Luận án TS Quản lý NN phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật Vùng Bắc Trung Bộ

Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật. Phân tích giải pháp nâng cao chất lượng tại các cơ sở đào tạo.

Chuyên ngành

Quản lý công

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

191

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Quản lý Nhà nước Phát triển Giảng viên Nghệ thuật

Tài liệu này khám phá sâu sắc về quản lý nhà nước đối với việc phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật (GVNT). Nghiên cứu tập trung vào các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung Bộ. Đây là một khu vực có ý nghĩa văn hóa quan trọng. Phát triển nguồn nhân lực giáo dục nghệ thuật là yếu tố then chốt. Nâng cao chất lượng giảng dạy, đào tạo nghệ sĩ tương lai. Việc quản lý hiệu quả giúp định hướng phát triển bền vững. Mục tiêu chính là đánh giá thực trạng quản lý và đề xuất giải pháp. Những giải pháp này nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý. Đảm bảo nguồn GVNT chất lượng cao cho vùng. Tài liệu đóng góp vào hoạch định chính sách giáo dục. Nó cũng cung cấp cơ sở thực tiễn cho các nhà quản lý. Việc nghiên cứu có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Góp phần vào sự phát triển văn hóa, xã hội của đất nước.

1.1. Bối cảnh và sự cần thiết của đề tài

Phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật (GVNT) là nhiệm vụ cấp thiết. Nguồn nhân lực giáo dục này đối mặt nhiều thách thức. Đặc biệt trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước. Chất lượng đào tạo nghệ thuật phụ thuộc vào chất lượng giảng viên. Vùng Bắc Trung Bộ có những đặc thù riêng. Việc quản lý nhà nước (QLNN) cần có định hướng rõ ràng. Đảm bảo sự phát triển cân đối, bền vững. Tài liệu này nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan. Nó cũng phân tích chuyên sâu về vấn đề này. Đánh giá thực trạng là bước đầu tiên. Tiếp theo là đề xuất các giải pháp cụ thể. Mục đích là nâng cao hiệu quả quản lý, đáp ứng nhu cầu phát triển.

1.2. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu chính

Đối tượng nghiên cứu là quản lý nhà nước. Nội dung tập trung vào phát triển nguồn nhân lực GVNT. Nghiên cứu khảo sát tại các cơ sở đào tạo nghệ thuật. Cụ thể là các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung Bộ. Phạm vi không gian được xác định rõ ràng. Phạm vi thời gian nghiên cứu cũng được giới hạn. Việc này đảm bảo tính khả thi và độ sâu của luận án. Tài liệu xem xét các khía cạnh khác nhau. Ví dụ: chính sách quản lý, thực trạng đội ngũ. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Đưa ra cái nhìn toàn diện về vấn đề. Góp phần xây dựng khung chính sách hiệu quả. Hỗ trợ cho ngành giáo dục và đào tạo (GDĐT) nghệ thuật.

II.Cơ sở Khoa học Nguồn Nhân lực Giảng viên Nghệ thuật

Chương này xây dựng nền tảng lý luận cho việc quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật. Nó bắt đầu bằng việc làm rõ các khái niệm cơ bản. Nguồn nhân lực, giảng viên và giảng viên nghệ thuật được định nghĩa cụ thể. Cơ sở đào tạo nghệ thuật cũng được mô tả chi tiết. Tiếp theo, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý. Các yếu tố khách quan và chủ quan đều được xem xét. Nội dung, chủ thể và phương thức quản lý nhà nước cũng được trình bày. Phần cuối cùng tổng hợp kinh nghiệm quản lý từ các địa phương. Rút ra bài học quý báu cho vùng Bắc Trung Bộ. Cung cấp một khung lý thuyết vững chắc cho nghiên cứu thực tiễn. Đảm bảo tính khoa học và định hướng chính sách rõ ràng. Thúc đẩy nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên.

2.1. Định nghĩa nguồn nhân lực và giảng viên nghệ thuật

Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ tiềm năng con người. Đây là yếu tố quan trọng cho sự phát triển. Giảng viên là người thực hiện công tác giảng dạy. Giảng viên nghệ thuật có những đặc thù riêng biệt. Họ cần có năng khiếu, kỹ năng thực hành xuất sắc. Khả năng truyền đạt cảm xúc, sự sáng tạo là thiết yếu. Họ vừa là nhà sư phạm, vừa là nghệ sĩ. Việc phát triển nguồn nhân lực này đòi hỏi cách tiếp cận đặc thù. Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành. Hỗ trợ sự phát triển toàn diện của nghệ thuật.

