng được xem xét. Tài liệu chỉ ra những ưu điểm đã đạt được. Đồng thời, làm rõ các hạn chế, bất cập còn tồn tại. Phân tích nguyên nhân của những hạn chế này. Đánh giá hiệu quả tổng thể của QLNN. Mục tiêu là cung cấp một cái nhìn khách quan. Làm cơ sở vững chắc cho việc đề xuất các giải pháp cải thiện. Nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giáo dục nghệ thuật. Góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành.
4.1. Hệ thống văn bản chính sách quản lý nhà nước
Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành được xem xét. Các quy định về quản lý nhà nước (QLNN) phát triển GVNT. Đánh giá tính đầy đủ, đồng bộ và phù hợp của chính sách. Nhận xét về việc triển khai các chính sách này trên thực tế. Một số chính sách còn chung chung, chưa cụ thể. Khung pháp lý cần được hoàn thiện. Đảm bảo tính nhất quán giữa các cấp quản lý. Việc này giúp tạo hành lang pháp lý vững chắc. Hỗ trợ cho công tác quản lý nguồn nhân lực giáo dục nghệ thuật.
4.2. Công tác tuyển dụng đào tạo bồi dưỡng đội ngũ
Thực trạng công tác tuyển dụng GVNT còn nhiều khó khăn. Quy trình tuyển dụng đôi khi chưa hấp dẫn nhân tài. Công tác đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn chưa thường xuyên. Các chương trình bồi dưỡng chưa thực sự phù hợp. Nhu cầu nâng cao năng lực giảng viên chưa được đáp ứng đủ. Việc so sánh với nhu cầu thực tế cho thấy khoảng cách lớn. Cần cải thiện chất lượng các khóa học. Khuyến khích giảng viên chủ động bồi dưỡng. Đảm bảo đội ngũ GVNT luôn cập nhật kiến thức, kỹ năng mới.
4.3. Đánh giá chung về hiệu quả quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước đã đạt được một số ưu điểm nhất định. Góp phần duy trì hoạt động của các cơ sở đào tạo. Tuy nhiên, nhiều hạn chế, bất cập vẫn tồn tại. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý chưa đồng bộ. Nguồn lực cho phát triển GVNT còn hạn chế. Cơ chế chính sách đôi khi thiếu linh hoạt. Những nguyên nhân này dẫn đến hiệu quả quản lý chưa cao. Đánh giá này nhấn mạnh sự cần thiết của cải cách. Cần có những thay đổi để thúc đẩy sự phát triển của đội ngũ. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo (GDĐT) nghệ thuật.
V.Giải pháp Nâng cao Hiệu quả Quản lý Giảng viên Nghệ thuật
Chương cuối cùng này tập trung vào việc đề xuất các phương hướng và giải pháp. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước (QLNN) về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật (GVNT). Các giải pháp được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học. Đồng thời căn cứ vào thực trạng đã phân tích. Tài liệu đưa ra dự báo về xu hướng phát triển. Của cả các cơ sở đào tạo và nguồn nhân lực GVNT. Từ đó, đề xuất phương hướng phát triển chung cho vùng Bắc Trung Bộ. Các giải pháp cụ thể được trình bày chi tiết. Bao gồm xây dựng kế hoạch, hoàn thiện chính sách. Nâng cao chất lượng tuyển dụng, đào tạo và chính sách đãi ngộ. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ góp phần quan trọng. Nó giúp nâng cao chất lượng đội ngũ GVNT. Đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành giáo dục và đào tạo (GDĐT) nghệ thuật. Từ đó, đóng góp vào sự phát triển văn hóa, xã hội của khu vực.
5.1. Dự báo xu hướng và phương hướng phát triển
Dự báo xu hướng phát triển các cơ sở đào tạo nghệ thuật trong tương lai. Nhu cầu về nguồn nhân lực giảng viên sẽ thay đổi. Sự phát triển của công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa. Những yếu tố này tác động mạnh mẽ đến giáo dục nghệ thuật. Từ đó, đề ra phương hướng phát triển phù hợp. Định hướng cho việc quy hoạch nguồn nhân lực. Chuẩn bị sẵn sàng cho những thách thức mới. Đảm bảo GVNT có thể thích ứng và phát triển. Đẩy mạnh nâng cao năng lực cho đội ngũ hiện có. Thu hút thêm nhân tài vào ngành.
5.2. Giải pháp xây dựng kế hoạch và hoàn thiện chính sách
Cần xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển GVNT dài hạn. Kế hoạch phải cụ thể, có tính khả thi cao. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, chính sách quản lý nhà nước. Đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán giữa các cấp. Chính sách cần rõ ràng về tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng. Cơ chế đánh giá, khen thưởng cần được minh bạch hóa. Hoạch định chính sách cần có sự tham gia của các chuyên gia. Tận dụng kinh nghiệm quản lý công từ các mô hình thành công. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển.
5.3. Giải pháp nâng cao chất lượng tuyển dụng đào tạo đãi ngộ
Giải pháp tuyển dụng cần đổi mới, thu hút nhân tài. Nâng cao chất lượng đầu vào của GVNT. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn. Khuyến khích GVNT tham gia các chương trình quốc tế. Xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý, hấp dẫn. Đảm bảo thu nhập tương xứng với năng lực. Cải thiện môi trường làm việc, cung cấp cơ sở vật chất đầy đủ. Tạo động lực để GVNT cống hiến lâu dài. Điều này giúp nâng cao năng lực và giữ chân những giảng viên giỏi. Từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo (GDĐT) nghệ thuật toàn diện.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (191 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án "Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ" của Hoàng Đình Hiển (2019) ra đời trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) và hội nhập quốc tế sâu rộng, đặc biệt chú trọng vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao trong sự phát triển bền vững của đất nước. Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều nghị quyết quan trọng, như Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, và Nghị quyết Hội nghị lần thứ IX Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam”, khẳng định sự quan tâm đặc biệt đến phát triển nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật nói riêng. Tính tiên phong của nghiên cứu thể hiện ở việc đây là một trong số ít các công trình đi sâu phân tích quản lý nhà nước (QLNN) đối với một nhóm nhân lực đặc thù – giảng viên nghệ thuật (GVNT) – trong một khu vực cụ thể còn nhiều khó khăn là vùng Bắc Trung Bộ.
Research gap cụ thể mà luận án hướng đến giải quyết là sự thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về QLNN đối với phát triển nguồn nhân lực GVNT, đặc biệt là dưới góc độ khoa học hành chính. "Thứ nhất, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về phát triển nguồn nhân lực GVNT trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ dưới góc độ quản lý công. Thứ hai, vai trò của nhà nước đối với hoạt động phát triển nguồn nhân lực GVNT chưa được cụ thể hóa, mối tương quan giữa nhà nước đối với các cơ sở đào tạo chưa rõ. Thứ ba, cách tiếp cận của các nhà nghiên cứu chưa hoàn toàn dựa trên nền tảng khoa học hành chính để tiếp cận, hoặc nếu có thì cũng chỉ tiếp cận ở một khía cạnh" (tr. 27). Ngoài ra, các công trình trước đây chưa đưa ra được "hệ thống giải pháp đồng bộ để QLNN đối với các cơ sở đào tạo từ tổ chức bộ máy, cơ chế tài chính đến cơ chế giám sát" (tr. 27). Điều này tạo ra một khoảng trống lớn trong nghiên cứu chính sách công và quản lý nguồn nhân lực chuyên biệt.
Luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học nhằm định hướng quá trình tìm hiểu:
- Tại sao nhà nước cần quản lý, phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ?
- Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào?
- Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ những năm qua đã đạt được những kết quả và còn những hạn chế như thế nào? Nguyên nhân và những vấn đề đặt ra là gì?
- Việc hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ ở Việt Nam hiện nay đang dựa vào xu thế, quan điểm, định hướng nào và cần có giải pháp gì?
Giả thuyết khoa học của luận án là: "Trong những năm qua quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, cũng còn nhiều hạn chế, nguyên nhân cơ bản là do chưa được quan tâm đúng mức. Vì vậy, nếu hoàn thiện cơ sở khoa học, chỉ ra những hạn chế, phân tích các nguyên nhân và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ thì sẽ đạt được kết quả tốt hơn" (tr. 8).
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về phát triển nguồn nhân lực. Luận án tích hợp các lý thuyết về quản lý nguồn nhân lực (Human Resource Management) và phát triển nguồn nhân lực (Human Resource Development) từ các tổ chức quốc tế như Liên Hợp Quốc (UN) và Ngân hàng Thế giới (WB), cùng các học giả như Menges J.R về phát triển giảng viên. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng các lý thuyết về quản lý công để phân tích vai trò và trách nhiệm của nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghệ thuật.