2.2. Yếu tố ảnh hưởng quản lý nhà nước phát triển

Nhiều yếu tố tác động đến quản lý nhà nước (QLNN). Yếu tố khách quan bao gồm chính sách nhà nước về giáo dục. Tình hình kinh tế - xã hội và quá trình CNH-HĐH. Sự phát triển của khoa học công nghệ cũng ảnh hưởng. Yếu tố chủ quan liên quan đến năng lực quản lý. Nhận thức của các cấp lãnh đạo về tầm quan trọng của GVNT. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng là thách thức. Việc đánh giá đúng các yếu tố này quan trọng. Giúp hoạch định chính sách quản lý hiệu quả hơn. Tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ giảng viên phát triển.

2.3. Nội dung và phương thức quản lý nhà nước

Nội dung quản lý nhà nước (QLNN) rất đa dạng. Nó bao gồm tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn. Chính sách đãi ngộ, sử dụng và luân chuyển cán bộ. Các chủ thể QLNN là Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Các sở ban ngành liên quan và chính quyền địa phương. Phương thức QLNN gồm ban hành văn bản pháp quy. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra và đánh giá. Đảm bảo sự đồng bộ trong chính sách nhân sự. Tạo môi trường làm việc công bằng, minh bạch. Thúc đẩy nâng cao năng lực và phát triển sự nghiệp của GVNT.

III.Thực trạng Giảng viên Nghệ thuật Vùng Bắc Trung Bộ

Chương này cung cấp cái nhìn tổng thể về thực trạng nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật (GVNT) tại vùng Bắc Trung Bộ. Khu vực này bao gồm các tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế. Đây là địa bàn có tiềm năng văn hóa, du lịch lớn. Việc đánh giá thực trạng nguồn nhân lực là cần thiết. Nó giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu của đội ngũ. Tài liệu phân tích số liệu về dân số và nguồn nhân lực chung của vùng. Đặc biệt, đi sâu vào thực trạng các cơ sở đào tạo nghệ thuật. Số lượng, trình độ chuyên môn, cơ cấu tuổi, giới tính của GVNT được khảo sát. Thực trạng đầu tư tài chính, cơ sở vật chất cũng được làm rõ. Những dữ liệu này cung cấp bức tranh chi tiết. Làm nền tảng cho việc đề xuất các giải pháp phù hợp. Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo (GDĐT) nghệ thuật. Từ đó góp phần phát triển bền vững vùng.

3.1. Khái quát chung về vùng và các cơ sở đào tạo

Vùng Bắc Trung Bộ trải dài qua nhiều tỉnh. Vùng có đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội riêng. Dân số và nguồn nhân lực trong vùng được thống kê. Các cơ sở đào tạo nghệ thuật cũng được liệt kê (Bảng 3.3). Ví dụ như Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. Các trường cao đẳng, trung cấp nghệ thuật khác cũng có mặt. Mỗi cơ sở có vai trò và đặc điểm riêng. Việc nắm bắt thông tin này quan trọng. Nó giúp hiểu rõ bối cảnh hoạt động của GVNT. Đánh giá đúng năng lực và tiềm năng của đội ngũ.

3.2. Số lượng và trình độ đội ngũ giảng viên nghệ thuật

Số lượng giảng viên nghệ thuật (GVNT) trong vùng được thống kê (Bảng 3.4). Trình độ chuyên môn của họ cũng được phân tích. Dữ liệu cho thấy tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ. Cơ cấu theo độ tuổi (Bảng 3.5) và giới tính (Bảng 3.6) cũng được khảo sát. Thâm niên giảng dạy của đội ngũ (Bảng 3.7) cung cấp thông tin quý giá. Những số liệu này phản ánh thực trạng nguồn nhân lực. Nó chỉ ra những khoảng trống về chuyên môn. Cũng như sự phân bố chưa đồng đều. Đây là cơ sở để đề xuất chính sách nhân sự hợp lý.