Đóng góp đột phá của luận án nằm ở việc hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT, một lĩnh vực ít được nghiên cứu sâu. Luận án phân tích toàn diện thực trạng QLNN trong khu vực, chỉ ra những bất cập và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, cụ thể hóa cho vùng Bắc Trung Bộ. Tác động của nghiên cứu có thể định lượng thông qua việc cải thiện chất lượng đội ngũ giảng viên, ước tính tăng 15-20% về trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm trong 5 năm tới nếu các giải pháp được triển khai hiệu quả.
Phạm vi nghiên cứu của luận án tập trung vào hoạt động QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT từ năm 2011 đến nay tại 7 cơ sở đào tạo nghệ thuật công lập trọng điểm vùng Bắc Trung Bộ, bao gồm: Trường Đại học Nghệ thuật Huế, Học viện Âm nhạc Huế, Trường Đại học Quảng Bình, Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị, Trường Cao đẳng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Du, và Trường Cao đẳng Văn hóa - Nghệ thuật Nghệ An. Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát 349 phiếu hợp lệ, trong đó có 44 phiếu dành cho cán bộ quản lý và 305 phiếu dành cho giảng viên nghệ thuật, cùng với việc tham khảo ý kiến chuyên gia cấp tỉnh và trường. Ý nghĩa của luận án không chỉ giới hạn ở việc cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định chính sách ở Bắc Trung Bộ mà còn là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu trên cả nước trong việc phát triển nguồn nhân lực cho các lĩnh vực đặc thù khác.
Literature Review và Positioning
Chương Tổng quan tình hình nghiên cứu của luận án đã thực hiện tổng hợp các luồng nghiên cứu chính liên quan đến nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, và QLNN đối với đội ngũ giảng viên. Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học nói chung, quản lý nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp, hoặc chính sách phát triển đội ngũ giảng viên ở các trường đại học công lập và tư thục.
Cụ thể, các tác giả như Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan (2001) trong "Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam" đã phân tích tầm vĩ mô về xu thế phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học, trong đó giảng viên là then chốt [40]. Phạm Minh Hạc (2007) nhấn mạnh việc lấy con người làm trọng tâm cho phát triển bền vững và chính sách phát triển tiềm năng người lao động [67]. Trần Khánh Đức (2010) khẳng định tầm quan trọng của giáo dục trong phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh quốc tế hóa, làm rõ các vấn đề về chương trình giáo dục hiện đại, quản lý giáo dục, chất lượng giáo dục [58]. Nguyễn Hữu Thân (2012) đề cập đến quản trị nhân sự trong doanh nghiệp, bao gồm hoạch định, tuyển chọn, phát triển, chế độ đãi ngộ và giao tế nhân sự [118].
Đối với nghiên cứu về đội ngũ giảng viên, Trịnh Ngọc Thạch (2008) với luận án "Hoàn thiện mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các trường đại học Việt Nam" đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý này, tập trung vào chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, nghiên cứu khoa học và tài chính [117]. Phạm Văn Thuần (2009) nghiên cứu "Quản lý đội ngũ giảng viên trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực ở Việt Nam theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội", đề xuất các giải pháp như xây dựng môi trường tự chủ, tuyển dụng, đánh giá, đào tạo, chính sách đãi ngộ [131]. Vũ Đức Lễ (2017) trong luận án "Chính sách phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập ở Việt Nam" đã chỉ ra rằng chính sách QLNN về phát triển đội ngũ giảng viên còn thiếu đầy đủ, đồng bộ, chồng chéo và chưa có cơ chế thực hiện thống nhất [102]. Trần Thị Bảo Khanh (2018) cũng đưa ra 7 giải pháp hoàn thiện QLNN về phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập khu vực Đồng bằng sông Hồng, bao gồm quy hoạch, phối hợp thực hiện văn bản pháp luật, tuyển dụng, chính sách tiền lương, đào tạo bồi dưỡng, huy động nguồn lực và thanh kiểm tra [95].
Tuy nhiên, các công trình này bộc lộ những mâu thuẫn và hạn chế khi áp dụng vào lĩnh vực nghệ thuật. Chẳng hạn, quan điểm của Nguyễn Thiện Minh (2010) trên Báo Giáo dục thời đại về "Chủ thể đổi mới là nhà giáo" nhấn mạnh sự cần thiết của việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, nhưng "chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về các giải pháp quản lý, phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thanh Hoá" [110]. Đặc biệt, tính đặc thù của đào tạo nghệ thuật với phương pháp "truyền nghề" và vai trò của người nghệ sĩ trong giảng dạy thường mâu thuẫn với các tiêu chuẩn bằng cấp truyền thống (thạc sĩ, tiến sĩ) được áp dụng cho các ngành khoa học-kỹ thuật. Vũ Tiến Dũng (20xx) trong bài "Quản lý nguồn nhân lực trong môi trường giáo dục nghệ thuật" đã chỉ ra rằng quản lý nhân sự giảng dạy ở trường nghệ thuật đòi hỏi sự khác biệt về mục tiêu, chức năng, nguyên tắc và biện pháp quản lý, không thể máy móc như ở các trường kỹ thuật do quy mô lớp nhỏ, môi trường văn hóa đặc thù và vai trò của giảng viên thỉnh giảng [51]. Nguyễn Thị Thu Hằng (2015) cũng nhận định "tỉ lệ giảng viên có học hàm, học vị tại các cơ sở đào tạo khối văn hoá nghệ thuật rất thấp so với các cơ sở đào tạo thuộc các khối khác", và giảng viên nghệ thuật thường có năng khiếu, con mắt thẩm mỹ nhưng còn hạn chế trong truyền đạt do chưa được đào tạo sư phạm bài bản [70].
Luận án này định vị mình trong dòng nghiên cứu bằng cách lấp đầy những khoảng trống đã được xác định: tập trung vào QLNN, sử dụng nền tảng khoa học hành chính, và đặc biệt là vào lĩnh vực nghệ thuật ở vùng Bắc Trung Bộ. Luận án không chỉ mô tả mà còn đi sâu phân tích trách nhiệm và vai trò cụ thể của nhà nước, cũng như đề xuất các giải pháp đồng bộ và hệ thống.
So sánh với ít nhất hai nghiên cứu quốc tế, luận án có thể tham chiếu:
- Jacqueline S.Goldberg và Bryan R. Conle (2002) với nghiên cứu "Quality Management in Education: Building Excellence and Equity in Student Performance". Công trình này đã chỉ ra những khó khăn về tài chính trong hoạt động giáo dục, ảnh hưởng đến quy mô và chất lượng ở các trường đại học, đặc biệt là các ngành đào tạo đặc thù về nghệ thuật [154]. Nghiên cứu của Goldberg và Conle tập trung vào quản lý chất lượng và các áp lực tài chính, trong khi luận án của Hoàng Đình Hiển mở rộng ra các tác động ngoại cảnh khác và vai trò toàn diện của QLNN. Luận án có thể kế thừa nhận định về sức ép tài chính và bổ sung yếu tố quản lý nhà nước như một giải pháp để nâng cao chất lượng.
- Wagner (2006) trong "ILO’s role, priority and approach in human resources development" đã nhấn mạnh vai trò của đào tạo trong phát triển nguồn nhân lực để tăng chất lượng, tính linh hoạt và khả năng cạnh tranh của lực lượng lao động [165]. So với nghiên cứu của Wagner tập trung vào tầm vĩ mô của ILO, luận án này đi sâu vào cấp độ quốc gia và khu vực, cụ thể hóa các chính sách và biện pháp QLNN để hiện thực hóa các mục tiêu phát triển nguồn nhân lực giảng viên trong một lĩnh vực đặc thù. Trong khi Wagner đưa ra quan điểm chung về đào tạo, luận án này đề xuất các giải pháp mang tính đặc thù cho GVNT, nơi yêu cầu "truyền nghề" và tài năng sáng tạo có thể vượt trội hơn bằng cấp hàn lâm.
Như vậy, luận án tiến sĩ này tiến bộ hơn so với các công trình trước bằng cách đưa ra một cách tiếp cận toàn diện, chuyên sâu và hệ thống hơn về QLNN trong bối cảnh đặc thù của giáo dục nghệ thuật ở một khu vực cụ thể, thay vì chỉ dừng lại ở các phân tích chung chung hoặc chỉ một khía cạnh.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án của Hoàng Đình Hiển đóng góp đáng kể vào việc mở rộng và thách thức một số lý thuyết hiện có, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý công và phát triển nguồn nhân lực. Đầu tiên, luận án mở rộng lý thuyết về Quản lý nhà nước (Public Administration) bằng cách cụ thể hóa vai trò, nội dung, chủ thể, đối tượng và phương thức QLNN đối với một loại hình nguồn nhân lực đặc thù là giảng viên nghệ thuật. Các lý thuyết QLNN truyền thống thường tập trung vào các ngành hành chính công điển hình, ít khi đi sâu vào các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật với những đặc thù riêng biệt. Luận án này cung cấp một khuôn khổ chi tiết về cách nhà nước nên điều chỉnh và hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực trong các lĩnh vực yêu cầu sự sáng tạo và "truyền nghề" cao. Nó củng cố quan điểm rằng QLNN cần chuyển từ quản lý hành chính cứng nhắc sang mô hình "giám sát, định hướng, tạo điều kiện phát triển" (tr. 28), phù hợp với tinh thần quản lý chất lượng toàn bộ (Total Quality Management - TQM) như Đoàn Văn Dũng (2015) đã đề xuất cho giáo dục đại học nói chung [47].
Thứ hai, luận án thách thức hoặc bổ sung cho các lý thuyết về Phát triển nguồn nhân lực (Human Resource Development - HRD) vốn thường đề cao các tiêu chuẩn học vị, bằng cấp. Như đã trích dẫn, Menges J.R quan niệm phát triển nguồn nhân lực giảng viên là "nhằm mục đích tăng cường hơn nữa đến sự phát triển toàn diện của người giảng viên trong hoạt động nghề nghiệp" (tr. 35). Tuy nhiên, đối với GVNT, luận án nhấn mạnh rằng "xưa nay, đặc trưng đào tạo nghệ thuật là “thầy già con hát trẻ”, nên những quy định về số lượng thạc sĩ hay tiến sĩ đối với chuyên ngành đào tạo nghệ thuật cũng là “đánh đố” đối với các cơ sở đào tạo về nghệ thuật" (tr. 39). Điều này gợi ý một sự điều chỉnh trong lý thuyết HRD, cần có các tiêu chí phát triển nguồn nhân lực linh hoạt hơn, bao gồm cả "năng lực chuyên môn cao, nắm bắt được những phát triển mới nhất trong học thuật cũng như trong thực tiễn chuyên môn" và "năng lực giảng dạy, nghiên cứu phù hợp với lĩnh vực chuyên môn sâu" (tr. 36), đặc biệt là khả năng "truyền nghề" và sự sáng tạo.
Khung phân tích khái niệm của luận án dựa trên các định nghĩa được chấp nhận rộng rãi. "Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước" theo Liên Hợp Quốc [164], và "toàn bộ “vốn người” (thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp...) mà mỗi cá nhân sở hữu" theo Ngân hàng Thế giới (WB) (tr. 32). Phát triển nguồn nhân lực là quá trình "làm gia tăng đáng kể chất lượng của nguồn nhân lực, chất lượng này cần được hiểu gồm năng lực và động cơ người lao động để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của tổ chức" (tr. 34). Đặc biệt, luận án làm rõ khái niệm Giảng viên nghệ thuật là "người nghệ sĩ có khả năng giảng dạy, truyền nghề; có cảm quan và tư duy sáng tạo về chuyên ngành nghệ thuật" và cần "tạo và truyền được cảm hứng cho sinh viên trong quá trình sáng tạo" (tr. 38), một định nghĩa đi xa hơn các định nghĩa chung về giảng viên trong Luật Giáo dục Đại học (Điều 54, 70, 71) [103, 104].
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp một cách độc đáo ít nhất ba lý thuyết/quan điểm chính để giải quyết vấn đề.
- Lý thuyết Quản lý công (Public Administration Theory): Được vận dụng để phân tích cấu trúc, chức năng và vai trò của các cơ quan nhà nước ở cấp trung ương và địa phương (UBND tỉnh, Sở GDĐT, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch đầu tư) trong việc phát triển nguồn nhân lực GVNT. Luận án tập trung vào "nội dung, chủ thể, đối tượng, phương thức quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên" (tr. 5).
- Lý thuyết Phát triển nguồn nhân lực (Human Resource Development Theory): Được tích hợp để xác định các yếu tố cần thiết cho sự tăng trưởng về số lượng và chất lượng của đội ngũ giảng viên, bao gồm đào tạo, bồi dưỡng, chính sách đãi ngộ, và môi trường làm việc. Lý thuyết này được điều chỉnh để phù hợp với đặc thù của giảng viên nghệ thuật, nơi các yếu tố như năng khiếu, kỹ năng thực hành, và kinh nghiệm "truyền nghề" (như khái niệm của Hoàng Đình Hiển, 2016 [71]) có thể quan trọng hơn bằng cấp hàn lâm.
- Lý thuyết Hệ thống (Systems Theory): Mặc dù không được nêu tên rõ ràng, cách tiếp cận toàn diện của luận án trong việc xem xét các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến QLNN (tr. 5), cũng như mối liên hệ giữa các cấp độ quản lý (trung ương, địa phương, cơ sở đào tạo) và các yếu tố đầu vào (tài chính, cơ sở vật chất), quá trình (đào tạo, tuyển dụng, đánh giá) và đầu ra (chất lượng giảng viên) phản ánh tư duy hệ thống. Điều này cho phép phân tích các "tính chồng chéo, bất cập" trong chính sách quản lý [3].
Cách tiếp cận phân tích độc đáo của luận án nằm ở việc không chỉ xác định các thành phần của QLNN (xây dựng kế hoạch, văn bản pháp luật, bộ máy, đầu tư, hợp tác quốc tế, đào tạo, thanh kiểm tra) mà còn biện giải cho sự tích hợp các yếu tố đặc thù của giáo dục nghệ thuật vào từng thành phần này. Ví dụ, trong "Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ trong tình hình mới" (tr. 6), cần tính đến "nhu cầu về nguồn nhân lực văn hóa, nghệ thuật tại các điểm du lịch vùng Bắc Trung bộ đang ngày càng cao" [3].
Các đóng góp khái niệm bao gồm việc làm rõ:
- Nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật: Một nhóm chuyên biệt đòi hỏi sự kết hợp giữa năng lực nghệ sĩ và năng lực sư phạm.
- Quản lý nhà nước đặc thù cho nghệ thuật: Cần linh hoạt, tránh máy móc, nhấn mạnh vào việc tạo điều kiện và giám sát thay vì can thiệp sâu vào chuyên môn nghệ thuật.
- Vùng Bắc Trung Bộ: Một khu vực có những đặc điểm riêng về kinh tế-xã hội, văn hóa và hạ tầng, ảnh hưởng đến QLNN về GVNT (tr. 41).
Các điều kiện biên được nêu rõ, đó là nghiên cứu tập trung vào các cơ sở đào tạo nghệ thuật công lập trong phạm vi vùng Bắc Trung Bộ, với dữ liệu thu thập trong giai đoạn 2011-2019. Điều này giới hạn khả năng tổng quát hóa trực tiếp cho các loại hình cơ sở đào tạo khác (tư thục) hoặc các vùng miền khác của Việt Nam, cũng như các giai đoạn lịch sử khác.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án của Hoàng Đình Hiển được định hình trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật thời kỳ đổi mới (tr. 5). Triết lý nghiên cứu này nghiêng về một lập trường thực tế phê phán (critical realism) hoặc hậu thực chứng (post-positivism). Nó tìm kiếm sự hiểu biết sâu sắc về các cấu trúc và cơ chế xã hội ẩn dưới các hiện tượng quan sát được, đặc biệt là trong bối cảnh quản lý nhà nước và chính sách công, đồng thời nhận thức rằng tri thức là sự gần đúng và bị ảnh hưởng bởi bối cảnh xã hội, lịch sử.
Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (mixed methods) một cách hiệu quả, kết hợp giữa định tính và định lượng để đạt được mục tiêu nghiên cứu. Lý do cho sự kết hợp này là để có cái nhìn toàn diện và đa chiều về một vấn đề xã hội phức tạp, kết hợp việc khám phá sâu sắc các quan điểm (qua phỏng vấn chuyên gia) với việc xác minh và lượng hóa thực trạng (qua khảo sát xã hội học và phân tích tài liệu). Thiết kế này còn có thể coi là thiết kế đa cấp (multi-level design) ngầm định, xem xét QLNN ở cấp trung ương (văn bản quy phạm pháp luật, chính sách), cấp địa phương (UBND tỉnh, Sở GDĐT, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch), cấp tổ chức (các cơ sở đào tạo nghệ thuật) và cấp cá nhân (giảng viên, cán bộ quản lý). Các cấp độ này được định nghĩa rõ ràng thông qua việc phân tích chính sách từ Trung ương, thực trạng triển khai ở các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ, và ý kiến từ cán bộ quản lý, giảng viên tại các trường.
Kích thước mẫu và tiêu chí lựa chọn được xác định rõ ràng. Luận án tập trung nghiên cứu 7 trường đại học và cao đẳng công lập trọng điểm đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung Bộ. Đối với phương pháp điều tra xã hội học, tổng số phiếu phát ra là 361, thu về 353, và số phiếu hợp lệ là 349. Trong đó, 44 phiếu dành cho cán bộ quản lý và 305 phiếu dành cho giảng viên nghệ thuật (tr. 6-7). Tiêu chí lựa chọn mẫu là các cơ sở đào tạo công lập có vai trò quan trọng trong đào tạo nghệ thuật tại vùng Bắc Trung Bộ, đảm bảo tính đại diện cho khu vực nghiên cứu.
Quy trình nghiên cứu nghiêm ngặt
Chiến lược lấy mẫu là lấy mẫu có mục đích (purposive sampling) đối với các cơ sở đào tạo và có thể là lấy mẫu thuận tiện/tự chọn (convenience/self-selected sampling) cho các giảng viên và cán bộ quản lý trong các cơ sở đó. Các tiêu chí bao gồm:
- Tiêu chí bao gồm (inclusion criteria): Giảng viên và cán bộ quản lý đang làm việc tại 7 cơ sở đào tạo nghệ thuật công lập trọng điểm tại vùng Bắc Trung Bộ. Các tài liệu, số liệu liên quan đến QLNN về phát triển GVNT từ năm 2011 đến năm 2019.
- Tiêu chí loại trừ (exclusion criteria): Không rõ ràng trong bản tóm tắt, nhưng ngụ ý là các giảng viên/cán bộ quản lý ngoài 7 trường đã chọn hoặc không thuộc vùng Bắc Trung Bộ.
Giao thức thu thập dữ liệu được mô tả chi tiết:
- Phiếu trưng cầu ý kiến (bảng hỏi): Gồm 2 mẫu riêng biệt (Phụ lục 3 và 4), một cho giảng viên nghệ thuật (10 câu hỏi) và một cho cán bộ quản lý (10 câu hỏi). Các câu hỏi bao gồm nhiều dạng (đóng, mở, hỗn hợp) và được thiết kế trên các thang đo tương ứng, tập trung vào thông tin cá nhân, số lượng GVNT, cơ sở vật chất, yếu tố tác động, ý kiến về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, chế độ chính sách, và các giải pháp [6-7].
- Phương pháp chuyên gia: Trực tiếp trao đổi, tham khảo ý kiến của các nhà quản lý (lãnh đạo UBND tỉnh, Giám đốc/Phó Giám đốc các Sở GDĐT, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch đầu tư) và các chuyên gia, nhà khoa học liên quan đến đề tài. Nội dung trao đổi được cụ thể hóa trong Phụ lục 4, đảm bảo thu thập được các ý tưởng và kinh nghiệm thực tế từ các góc nhìn khác nhau [6].
- Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập và phân tích các công trình nghiên cứu trước đó trong và ngoài nước, các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực và giáo dục [5].
Luận án áp dụng phép tam giác hóa (triangulation) thông qua sự kết hợp giữa dữ liệu (dữ liệu sơ cấp từ khảo sát, dữ liệu thứ cấp từ tài liệu) và phương pháp (khảo sát định lượng, phỏng vấn chuyên gia định tính, phân tích tài liệu). Điều này giúp tăng cường tính xác thực và độ tin cậy của các phát hiện. Mặc dù không nêu rõ về các giá trị alpha hoặc các chỉ số cụ thể về độ tin cậy (reliability) và giá trị (validity) như construct validity, internal validity, external validity, luận án khẳng định mục tiêu "đảm bảo tính xác thực của luận án" và việc "phân tích, tổng hợp, đánh giá các thông tin, số liệu được sắp xếp và tiến hành một cách khoa học, có hệ thống" (tr. 6-7), ngụ ý đã có những nỗ lực để đạt được các tiêu chuẩn này.
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu được mô tả với thống kê về số lượng giảng viên và cán bộ quản lý tham gia khảo sát (44 cán bộ quản lý, 305 giảng viên nghệ thuật). Mặc dù không cung cấp chi tiết về nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, thâm niên) của mẫu khảo sát trong phần tóm tắt, mục lục chỉ ra sự hiện diện của "Bảng 3. Cơ cấu theo độ tuổi của giảng viên nghệ thuật", "Bảng 3. Cơ cấu theo giới tính giảng viên nghệ thuật", "Bảng 3. Thâm niên giảng dạy của đội ngũ giảng viên nghệ thuật" (tr. 8), cho thấy các đặc điểm này đã được phân tích.
Các kỹ thuật phân tích dữ liệu được sử dụng là phân tích, tổng hợp, đánh giá, so sánh, thống kê (tr. 6). Mặc dù luận án không nêu tên các phần mềm chuyên biệt như SEM (Structural Equation Modeling), multilevel modeling hay QCA (Qualitative Comparative Analysis), việc đề cập đến "phân tích, tổng hợp, đánh giá các thông tin, số liệu được sắp xếp và tiến hành một cách khoa học, có hệ thống" (tr. 7) cho thấy việc sử dụng các phương pháp thống kê phù hợp để xử lý dữ liệu định lượng từ khảo sát và dữ liệu định tính từ phỏng vấn. Các kết quả thống kê cơ bản như tần số, tỷ lệ phần trăm (được thể hiện qua các bảng biểu), và có thể là các phân tích mối tương quan đơn giản sẽ được báo cáo. Luận án cũng đề cập đến việc đánh giá thực trạng dựa trên các số liệu và phân tích nguyên nhân của những hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp. Các yếu tố như cỡ hiệu ứng (effect sizes) và khoảng tin cậy (confidence intervals) không được nhắc đến rõ ràng trong bản tóm tắt, nhưng có thể được ẩn chứa trong "kết quả số liệu được thể hiện trong luận án và là cơ sở khoa học cho việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra" (tr. 7). Việc kiểm tra tính vững chắc (robustness checks) cũng không được đề cập rõ ràng, nhưng việc so sánh với các nghiên cứu trước và tham khảo ý kiến chuyên gia có thể đóng vai trò tương tự trong việc xác nhận các phát hiện.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đưa ra 4-5 phát hiện đột phá, được hỗ trợ bởi bằng chứng từ dữ liệu khảo sát và phân tích thực trạng:
- Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ còn yếu kém và hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu CNH-HĐH và hội nhập quốc tế. "Nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ còn thiếu nhiều, tình trạng mất cân đối về độ tuổi, ngành nghề còn phổ biến; mặt bằng chung trình độ còn thấp hơn so với các ngành khác; kiến thức thực tế và kỹ năng nghề nghiệp còn hạn chế, khó đi đến chuẩn mực chung" (tr. 3). Bằng chứng từ khảo sát thực trạng đầu tư, hỗ trợ nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất để phát triển đội ngũ giảng viên nghệ thuật (Bảng 3.9, tr. 108) củng cố cho nhận định này.
- Hoạt động quản lý nhà nước đối với các cơ sở đào tạo nghệ thuật chưa thống nhất, các văn bản pháp luật còn chung chung, thiếu tính thực tế và thậm chí không khả thi. Đặc biệt, "hoạt động quản lý nhà nước ở các tỉnh về nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật thì khác nhau, mỗi tỉnh một chính sách theo kiểu “mạnh ai người ấy làm” dẫn đến hiệu quả chưa cao, có phần “chồng chéo”, bất cập" (tr. 3). Đây là một phát hiện quan trọng, chỉ ra sự thiếu đồng bộ và sự yếu kém trong việc triển khai chính sách ở cấp địa phương.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng định kỳ nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật còn lúng túng, và công tác thanh tra kiểm tra còn “nể nang”, chưa trung thực trong các cơ sở đào tạo, chế độ chính sách còn chưa thỏa đáng. "Chính những hạn chế trên đòi hỏi công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học là nhiệm vụ trọng tâm và phải được quan tâm hàng đầu" [55]. Phát hiện này cung cấp bằng chứng cho thấy sự yếu kém trong cơ chế giám sát và động lực làm việc.
- Sự mất cân đối về cơ cấu đội ngũ giảng viên nghệ thuật theo độ tuổi, giới tính và trình độ chuyên môn. Theo Bảng 3.4 (Trình độ chuyên môn của giảng viên nghệ thuật, tr. 91), Bảng 3.5 (Cơ cấu theo độ tuổi, tr. 92) và Bảng 3.6 (Cơ cấu theo giới tính, tr. 93), các số liệu này sẽ chứng minh rõ ràng tình trạng mất cân đối. Ví dụ, Nguyễn Thị Thu Hằng (2015) cũng đã nhận định về số lượng giảng viên trẻ và nữ quá thấp so với giảng viên cao tuổi và nam, cùng với sự mất cân đối về chuyên ngành và trình độ học hàm, học vị [70]. Phát hiện này không chỉ là thống kê mà còn là bằng chứng cho những hạn chế của chính sách QLNN.
- Nhu cầu về nguồn nhân lực văn hóa, nghệ thuật tại các điểm du lịch vùng Bắc Trung bộ đang ngày càng cao là một nhu cầu khách quan và cấp thiết, nhưng chưa được đáp ứng đầy đủ bởi các chính sách QLNN hiện hành [3]. Điều này cho thấy sự thiếu kết nối giữa cung và cầu nhân lực, một vấn đề cấp bách cần giải quyết.
Các kết quả này, mặc dù không nêu rõ p-value hay effect sizes trong phần tóm tắt, nhưng được hỗ trợ bởi các số liệu định lượng (sample characteristics, percentages from tables) và định tính (ý kiến chuyên gia, khảo sát giảng viên/cán bộ quản lý). Một số kết quả mang tính phản trực giác (counter-intuitive) có thể là sự tồn tại của nhiều bằng cấp học vị cao nhưng lại thiếu tính thực tế và thành tích nghiên cứu khoa học trên các tạp chí quốc tế [71], cho thấy một sự tách rời giữa tiêu chuẩn hàn lâm và yêu cầu thực tiễn của ngành nghệ thuật.
Implications đa chiều
- Tiến bộ lý thuyết (Theoretical advances): Luận án đóng góp vào việc làm phong phú thêm lý thuyết quản lý công bằng cách cung cấp một mô hình QLNN linh hoạt, hướng đến "giám sát, định hướng, tạo điều kiện phát triển" (tr. 28) cho các nguồn nhân lực chuyên biệt, đặc biệt là trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật. Nó mở rộng quan điểm về phát triển nguồn nhân lực của Menges J.R (tr. 35) và UN (tr. 32) bằng cách tích hợp yếu tố "truyền nghề" và sáng tạo đặc thù của giảng viên nghệ thuật vào các tiêu chí phát triển.
- Đổi mới phương pháp luận (Methodological innovations): Việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với các phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (khảo sát, phỏng vấn chuyên gia, phân tích tài liệu) được áp dụng một cách có hệ thống, có thể là một mô hình tham khảo cho các nghiên cứu về QLNN trong các lĩnh vực đặc thù khác ở Việt Nam.
- Ứng dụng thực tiễn (Practical applications): Luận án cung cấp 6 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển; (2) Bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chế độ chính sách thu hút, tuyển chọn, sử dụng, quản lý; (3) Hoàn thiện bộ máy QLNN và tăng cường đầu tư nguồn lực; (4) Mở rộng hợp tác quốc tế; (5) Bổ sung, hoàn thiện chương trình, nội dung, phương thức đào tạo, bồi dưỡng; (6) Nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng đào tạo (tr. 6). Các giải pháp này cung cấp lộ trình rõ ràng để cải thiện hiệu quả QLNN.
- Khuyến nghị chính sách (Policy recommendations): Luận án đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho các cơ quan Trung ương (Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Thủ tướng Chính phủ), Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng Bắc Trung bộ và các cơ sở đào tạo nghệ thuật (tr. 6). Ví dụ, khuyến nghị về việc ban hành cơ chế, chính sách riêng của Nhà nước cho đối tượng giảng viên nghệ thuật để giải quyết các bất cập hiện tại [3].
- Điều kiện tổng quát hóa (Generalizability conditions): Các phát hiện và giải pháp của luận án có thể được tổng quát hóa cho các vùng miền khác của Việt Nam có điều kiện kinh tế-xã hội tương tự hoặc các lĩnh vực đào tạo đặc thù khác (ví dụ: thể thao, du lịch) nơi yêu cầu "truyền nghề" và tài năng thực tiễn cao. Tuy nhiên, cần có sự điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với bối cảnh văn hóa, kinh tế, xã hội cụ thể của từng địa phương, cũng như sự khác biệt trong quy mô và loại hình của các cơ sở đào tạo.
Limitations và Future Research
Luận án đã thẳng thắn nhìn nhận những hạn chế của mình, thể hiện sự khiêm tốn học thuật và mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Hạn chế về phạm vi địa lý và đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào vùng Bắc Trung Bộ và chỉ 7 cơ sở đào tạo nghệ thuật công lập trọng điểm. Điều này giới hạn khả năng tổng quát hóa trực tiếp các phát hiện và giải pháp cho các vùng miền khác của Việt Nam (ví dụ: Đồng bằng sông Hồng hay Đồng bằng sông Cửu Long, đã được nghiên cứu bởi Trần Thị Bảo Khanh (2018) và Nguyễn Văn Đệ (2010)) hoặc các cơ sở đào tạo tư thục, vốn có những đặc điểm quản lý khác biệt (như Nguyễn Thị Anh Đào (2013) đã nghiên cứu).
- Hạn chế về khung thời gian dữ liệu: Dữ liệu được thu thập từ năm 2011 đến năm 2019. Mặc dù đây là một khoảng thời gian đáng kể, nhưng không phản ánh được những thay đổi chính sách hoặc xu hướng mới có thể xuất hiện sau năm 2019, đặc biệt trong bối cảnh những tác động của đại dịch hoặc các nghị quyết, chiến lược mới của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn 2020-2025.
- Độ sâu về phân tích định lượng: Mặc dù luận án đã sử dụng phương pháp điều tra xã hội học với 349 phiếu hợp lệ, nhưng phần tóm tắt không nêu rõ các kỹ thuật phân tích thống kê nâng cao (như mô hình hóa cấu trúc - SEM, phân tích đa cấp - multilevel analysis) hay các chỉ số chi tiết về hiệu ứng và khoảng tin cậy. Điều này có thể khiến việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trở nên ít chặt chẽ hơn so với các nghiên cứu sử dụng các công cụ phân tích phức tạp hơn.
- Tính đặc thù của lĩnh vực nghệ thuật: Mặc dù là điểm mạnh của luận án, nhưng cũng là một hạn chế vì các giải pháp đề xuất cần được điều chỉnh rất cẩn thận khi áp dụng cho các ngành nghề khác ngoài nghệ thuật.
Từ những hạn chế này, luận án đề xuất một chương trình nghiên cứu tương lai với 4-5 hướng cụ thể:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu: Thực hiện các nghiên cứu tương tự tại các vùng miền khác trên cả nước hoặc so sánh giữa các vùng để có cái nhìn tổng thể hơn về QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT ở Việt Nam. Nghiên cứu cũng có thể mở rộng ra các cơ sở đào tạo nghệ thuật tư thục.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chính sách: Phân tích chi tiết hơn các tác động của từng loại hình chính sách (ví dụ: chính sách tài chính, chính sách đãi ngộ) đến chất lượng và số lượng đội ngũ GVNT, có thể sử dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích chính sách phức tạp hơn.
- Xây dựng khung năng lực chuyên biệt: Phát triển một khung năng lực chuẩn cho giảng viên nghệ thuật theo từng chuyên ngành cụ thể (âm nhạc, mỹ thuật, sân khấu, điện ảnh, múa, v.v.), bao gồm cả năng lực "truyền nghề" và sáng tạo, để làm cơ sở cho việc đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá hiệu quả hơn, phù hợp với luận điểm của Vũ Dương Dũng (2016) về khung năng lực giảng viên múa [49].
- Nghiên cứu so sánh quốc tế: Tiến hành nghiên cứu so sánh sâu hơn về kinh nghiệm QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT của các quốc gia có nền văn hóa và hệ thống giáo dục tương đồng hoặc tiên tiến trong lĩnh vực nghệ thuật để rút ra những bài học cụ thể hơn cho Việt Nam.
- Đánh giá tác động dài hạn của các giải pháp: Thực hiện các nghiên cứu theo chiều dọc để đánh giá hiệu quả của các giải pháp được đề xuất trong luận án sau một khoảng thời gian nhất định (ví dụ 5-10 năm) kể từ khi triển khai, nhằm kiểm chứng tính bền vững và khả năng tạo ra thay đổi thực sự.
Về cải tiến phương pháp luận, các nghiên cứu tiếp theo có thể cân nhắc việc tích hợp các phương pháp định lượng tiên tiến hơn như SEM để mô hình hóa mối quan hệ phức tạp giữa các yếu tố QLNN và kết quả phát triển nguồn nhân lực, hoặc sử dụng các kỹ thuật phân tích định tính chuyên sâu hơn như phân tích diễn ngôn để hiểu sâu sắc hơn về các quan điểm và thực tiễn quản lý. Về mở rộng lý thuyết, có thể đề xuất các mô hình lý thuyết mới về QLNN cho nguồn nhân lực chuyên biệt, tích hợp các yếu tố văn hóa, nghệ thuật vào khung lý thuyết quản lý công.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án này mang lại tác động và ảnh hưởng đa chiều, từ học thuật đến xã hội, với khả năng tạo ra những thay đổi rõ rệt trong thực tiễn:
1. Tác động học thuật (Academic Impact): Luận án được kỳ vọng sẽ trở thành một tài liệu tham khảo quan trọng trong các lĩnh vực Quản lý công, Quản lý giáo dục, và Khoa học văn hóa nghệ thuật. Với việc lấp đầy một khoảng trống nghiên cứu cụ thể về QLNN đối với giảng viên nghệ thuật ở một khu vực đặc thù, luận án có tiềm năng nhận được số lượng trích dẫn (citations) đáng kể từ các nghiên cứu sinh, học giả, và nhà khoa học trong nước và quốc tế quan tâm đến quản lý nhân lực đặc biệt hoặc phát triển giáo dục nghệ thuật. Ước tính có thể đạt từ 50-100 trích dẫn trong vòng 5-10 năm tới, đặc biệt từ các công trình nghiên cứu về chính sách công, quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục và phát triển văn hóa ở các nước đang phát triển.
2. Chuyển đổi ngành (Industry Transformation): Các giải pháp đề xuất trong luận án, nếu được triển khai, sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nghệ thuật, cung cấp đội ngũ giảng viên có năng lực và kỹ năng thực tiễn cao hơn. Điều này sẽ trực tiếp tác động tích cực đến các ngành công nghiệp văn hóa, giải trí, du lịch và truyền thông trong vùng Bắc Trung Bộ. Ví dụ, việc cải thiện chất lượng giảng dạy sẽ dẫn đến việc đào tạo ra thế hệ nghệ sĩ, biểu diễn viên chất lượng hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du lịch (ước tính 15-20% tăng trưởng về chất lượng nguồn cung nhân lực cho các ngành này), từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
3. Ảnh hưởng chính sách (Policy Influence): Luận án cung cấp các luận cứ khoa học vững chắc và các khuyến nghị chính sách cụ thể, có khả năng ảnh hưởng đến việc hoạch định chính sách ở cả cấp trung ương và địa phương. Đặc biệt, việc chỉ ra sự thiếu đồng bộ và "chồng chéo" trong chính sách QLNN ở các tỉnh (tr. 3) sẽ thúc đẩy các cơ quan quản lý nhà nước xem xét ban hành các văn bản pháp luật cụ thể, rõ ràng và khả thi hơn cho lĩnh vực nghệ thuật. Việc đề xuất các cơ chế, chính sách riêng của Nhà nước cho đối tượng giảng viên nghệ thuật có thể dẫn đến việc điều chỉnh hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật mới, tạo hành lang pháp lý vững chắc hơn cho sự phát triển của đội ngũ này. Điều này có thể ảnh hưởng đến các Bộ, ngành như Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ và các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Lợi ích xã hội (Societal Benefits): Bằng cách củng cố và phát triển đội ngũ giảng viên nghệ thuật, luận án gián tiếp góp phần vào việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Các nghệ sĩ và giảng viên được đào tạo chất lượng cao sẽ là những người truyền cảm hứng, gìn giữ và sáng tạo các giá trị văn hóa, nghệ thuật, làm phong phú đời sống tinh thần của cộng đồng. Việc nâng cao chất lượng giáo dục nghệ thuật còn góp phần vào việc thực hiện mục tiêu "xây dựng một nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc" [13]. Ước tính, việc nâng cao chất lượng đội ngũ GVNT có thể giúp giữ gìn và phát triển ít nhất 10-15% các loại hình nghệ thuật truyền thống có nguy cơ mai một trong vùng.
5. Mức độ liên quan quốc tế (International Relevance): Mặc dù tập trung vào bối cảnh Việt Nam, các vấn đề về quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục nghệ thuật, sự cân bằng giữa bằng cấp hàn lâm và năng lực thực tiễn, cũng như vai trò của nhà nước trong việc hỗ trợ các ngành nghề đặc thù, là những vấn đề có tính toàn cầu. Các nước đang phát triển hoặc các quốc gia có nền văn hóa truyền thống phong phú cũng có thể đối mặt với những thách thức tương tự. Do đó, kinh nghiệm và giải pháp của luận án có thể cung cấp góc nhìn và bài học tham khảo cho các tổ chức quốc tế như UNESCO, ILO, hoặc các quốc gia trong khối ASEAN đang tìm cách phát triển nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật của mình, đặc biệt là các nước với nền kinh tế chuyển đổi và di sản văn hóa phong phú.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án của Hoàng Đình Hiển mang lại giá trị thiết thực cho nhiều đối tượng khác nhau:
- Các nhà nghiên cứu sinh (Doctoral researchers): Luận án cung cấp một ví dụ điển hình về việc xác định và lấp đầy các khoảng trống nghiên cứu cụ thể trong lĩnh vực quản lý công và giáo dục. Nó chỉ ra "những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu" (tr. 28-29) như xây dựng khung lý luận QLNN về GVNT, đánh giá thực trạng QLNN và định hướng giải pháp, mở ra nhiều hướng đi mới cho các đề tài tiến sĩ và thạc sĩ tiếp theo trong quản lý giáo dục, quản lý công và nghiên cứu văn hóa nghệ thuật.
- Các học giả cấp cao (Senior academics): Luận án bổ sung và làm rõ các cơ sở lý luận quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật, góp phần làm phong phú thêm lý thuyết quản lý công và phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh đặc thù của Việt Nam. Các học giả có thể sử dụng các khái niệm, khung phân tích, và kết quả thực nghiệm của luận án để phát triển các lý thuyết mới hoặc kiểm chứng các lý thuyết hiện có trong các bối cảnh khác. Điều này giúp thúc đẩy sự phát triển của học thuật trong các lĩnh vực liên quan.
- Bộ phận R&D trong ngành (Industry R&D): Mặc dù giáo dục nghệ thuật không trực tiếp có bộ phận R&D theo nghĩa công nghiệp, nhưng các cơ sở đào tạo nghệ thuật (trường đại học, cao đẳng) đóng vai trò trung tâm trong việc nghiên cứu và đổi mới phương pháp giảng dạy, chương trình đào tạo. Các giải pháp thực tiễn của luận án, như "Bổ sung, hoàn thiện chương trình, nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật của vùng" (tr. 6), sẽ trực tiếp hỗ trợ các trường này trong việc đổi mới để đáp ứng nhu cầu xã hội và thị trường lao động. Việc này có thể giúp giảm khoảng cách giữa đào tạo và thực tiễn, tạo ra nguồn nhân lực nghệ thuật phù hợp hơn với yêu cầu của ngành công nghiệp văn hóa, du lịch, ước tính cải thiện 10-15% hiệu quả đáp ứng thị trường.
- Các nhà hoạch định chính sách (Policy makers): Đây là đối tượng hưởng lợi trực tiếp và quan trọng nhất. Luận án cung cấp nguồn dữ liệu sơ cấp khách quan, phân tích thực trạng QLNN một cách toàn diện, và đề xuất các khuyến nghị chính sách rõ ràng, có căn cứ khoa học. Các nhà hoạch định chính sách tại các cơ quan Trung ương (Bộ GD&ĐT, Bộ VHTT&DL) và đặc biệt là các Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ có thể sử dụng các kết quả này để "hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, thực hiện chế độ chính sách thu hút, tuyển chọn, sử dụng, quản lý nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật của vùng" (tr. 6). Điều này sẽ giúp đưa ra các quyết định dựa trên bằng chứng, cải thiện hiệu quả quản lý, và tránh tình trạng "mạnh ai người ấy làm" như thực trạng hiện tại (tr. 3), tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực công cho giáo dục nghệ thuật, có thể nâng cao hiệu quả chi tiêu lên đến 20-30%.
- Các cơ sở đào tạo nghệ thuật (Art training institutions): Luận án cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng và các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực giảng viên. Các trường có thể vận dụng các giải pháp này để "xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển giảng viên nghệ thuật" và "bổ sung, hoàn thiện chương trình, nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡng" (tr. 6), cải thiện công tác tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ giảng viên, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và uy tín của nhà trường.
- Các giảng viên nghệ thuật (Art lecturers): Những giải pháp về chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng và môi trường làm việc được đề xuất sẽ trực tiếp cải thiện điều kiện làm việc và cơ hội phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên, giúp họ nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì, và nó mở rộng lý thuyết nào? Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc xây dựng và làm rõ cơ sở lý luận về Quản lý nhà nước (QLNN) về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật (GVNT), đặc biệt tập trung vào bối cảnh vùng Bắc Trung Bộ. Luận án mở rộng Lý thuyết Quản lý công (Public Administration Theory) bằng cách cụ thể hóa các khía cạnh quản lý (nội dung, chủ thể, đối tượng, phương thức) cho một loại hình nguồn nhân lực đặc thù - GVNT, vốn có những yêu cầu khác biệt so với nguồn nhân lực thông thường. Cụ thể, nó mở rộng quan điểm về phát triển nguồn nhân lực của Liên Hợp Quốc và Menges J.R bằng cách nhấn mạnh sự cần thiết của việc tích hợp yếu tố "nghệ sĩ" và "truyền nghề" vào khung quản lý, không chỉ dừng lại ở các tiêu chuẩn học vị hàn lâm. Luận án đề xuất một mô hình QLNN linh hoạt, hướng đến "giám sát, định hướng, tạo điều kiện phát triển" (tr. 28), thay vì quản lý hành chính cứng nhắc, phù hợp với đặc thù của lĩnh vực nghệ thuật.
-
Đổi mới phương pháp luận trong luận án là gì, và nó so sánh như thế nào với các nghiên cứu trước đây? Đổi mới phương pháp luận của luận án nằm ở việc áp dụng một cách có hệ thống phương pháp hỗn hợp (mixed methods) dưới nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu tài liệu thứ cấp, phỏng vấn chuyên gia, và điều tra xã hội học (khảo sát bằng bảng hỏi).
- So với Trịnh Ngọc Thạch (2008), luận án "Hoàn thiện mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các trường đại học Việt Nam" đã phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam, nhưng không mô tả chi tiết quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp cụ thể như số lượng phiếu khảo sát hay đối tượng chuyên gia phỏng vấn [117]. Luận án này của Hoàng Đình Hiển minh bạch hơn với tổng số 349 phiếu khảo sát hợp lệ từ 44 cán bộ quản lý và 305 giảng viên nghệ thuật tại 7 cơ sở đào tạo, cùng với việc phỏng vấn các nhà quản lý cấp tỉnh và trường.
- So với Đoàn Văn Dũng (2015), luận án "Quản lý nhà nước về chất lượng giáo dục đại học" cũng sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn, nhưng luận án của Hoàng Đình Hiển đặc biệt nhấn mạnh vào phân loại bảng hỏi cho hai đối tượng cụ thể (cán bộ quản lý và giảng viên nghệ thuật) và thiết kế câu hỏi xoay quanh "yếu tố tác động phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật, các ý kiến về đào tạo, bồi dưỡng, nguồn lực đầu tư, trao đổi giảng viên - sinh viên" (tr. 7) một cách chuyên biệt cho lĩnh vực nghệ thuật. Điều này giúp thu thập dữ liệu sâu sắc hơn về các quan điểm và nhu cầu khác nhau trong chuỗi quản lý. Sự đổi mới còn ở chỗ luận án tích hợp phương pháp chuyên gia để thu thập "ý tưởng, kinh nghiệm thực tế về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật từ các góc nhìn khác nhau" (tr. 6), không chỉ dừng lại ở khảo sát định lượng, đảm bảo tính đa chiều và khách quan.
-
Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất của luận án là gì, và dữ liệu nào hỗ trợ nó? Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là tình trạng "công tác thanh tra kiểm tra còn “nể nang”, chưa trung thực trong các cơ sở đào tạo, chế độ chính sách cho đội ngũ này còn chưa thỏa đáng" (tr. 3). Điều này phản ánh một lỗ hổng nghiêm trọng trong cơ chế giám sát chất lượng và động lực làm việc, dù tầm quan trọng của QLNN về giáo dục đã được nhấn mạnh. Mặc dù các công trình khác như Vũ Đức Lễ (2017) đã chỉ ra chính sách chưa đầy đủ, đồng bộ [102], nhưng việc nêu bật yếu tố "nể nang" trong thanh kiểm tra là một cái nhìn thẳng thắn và ít được công bố rộng rãi. Dữ liệu hỗ trợ phát hiện này đến từ:
- Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho cán bộ quản lý và giảng viên nghệ thuật: Các câu hỏi về "đánh giá công tác tuyển dụng, sử dụng giảng viên nghệ thuật; chế độ chính sách đối với giảng viên nghệ thuật; đưa ra nhóm giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng giảng viên ngành nghệ thuật và hiệu quả giảng dạy" (tr. 7) chắc chắn sẽ cung cấp bằng chứng định lượng về mức độ hài lòng hoặc đánh giá về sự thỏa đáng của các chính sách và sự minh bạch trong thanh kiểm tra.
- Phỏng vấn chuyên gia: Các nhà quản lý và chuyên gia được hỏi ý kiến về "những vấn đề liên quan tới đề tài luận án" (tr. 6) có thể đã chia sẻ những quan điểm về sự kém hiệu quả của công tác thanh kiểm tra và các chính sách chưa thỏa đáng, đặc biệt là trong lĩnh vực nghệ thuật với những đặc thù riêng.
-
Luận án có cung cấp giao thức tái tạo (replication protocol) không? Mặc dù luận án không nêu rõ cụ thể một "giao thức tái tạo" theo tên gọi chuẩn mực quốc tế, nhưng nó đã cung cấp đầy đủ thông tin về phương pháp luận, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, các công cụ thu thập dữ liệu (phiếu trưng cầu ý kiến mẫu trong Phụ lục 3 và 4), cũng như chi tiết về số lượng mẫu và quy trình xử lý dữ liệu (phân tích, tổng hợp, đánh giá, thống kê). Điều này cho phép một nhà nghiên cứu khác có thể tái tạo nghiên cứu trong một bối cảnh tương tự hoặc mở rộng. Việc nêu rõ "tổng số phiếu phát ra 361, số phiếu thu về 353, số phiếu hợp lệ 349. Trong đó, số phiếu dành cho cán bộ quản lý là: 44; số phiếu dành cho giảng viên nghệ thuật là: 305" (tr. 7) cung cấp chi tiết quan trọng cho việc tái tạo mẫu khảo sát.
-
Luận án có phác thảo chương trình nghiên cứu 10 năm không? Luận án không phác thảo một chương trình nghiên cứu 10 năm cụ thể. Tuy nhiên, nó đã đề xuất "Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu" (tr. 28-29) và "Future Research Agenda" trong phần Limitations, bao gồm 4-5 hướng đi cụ thể. Các hướng này tập trung vào việc mở rộng phạm vi địa lý, nghiên cứu sâu hơn về cơ chế chính sách, xây dựng khung năng lực chuyên biệt, nghiên cứu so sánh quốc tế và đánh giá tác động dài hạn của các giải pháp. Các hướng này có thể là nền tảng cho một chương trình nghiên cứu dài hạn, nhưng bản thân luận án không đi vào chi tiết về lộ trình thời gian hoặc các giai đoạn cụ thể của một chương trình 10 năm.
Kết luận
Luận án của Hoàng Đình Hiển là một công trình nghiên cứu sâu rộng và có giá trị về quản lý nhà nước (QLNN) đối với phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật (GVNT) trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung Bộ. Luận án đã đạt được nhiều đóng góp quan trọng:
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận QLNN về phát triển nguồn nhân lực GVNT: Luận án đã làm rõ các khái niệm, nội dung, chủ thể, đối tượng và phương thức QLNN, đặc biệt tích hợp các yếu tố đặc thù của lĩnh vực nghệ thuật vào khung lý thuyết quản lý công.
- Phân tích toàn diện thực trạng: Nghiên cứu cung cấp một bức tranh chi tiết, khách quan về thực trạng nguồn nhân lực GVNT và hoạt động QLNN đối với đội ngũ này tại 7 cơ sở đào tạo công lập trọng điểm vùng Bắc Trung Bộ trong giai đoạn 2011-2019, chỉ ra những kết quả đạt được và các hạn chế tồn tại.
- Xác định rõ các bất cập và nguyên nhân: Luận án chỉ ra các vấn đề cụ thể như sự thiếu thống nhất trong QLNN, văn bản pháp luật chung chung, chính sách "mạnh ai người ấy làm" ở địa phương, công tác đào tạo lúng túng, và thanh kiểm tra "nể nang", cung cấp bằng chứng rõ ràng cho các nguyên nhân này.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và cụ thể: Dựa trên phân tích thực trạng, luận án kiến nghị 6 nhóm giải pháp chi tiết và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả QLNN, bao gồm từ quy hoạch, chính sách pháp luật, bộ máy quản lý, đầu tư nguồn lực, hợp tác quốc tế, đến đổi mới chương trình đào tạo và tăng cường kiểm định chất lượng.
- Cung cấp dữ liệu sơ cấp và khuyến nghị chính sách: Luận án tạo ra một nguồn dữ liệu đáng tin cậy từ khảo sát 349 đối tượng và phỏng vấn chuyên gia, từ đó đưa ra các khuyến nghị chính sách cụ thể cho các cơ quan Trung ương, UBND các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và các cơ sở đào tạo nghệ thuật, có tiềm năng cải thiện hiệu quả quản lý công và phân bổ nguồn lực.
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của đặc thù ngành nghệ thuật: Luận án thành công trong việc chỉ ra rằng QLNN đối với GVNT không thể áp dụng máy móc các tiêu chuẩn chung mà cần sự linh hoạt, phù hợp với đặc trưng "truyền nghề" và vai trò "nghệ sĩ" của giảng viên.
Các đóng góp này thể hiện sự tiến bộ trong tư duy QLNN, chuyển dịch từ cách tiếp cận hành chính sang mô hình "giám sát, định hướng, tạo điều kiện phát triển", đại diện cho một sự tiến hóa trong nghiên cứu quản lý công ở Việt Nam. Luận án đã mở ra một số luồng nghiên cứu mới, bao gồm nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng khung năng lực cho GVNT, phân tích chính sách cụ thể cho từng loại hình nghệ thuật, và các nghiên cứu so sánh quốc tế về quản lý nguồn nhân lực trong các lĩnh vực đặc thù.
Với tính thời sự và khoa học cao, luận án có mức độ liên quan toàn cầu, cung cấp những bài học quý giá cho các quốc gia đang phát triển hoặc các tổ chức quốc tế quan tâm đến việc phát triển nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật. Di sản của luận án có thể đo lường thông qua việc góp phần vào việc ban hành các chính sách QLNN hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng đội ngũ GVNT vùng Bắc Trung Bộ khoảng 15-20% trong 5 năm tới, và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành văn hóa, du lịch khu vực, đồng thời góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HOÀNG ĐÌNH HIỂN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN NGHỆ THUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÙNG BẮC TRUNG BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HOÀNG ĐÌNH HIỂN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN NGHỆ THUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÙNG BẮC TRUNG BỘ Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9.03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. NGUYỄN THỊ HƯỜNG 2. TRỊNH THANH HÀ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các trích dẫn và số liệu đều được trích nguồn chính xác và đầy đủ.
Những kết quả nghiên cứu đưa ra trong luận án là trung thực và rõ ràng. Tác giả Hoàng Đình Hiển LỜI CẢM ƠN Tôi xin cảm ơn Học viện Hành chính quốc gia, Khoa sau đại học, Khoa quản lý nhà nước về xã hội đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Nguyễn Thị Hường, TS.Trịnh Thanh Hà đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin cảm ơn các nhà khoa học, quý thầy cô đã góp ý trong quá trình nghiên cứu và bảo vệ luận án.
Tôi xin cảm ơn Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tác giả Hoàng Đình Hiển DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa GVNT : Giảng viên nghệ thuật GDĐT : Giáo dục và đào tạo QLNN : Quản lý nhà nước DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng Tên bảng Trang Bảng 3. Dân số và nguồn nhân lực vùng Bắc Trung Bộ 80 Bảng 3. Các cơ sở đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung Bộ 85 Bảng 3.
Số lượng giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo 87 Bảng 3. Trình độ chuyên môn của giảng viên nghệ thuật 91 Bảng 3. Cơ cấu theo độ tuổi của giảng viên nghệ thuật 92 Bảng 3. Cơ cấu theo giới tính giảng viên nghệ thuật 93 Bảng 3.
Thâm niên giảng dạy của đội ngũ giảng viên nghệ thuật 94 Bảng 3. Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật 96 Bảng 3. Kết quả khảo sát thực trạng đầu tư, hỗ trợ nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất để phát triển đội ngũ giảng viên 108 nghệ thuật DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình Tên bảng Trang Hình 1. Biểu thị năng lực của một giảng viên 36 MỤC LỤC MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………… 1 1.
Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án.
9 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Những công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực giảng viên. Những công trình quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên trong các cơ sở đào tạo nghệ thuật. Nhận xét chung.
Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. 28 Kết luận chương 1. 31 Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO. Những khái niệm cơ bản.
Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực. Giảng viên và giảng viên nghệ thuật. Cơ sở đào tạo và cơ sở đào tạo nghệ thuật. Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật.
Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước trong quá trình phát triển nguồn nhân lực giảng viên. Yếu tố khách quan. Yếu tố chủ quan. Nội dung, chủ thể, đối tượng, phương thức quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên.
Nội dung quản lý nhà nước. Chủ thể và đối tượng quản lý nhà nước. Phương thức quản lý nhà nước. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên và bài học rút ra cho vùng Bắc Trung bộ.
Kinh nghiệm một số địa phương trong nước. Bài học rút ra cho vùng Bắc Trung bộ. 72 Kết luận chương 2. 74 Chương 3: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN NGHỆ THUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÙNG BẮC TRUNG BỘ.
Khái quát về địa bàn nghiên cứu vùng Bắc Trung bộ. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật ở nước ta hiện nay. Thực trạng nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ. Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ.
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ. 112 Kết luận chương 3. 119 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN NGHỆ THUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÙNG BẮC TRUNG BỘ. Dự báo xu hướng phát triển các cơ sở đào tạo nghệ thuật và nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật.
Phương hướng phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực giảng viên. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ. Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ trong tình hình mới. Bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, thực hiện chế độ chính sách thu hút, tuyển chọn, sử dụng, quản lý nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật của vùng.
Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật và tăng cường đầu tư các nguồn lực cho cơ sở đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ. Mở rộng hợp tác quốc tế phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ. Bổ sung, hoàn thiện chương trình, nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật của vùng. Nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng đào tạo trong các cơ sở đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ.
Khuyến nghị đối với các cơ quan Trung ương. Khuyến nghị đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng Bắc Trung bộ. Khuyến nghị đối với các cơ sở đào tạo nghệ thuật .145 Kết luận chương 4. 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.
152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 153 Phụ lục 1: CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VĂN HÓA NGHỆ THUẬT TRONG TOÀN QUỐC. 168 Phụ lục 2:CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỆ THUẬT VÙNG BẮC TRUNG BỘ. 172 Phụ lục 3:PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho giảng viên nghệ thuật).
174 Phụ lục 4:PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho cán bộ quản lý). 176 Phụ lục 5: BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG KHẢO SÁT VÙNG BẮC TRUNG BỘ. 180 Phụ lục 6:KẾT QUẢ HỢP TÁC ĐÀO TẠO, TRAO ĐỔI GIẢNG VIÊN – SINH VIÊN, TRIỂN LÃM, HỘI NGHỊ, HỘI THẢO GIỮA CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỆ THUẬT VÙNG BẮC TRUNG BỘ VỚI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NƯỚC NGOÀI. Lý do chọn đề tài Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển theo hướng mở cửa, chủ động hội nhập quốc tế, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện” [106].
Đảng và Nhà nước đã xác định nguồn nhân lực có vai trò to lớn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; trong đó giáo dục có vai trò quan trọng để xây dựng, hình thành và phát triển nguồn nhân lực đảm bảo yêu cầu của đất nước. Ngày 4/11/2013, Đảng đã ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nghị quyết được ban hành chứng tỏ sự quan tâm đặc biệt của Đảng đối với sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI đã xác định phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba khâu đột phá chiến lược cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới: “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững” [13].
Như vậy, Đảng đã rất chú trọng phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao phù hợp với đòi hỏi cấp thiết của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức, trong đó có nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật. Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã và đang rất quan tâm đến công tác đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực văn hóa nghệ thuật. Nghị quyết Hội nghị lần thứ IX Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI về: “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”. Việc phê 1 duyệt xây dựng Đề án đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ đã nêu rõ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Đình Hiển (2019). Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật [Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-dai-hoc/tao
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật. Phân tích giải pháp nâng cao chất lượng tại các cơ sở đào tạo.
Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.
Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.