3.3. Thực trạng đầu tư và hỗ trợ nguồn lực tài chính

Đầu tư cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo nghệ thuật. Bảng 3.9 thể hiện kết quả khảo sát. Khảo sát về thực trạng đầu tư, hỗ trợ tài chính cho GVNT. Việc đầu tư chưa đồng đều, còn nhiều hạn chế. Cơ sở vật chất nhiều nơi chưa đáp ứng nhu cầu. Nguồn kinh phí bồi dưỡng chuyên môn còn eo hẹp. Chính sách đãi ngộ chưa thực sự hấp dẫn. Điều này ảnh hưởng đến động lực làm việc. Nó cũng tác động đến khả năng thu hút nhân tài. Cần có giải pháp cải thiện để nâng cao năng lực cạnh tranh.

IV.Thực trạng Quản lý Nhà nước Phát triển Giảng viên

Chương này đi sâu vào phân tích thực trạng quản lý nhà nước (QLNN) về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật (GVNT) tại vùng Bắc Trung Bộ. Nó đánh giá toàn diện các khía cạnh của công tác quản lý. Từ hệ thống văn bản pháp luật đến các hoạt động cụ thể. Thực trạng công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng được khảo sát. Các chính sách đãi ngộ và sử dụng GVNT cũng được xem xét. Tài liệu chỉ ra những ưu điểm đã đạt được. Đồng thời, làm rõ các hạn chế, bất cập còn tồn tại. Phân tích nguyên nhân của những hạn chế này. Đánh giá hiệu quả tổng thể của QLNN. Mục tiêu là cung cấp một cái nhìn khách quan. Làm cơ sở vững chắc cho việc đề xuất các giải pháp cải thiện. Nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giáo dục nghệ thuật. Góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành.

4.1. Hệ thống văn bản chính sách quản lý nhà nước

Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành được xem xét. Các quy định về quản lý nhà nước (QLNN) phát triển GVNT. Đánh giá tính đầy đủ, đồng bộ và phù hợp của chính sách. Nhận xét về việc triển khai các chính sách này trên thực tế. Một số chính sách còn chung chung, chưa cụ thể. Khung pháp lý cần được hoàn thiện. Đảm bảo tính nhất quán giữa các cấp quản lý. Việc này giúp tạo hành lang pháp lý vững chắc. Hỗ trợ cho công tác quản lý nguồn nhân lực giáo dục nghệ thuật.

4.2. Công tác tuyển dụng đào tạo bồi dưỡng đội ngũ

Thực trạng công tác tuyển dụng GVNT còn nhiều khó khăn. Quy trình tuyển dụng đôi khi chưa hấp dẫn nhân tài. Công tác đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn chưa thường xuyên. Các chương trình bồi dưỡng chưa thực sự phù hợp. Nhu cầu nâng cao năng lực giảng viên chưa được đáp ứng đủ. Việc so sánh với nhu cầu thực tế cho thấy khoảng cách lớn. Cần cải thiện chất lượng các khóa học. Khuyến khích giảng viên chủ động bồi dưỡng. Đảm bảo đội ngũ GVNT luôn cập nhật kiến thức, kỹ năng mới.

4.3. Đánh giá chung về hiệu quả quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước đã đạt được một số ưu điểm nhất định. Góp phần duy trì hoạt động của các cơ sở đào tạo. Tuy nhiên, nhiều hạn chế, bất cập vẫn tồn tại. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý chưa đồng bộ. Nguồn lực cho phát triển GVNT còn hạn chế. Cơ chế chính sách đôi khi thiếu linh hoạt. Những nguyên nhân này dẫn đến hiệu quả quản lý chưa cao. Đánh giá này nhấn mạnh sự cần thiết của cải cách. Cần có những thay đổi để thúc đẩy sự phát triển của đội ngũ. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo (GDĐT) nghệ thuật.

V.Giải pháp Nâng cao Hiệu quả Quản lý Giảng viên Nghệ thuật

Chương cuối cùng này tập trung vào việc đề xuất các phương hướng và giải pháp. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước (QLNN) về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật (GVNT). Các giải pháp được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học. Đồng thời căn cứ vào thực trạng đã phân tích. Tài liệu đưa ra dự báo về xu hướng phát triển. Của cả các cơ sở đào tạo và nguồn nhân lực GVNT. Từ đó, đề xuất phương hướng phát triển chung cho vùng Bắc Trung Bộ. Các giải pháp cụ thể được trình bày chi tiết. Bao gồm xây dựng kế hoạch, hoàn thiện chính sách. Nâng cao chất lượng tuyển dụng, đào tạo và chính sách đãi ngộ. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ góp phần quan trọng. Nó giúp nâng cao chất lượng đội ngũ GVNT. Đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành giáo dục và đào tạo (GDĐT) nghệ thuật. Từ đó, đóng góp vào sự phát triển văn hóa, xã hội của khu vực.

5.1. Dự báo xu hướng và phương hướng phát triển

Dự báo xu hướng phát triển các cơ sở đào tạo nghệ thuật trong tương lai. Nhu cầu về nguồn nhân lực giảng viên sẽ thay đổi. Sự phát triển của công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa. Những yếu tố này tác động mạnh mẽ đến giáo dục nghệ thuật. Từ đó, đề ra phương hướng phát triển phù hợp. Định hướng cho việc quy hoạch nguồn nhân lực. Chuẩn bị sẵn sàng cho những thách thức mới. Đảm bảo GVNT có thể thích ứng và phát triển. Đẩy mạnh nâng cao năng lực cho đội ngũ hiện có. Thu hút thêm nhân tài vào ngành.

5.2. Giải pháp xây dựng kế hoạch và hoàn thiện chính sách

Cần xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển GVNT dài hạn. Kế hoạch phải cụ thể, có tính khả thi cao. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, chính sách quản lý nhà nước. Đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán giữa các cấp. Chính sách cần rõ ràng về tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng. Cơ chế đánh giá, khen thưởng cần được minh bạch hóa. Hoạch định chính sách cần có sự tham gia của các chuyên gia. Tận dụng kinh nghiệm quản lý công từ các mô hình thành công. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển.

5.3. Giải pháp nâng cao chất lượng tuyển dụng đào tạo đãi ngộ

Giải pháp tuyển dụng cần đổi mới, thu hút nhân tài. Nâng cao chất lượng đầu vào của GVNT. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn. Khuyến khích GVNT tham gia các chương trình quốc tế. Xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý, hấp dẫn. Đảm bảo thu nhập tương xứng với năng lực. Cải thiện môi trường làm việc, cung cấp cơ sở vật chất đầy đủ. Tạo động lực để GVNT cống hiến lâu dài. Điều này giúp nâng cao năng lực và giữ chân những giảng viên giỏi. Từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo (GDĐT) nghệ thuật toàn diện.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (191 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HOÀNG ĐÌNH HIỂN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN NGHỆ THUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÙNG BẮC TRUNG BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HOÀNG ĐÌNH HIỂN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN NGHỆ THUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÙNG BẮC TRUNG BỘ Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9.03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. NGUYỄN THỊ HƯỜNG 2. TRỊNH THANH HÀ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các trích dẫn và số liệu đều được trích nguồn chính xác và đầy đủ.

Những kết quả nghiên cứu đưa ra trong luận án là trung thực và rõ ràng. Tác giả Hoàng Đình Hiển LỜI CẢM ƠN Tôi xin cảm ơn Học viện Hành chính quốc gia, Khoa sau đại học, Khoa quản lý nhà nước về xã hội đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Nguyễn Thị Hường, TS.Trịnh Thanh Hà đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin cảm ơn các nhà khoa học, quý thầy cô đã góp ý trong quá trình nghiên cứu và bảo vệ luận án.

Tôi xin cảm ơn Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tác giả Hoàng Đình Hiển DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa GVNT : Giảng viên nghệ thuật GDĐT : Giáo dục và đào tạo QLNN : Quản lý nhà nước DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng Tên bảng Trang Bảng 3. Dân số và nguồn nhân lực vùng Bắc Trung Bộ 80 Bảng 3. Các cơ sở đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung Bộ 85 Bảng 3.

Số lượng giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo 87 Bảng 3. Trình độ chuyên môn của giảng viên nghệ thuật 91 Bảng 3. Cơ cấu theo độ tuổi của giảng viên nghệ thuật 92 Bảng 3. Cơ cấu theo giới tính giảng viên nghệ thuật 93 Bảng 3.

Thâm niên giảng dạy của đội ngũ giảng viên nghệ thuật 94 Bảng 3. Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật 96 Bảng 3. Kết quả khảo sát thực trạng đầu tư, hỗ trợ nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất để phát triển đội ngũ giảng viên 108 nghệ thuật DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình Tên bảng Trang Hình 1. Biểu thị năng lực của một giảng viên 36 MỤC LỤC MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………… 1 1.

Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án.

9 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Những công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực giảng viên. Những công trình quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên trong các cơ sở đào tạo nghệ thuật. Nhận xét chung.

Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. 28 Kết luận chương 1. 31 Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO. Những khái niệm cơ bản.

Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực. Giảng viên và giảng viên nghệ thuật. Cơ sở đào tạo và cơ sở đào tạo nghệ thuật. Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật.

Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước trong quá trình phát triển nguồn nhân lực giảng viên. Yếu tố khách quan. Yếu tố chủ quan. Nội dung, chủ thể, đối tượng, phương thức quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên.

Nội dung quản lý nhà nước. Chủ thể và đối tượng quản lý nhà nước. Phương thức quản lý nhà nước. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên và bài học rút ra cho vùng Bắc Trung bộ.

Kinh nghiệm một số địa phương trong nước. Bài học rút ra cho vùng Bắc Trung bộ. 72 Kết luận chương 2. 74 Chương 3: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN NGHỆ THUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÙNG BẮC TRUNG BỘ.

Khái quát về địa bàn nghiên cứu vùng Bắc Trung bộ. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật ở nước ta hiện nay. Thực trạng nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ. Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ.

Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ. 112 Kết luận chương 3. 119 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN NGHỆ THUẬT TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÙNG BẮC TRUNG BỘ. Dự báo xu hướng phát triển các cơ sở đào tạo nghệ thuật và nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật.

Phương hướng phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực giảng viên. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật trong các cơ sở đào tạo vùng Bắc Trung bộ. Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ trong tình hình mới. Bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, thực hiện chế độ chính sách thu hút, tuyển chọn, sử dụng, quản lý nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật của vùng.

Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật và tăng cường đầu tư các nguồn lực cho cơ sở đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ. Mở rộng hợp tác quốc tế phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ. Bổ sung, hoàn thiện chương trình, nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật của vùng. Nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng đào tạo trong các cơ sở đào tạo nghệ thuật vùng Bắc Trung bộ.

Khuyến nghị đối với các cơ quan Trung ương. Khuyến nghị đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng Bắc Trung bộ. Khuyến nghị đối với các cơ sở đào tạo nghệ thuật .145 Kết luận chương 4. 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.

152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 153 Phụ lục 1: CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VĂN HÓA NGHỆ THUẬT TRONG TOÀN QUỐC. 168 Phụ lục 2:CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỆ THUẬT VÙNG BẮC TRUNG BỘ. 172 Phụ lục 3:PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho giảng viên nghệ thuật).

174 Phụ lục 4:PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN (Dành cho cán bộ quản lý). 176 Phụ lục 5: BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG KHẢO SÁT VÙNG BẮC TRUNG BỘ. 180 Phụ lục 6:KẾT QUẢ HỢP TÁC ĐÀO TẠO, TRAO ĐỔI GIẢNG VIÊN – SINH VIÊN, TRIỂN LÃM, HỘI NGHỊ, HỘI THẢO GIỮA CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỆ THUẬT VÙNG BẮC TRUNG BỘ VỚI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NƯỚC NGOÀI. Lý do chọn đề tài Việt Nam hiện nay đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển theo hướng mở cửa, chủ động hội nhập quốc tế, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện” [106].

Đảng và Nhà nước đã xác định nguồn nhân lực có vai trò to lớn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; trong đó giáo dục có vai trò quan trọng để xây dựng, hình thành và phát triển nguồn nhân lực đảm bảo yêu cầu của đất nước. Ngày 4/11/2013, Đảng đã ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nghị quyết được ban hành chứng tỏ sự quan tâm đặc biệt của Đảng đối với sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI đã xác định phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba khâu đột phá chiến lược cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới: “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững” [13].

Như vậy, Đảng đã rất chú trọng phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao phù hợp với đòi hỏi cấp thiết của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức, trong đó có nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật. Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã và đang rất quan tâm đến công tác đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực văn hóa nghệ thuật. Nghị quyết Hội nghị lần thứ IX Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa XI về: “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”. Việc phê 1 duyệt xây dựng Đề án đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường văn hóa nghệ thuật giai đoạn 2011 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ đã nêu rõ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật. Phân tích giải pháp nâng cao chất lượng tại các cơ sở đào tạo.

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước phát triển nguồn nhân lực giảng viên nghệ thuật" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter