Sổ Tay Hướng Dẫn Đào Tạo Tiến Sĩ tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành - Phiên bản 2026

Tải ngay Sổ tay NCS 2026 version 2 PDF mới nhất. Cập nhật quy định, hướng dẫn nghiên cứu sinh. Đảm bảo tiến độ học tập và nghiên cứu hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Số trang

205

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Quy chế tuyển sinh đào tạo tiến sĩ NTT 2026

Sổ tay hướng dẫn cung cấp thông tin toàn diện về chương trình đào tạo tiến sĩ tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (NTT) năm 2026. Tài liệu này là cẩm nang thiết yếu cho nghiên cứu sinh tương lai. Thông tin liên hệ đầu mối được cung cấp chi tiết. Ứng viên tìm hiểu quy trình tuyển sinh nghiên cứu sinh 2026. Các quy định pháp lý tổ chức đào tạo tiến sĩ được trình bày rõ ràng. Đây là cơ sở cho toàn bộ hoạt động đào tạo. Quy chế tuyển sinh và đào tạo tiến sĩ 2026 được áp dụng. Trường Đại học Nguyễn Tất Thành cam kết đào tạo chất lượng cao. Mục tiêu là tạo ra đội ngũ tiến sĩ có năng lực nghiên cứu xuất sắc. Sổ tay hướng dẫn chi tiết từng bước. Nghiên cứu sinh dễ dàng nắm bắt thông tin quan trọng. Nền tảng pháp lý vững chắc đảm bảo quyền lợi nghiên cứu sinh. Quy trình minh bạch, rõ ràng được thiết lập.

1.1. Cơ sở pháp lý chương trình đào tạo tiến sĩ

Chương trình đào tạo tiến sĩ NTT tuân thủ Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT. Thông tư này do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ Tiến sĩ được áp dụng. Quyết định 1168/QĐ-NTT của Hiệu trưởng Trường Đại học Nguyễn Tất Thành cũng là cơ sở pháp lý quan trọng. Văn bản này ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ của Trường. Các quy định đảm bảo tính hợp pháp và chất lượng đào tạo. Nghiên cứu sinh được đào tạo theo chuẩn mực quốc gia. Mọi hoạt động tuyển sinh và đào tạo đều dựa trên các văn bản này.

1.2. Thông tin liên hệ hỗ trợ tuyển sinh đào tạo

Viện Đào tạo Sau Đại học là đơn vị chủ trì biên soạn sổ tay này. Viện cũng là đầu mối liên hệ chính. PGS. Nguyễn Lan Phương, Phó Hiệu trưởng kiêm Viện trưởng Viện Đào tạo SĐH, trực tiếp chỉ đạo. PGS. Mai Hải Châu, Phó Viện trưởng, tham mưu tổ chức đào tạo tiến sĩ. Thông tin liên hệ trực tiếp của các cán bộ phụ trách được cung cấp. Số điện thoại và email hỗ trợ công tác tuyển sinh, học vụ luôn sẵn sàng. Nghiên cứu sinh dễ dàng tìm kiếm sự hỗ trợ. Các thắc mắc về hồ sơ đăng ký tiến sĩ NTT được giải đáp kịp thời.

II.Tiêu chuẩn giáo sư hướng dẫn luận án tiến sĩ NTT

Chất lượng giáo sư hướng dẫn là yếu tố then chốt. Sổ tay quy định rõ tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên hướng dẫn. Các tiêu chuẩn này đảm bảo chất lượng luận án tiến sĩ. Người hướng dẫn phải đáp ứng Điều 34 của Quy chế (QĐ 1168/QĐ-NTT). Ngoài ra, có các yêu cầu bổ sung đặc thù. Giảng viên hướng dẫn phải có năng lực nghiên cứu xuất sắc. Kinh nghiệm và uy tín khoa học là bắt buộc. Khả năng hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa học được đánh giá cao. Đội ngũ hướng dẫn đóng vai trò quyết định thành công của nghiên cứu sinh. Quy trình bảo vệ luận án bắt đầu từ chất lượng hướng dẫn. Trường Đại học Nguyễn Tất Thành chú trọng xây dựng đội ngũ này.

2.1. Điều kiện chung cho giảng viên hướng dẫn nghiên cứu sinh

Giảng viên hướng dẫn yêu cầu có các bài báo, công trình nghiên cứu khoa học. Các công bố này phải trong 5 năm trở lại đây. Tên của họ phải nằm trong danh mục đề tài, hướng nghiên cứu của Nhà trường. Danh mục này dành cho năm tuyển sinh. Giảng viên phải có khả năng đặt vấn đề và hướng dẫn giải quyết vấn đề khoa học. Năng lực ngoại ngữ phục vụ nghiên cứu chuyên ngành là cần thiết. Khả năng trao đổi khoa học quốc tế cũng được yêu cầu. Trách nhiệm cao trong nhiệm vụ hướng dẫn nghiên cứu sinh là tiêu chí quan trọng.

2.2. Quy định số lượng nghiên cứu sinh mỗi giáo sư

Mỗi nghiên cứu sinh có thể có không quá hai người hướng dẫn. Trong đó, một người là cán bộ cơ hữu hoặc có hợp đồng làm việc trọn thời gian tại Trường. Trường hợp có hai người hướng dẫn, Nhà trường quy định rõ vai trò. Người hướng dẫn thứ nhất (chính) và người hướng dẫn thứ hai có trách nhiệm cụ thể. Tại cùng một thời điểm, giáo sư được hướng dẫn độc lập tối đa 07 nghiên cứu sinh. Phó giáo sư hoặc Tiến sĩ khoa học được hướng dẫn độc lập tối đa 05 nghiên cứu sinh. Tiến sĩ được hướng dẫn độc lập tối đa 03 nghiên cứu sinh. Đồng hướng dẫn 01 nghiên cứu sinh được tính quy đổi 0,5 nghiên cứu sinh. Quy định này đảm bảo chất lượng hướng dẫn.

2.3. Yêu cầu công bố khoa học cho người hướng dẫn

Người hướng dẫn phải là tác giả chính của báo cáo hội nghị khoa học hoặc bài báo khoa học. Các công bố này phải thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus (WoS/Scopus). Hoặc là chương sách tham khảo của nhà xuất bản quốc tế uy tín. Hoặc bài báo đăng trên tạp chí khoa học trong nước đạt khung điểm 0,75 trở lên do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định. Tổng điểm các công bố phải từ 4,0 điểm trở lên. Không chia điểm khi có đồng tác giả. Hoặc là tác giả/đồng tác giả ít nhất 01 kết quả nghiên cứu được cấp bằng sáng chế quốc gia/quốc tế. Hoặc 01 giải thưởng chính thức cấp quốc gia/quốc tế trong lĩnh vực phù hợp.

III.Quy trình đào tạo tiến sĩ NTT và yêu cầu nghiên cứu

Sổ tay phác thảo chi tiết quy trình các bước đào tạo tiến sĩ. Nghiên cứu sinh sẽ nắm rõ lộ trình học tập và nghiên cứu. Chương trình đào tạo tiến sĩ NTT được thiết kế khoa học. Mỗi ngành học có chương trình riêng biệt. Điều này giúp đáp ứng yêu cầu chuyên môn sâu. Yêu cầu luận án tiến sĩ được cụ thể hóa. Nghiên cứu sinh cần tuân thủ các mốc thời gian quan trọng. Phương pháp nghiên cứu khoa học được lồng ghép trong toàn bộ quá trình. Sổ tay cũng đề cập đến các mẫu biểu cần thiết. Mẫu tiểu luận tổng quan và chuyên đề được cung cấp. Đây là các tài liệu quan trọng trong quá trình học tập. Việc hoàn thành đúng quy định đảm bảo tiến độ. Quy trình đào tạo khuyến khích sự chủ động của nghiên cứu sinh. Đồng thời, đảm bảo hỗ trợ tối đa từ Trường.

3.1. Các giai đoạn chính trong chương trình đào tạo tiến sĩ

Quy trình đào tạo tiến sĩ bao gồm nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn có các yêu cầu và mốc thời gian cụ thể. Từ lúc nhập học đến khi hoàn tất bảo vệ luận án cấp trường. Nghiên cứu sinh phải hoàn thành các học phần, chuyên đề. Tiểu luận tổng quan là một phần bắt buộc. Việc báo cáo định kỳ công tác đào tạo nghiên cứu sinh cũng được yêu cầu. Phụ lục V cung cấp mẫu báo cáo này. Nghiên cứu sinh cần thường xuyên trao đổi với giáo sư hướng dẫn. Điều này đảm bảo tiến độ nghiên cứu.

3.2. Chương trình đào tạo tiến sĩ theo từng ngành học

Chương trình đào tạo tiến sĩ NTT được xây dựng riêng cho từng ngành. Các ngành bao gồm Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng. Ngành Du lịch, Luật kinh tế và Ngôn ngữ Anh cũng có chương trình riêng. Mỗi chương trình quy định chi tiết môn học, tín chỉ và yêu cầu đầu ra. Nghiên cứu sinh lựa chọn ngành học phù hợp với định hướng nghiên cứu. Các yêu cầu về luận án tiến sĩ cũng được cá biệt hóa theo ngành. Điều này giúp chuyên sâu hóa kiến thức và kỹ năng. Khuyến khích nghiên cứu sinh tìm hiểu kỹ chương trình ngành của mình.

3.3. Yêu cầu về luận án và chuyên đề nghiên cứu

Phụ lục IV cung cấp các mẫu biểu quan trọng. Các mẫu bao gồm tiểu luận tổng quan, chuyên đề và luận án. Các mẫu này áp dụng cho từng ngành cụ thể. Ví dụ, Công nghệ thông tin có mẫu riêng. Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng, Du lịch, Luật kinh tế và Ngôn ngữ Anh cũng có. Việc tuân thủ các mẫu biểu này là bắt buộc. Nó đảm bảo tính thống nhất và chất lượng khoa học của luận án. Nghiên cứu sinh cần đặc biệt chú ý đến cấu trúc và nội dung. Yêu cầu luận án tiến sĩ được trình bày chi tiết trong phụ lục này.

IV.Quy trình bảo vệ luận án tiến sĩ NTT 2026 chi tiết

Quy trình bảo vệ luận án là bước cuối cùng và quan trọng nhất. Sổ tay hướng dẫn chi tiết từng giai đoạn bảo vệ. Từ cấp cơ sở đến cấp trường, mọi bước đều rõ ràng. Quy trình phản biện độc lập được thực hiện nghiêm ngặt. Điều này đảm bảo tính khách quan và chất lượng luận án. Hoàn tất thủ tục bảo vệ cấp trường cũng được hướng dẫn cụ thể. Nghiên cứu sinh cần chuẩn bị kỹ lưỡng cho quá trình này. Yêu cầu luận án tiến sĩ phải được đáp ứng đầy đủ. Việc nắm vững quy trình giúp nghiên cứu sinh tự tin hơn. Sổ tay là tài liệu không thể thiếu cho giai đoạn này.

4.1. Quy trình bảo vệ luận án cấp cơ sở chuyên môn

Bảo vệ luận án cấp cơ sở là bước khởi đầu. Hội đồng chuyên môn đánh giá sơ bộ luận án tiến sĩ. Nghiên cứu sinh trình bày kết quả nghiên cứu. Các thành viên hội đồng đưa ra nhận xét, góp ý. Mục đích là hoàn thiện luận án trước khi bảo vệ cấp cao hơn. Quy trình này đảm bảo chất lượng nội dung khoa học. Nó giúp nghiên cứu sinh nhận diện các điểm cần cải thiện. Đây là cơ hội để điều chỉnh và nâng cao giá trị công trình. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng ở giai đoạn này rất quan trọng.

4.2. Quy trình phản biện độc lập cho luận án tiến sĩ

Sau bảo vệ cấp cơ sở, luận án trải qua quy trình phản biện độc lập. Các chuyên gia phản biện không tham gia trực tiếp vào quá trình hướng dẫn. Họ đưa ra đánh giá khách quan về luận án. Phản biện độc lập là yêu cầu bắt buộc. Nó đảm bảo tính công bằng và minh bạch của quy trình. Ý kiến phản biện giúp Hội đồng đánh giá toàn diện. Nghiên cứu sinh cần lắng nghe và tiếp thu các góp ý. Điều này giúp nâng cao uy tín khoa học của luận án.

4.3. Quy trình bảo vệ luận án cấp trường và hoàn tất thủ tục

Bảo vệ luận án cấp trường là sự kiện chính thức cuối cùng. Hội đồng cấp trường sẽ đánh giá toàn diện luận án. Nghiên cứu sinh trình bày công trình và trả lời chất vấn. Sau khi bảo vệ thành công, nghiên cứu sinh hoàn tất các thủ tục cần thiết. Các thủ tục này bao gồm nộp bản luận án cuối cùng. Đồng thời, các giấy tờ liên quan đến văn bằng được xử lý. Phụ lục VI quy định thời hạn bảo quản tài liệu công tác đào tạo tiến sĩ. Việc hoàn tất thủ tục đúng hạn là yêu cầu bắt buộc.

V.Tuyển sinh nghiên cứu sinh 2026 Hồ sơ quy chế

Phần này tập trung vào quy chế tuyển sinh nghiên cứu sinh 2026. Các thông tin về hồ sơ đăng ký tiến sĩ NTT được làm rõ. Ứng viên cần nắm vững các yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm. Đặc biệt, yêu cầu về ngoại ngữ là một điều kiện tiên quyết. Các mẫu biểu tuyển sinh được cung cấp đầy đủ. Việc chuẩn bị hồ sơ chính xác, đầy đủ là rất quan trọng. Quy chế tuyển sinh đảm bảo sự công bằng, minh bạch. Trường Đại học Nguyễn Tất Thành tìm kiếm những ứng viên tiềm năng. Những người có đam mê nghiên cứu và khả năng đóng góp khoa học. Quá trình tuyển sinh là bước đầu tiên để trở thành Tiến sĩ NTT.

5.1. Quy chế tuyển sinh nghiên cứu sinh tại NTT

Quy chế tuyển sinh và đào tạo tiến sĩ được ban hành bởi Trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Quy chế này dựa trên các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nó quy định chi tiết về điều kiện dự tuyển. Các tiêu chí xét tuyển, quy trình thi tuyển (nếu có) cũng được nêu rõ. Ứng viên cần đọc kỹ quy chế này. Việc hiểu rõ các quy định giúp chuẩn bị tốt nhất. Quy chế đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình. Chỉ những ứng viên đủ tiêu chuẩn mới được tham gia chương trình đào tạo tiến sĩ NTT.

5.2. Các mẫu biểu cần thiết cho hồ sơ đăng ký tiến sĩ

Phụ lục II của sổ tay cung cấp các mẫu biểu tuyển sinh. Các mẫu này bao gồm đơn đăng ký, lý lịch khoa học. Kế hoạch nghiên cứu dự kiến cũng là một phần quan trọng. Ứng viên cần điền đầy đủ và chính xác thông tin. Việc sử dụng đúng mẫu biểu giúp hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ đăng ký tiến sĩ NTT yêu cầu nhiều tài liệu. Chuẩn bị kỹ lưỡng giúp tránh sai sót không đáng có. Các mẫu biểu này là công cụ hỗ trợ ứng viên.

5.3. Yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ cho ứng viên tiến sĩ

Trình độ ngoại ngữ là một yêu cầu bắt buộc đối với người dự tuyển. Phụ lục I liệt kê danh sách các chứng chỉ tiếng nước ngoài được chấp nhận. Các chứng chỉ này minh chứng cho trình độ ngoại ngữ. Ví dụ, TOEFL, IELTS, hoặc các chứng chỉ tương đương. Nghiên cứu sinh cần đạt mức điểm tối thiểu theo quy định. Yêu cầu này nhằm đảm bảo khả năng tiếp cận tài liệu. Đồng thời, giúp nghiên cứu sinh trao đổi khoa học quốc tế. Chuẩn bị chứng chỉ ngoại ngữ từ sớm là khuyến nghị.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Pdf so tay ncs 2026 version2

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (205 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

0 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI NGUYỄN TẤT THÀNH SỔ TAY HƯỚNG DẪN ĐÀO TẠO TIẾN SĨ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH (Chủ trì biên soạn: Viện Đào tạo Sau Đại học) Tp Hồ Chí Minh, năm 2026 1 MỤC LỤC Trang 1. Thông tin đầu mối liên hệ 2 2. Cơ sở pháp lý tổ chức đào tạo 3 3. Thông tin tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên hướng dẫn 3 4.

Quy trình các bước đào tạo tiến sĩ 4 5. Quy trình bảo vệ luận án cấp cơ sở (chuyên môn) 5 6. Quy trình phản biện độc lập 7 7. Quy trình bảo vệ luận án cấp trường 8 8.

Hoàn tất thủ tục bảo vệ cấp trường 10 9. Chương trình đào tạo tiến sĩ 11 9. Ngành Công nghệ thông tin 11 9. Ngành Quản trị kinh doanh 16 9.

Ngành Tài chính ngân hàng 19 9. Ngành Du lịch 25 9. Ngành Luật kinh tế 27 9. Ngành Ngôn ngữ Anh 30 10.

Quy chế tuyển sinh và đào tạo tiến sĩ 33 Phụ lục I. Danh sách chứng chỉ tiếng nước ngoài minh chứng cho trình độ 71 ngoại ngữ của người dự tuyển Phụ lục II. Mẫu biểu tuyển sinh 73 Phụ lục III. Mẫu biểu đào tạo, học vụ 91 Phụ lục IV.

Mẫu tiểu luận tổng quan, chuyên đề, luận án 119 - Ngành Công nghệ thông tin 119 - Ngành Quản trị kinh doanh 146 - Ngành Tài chính ngân hàng 164 - Ngành Du lịch 182 - Ngành Luật kinh tế, Ngôn ngữ Anh 199 Phụ lục V. Mẫu báo cáo công tác đào tạo NCS định kỳ hàng năm 200 Phụ lục VI. Thời hạn bảo quản tài liệu công tác đào tạo tiến sĩ 203 2 1. THÔNG TIN ĐẦU MỐI LIÊN HỆ TT Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Liên hệ 1 PGS.

Nguyễn Lan Phó Hiệu Chỉ đạo trực Phương trưởng, tiếp, toàn kiêm diện công tác Viện đào tạo SĐH trưởng viện Đào tạo SĐH 2 PGS. Mai Hải Châu Phó viện Tham mưu 0988806866 trưởng giúp việc Email: Viện Đào Viện trưởng chaumh@ntt.vn tạo SĐH trong tổ chức đào tạo tiến sĩ 3 ThS. Hoàng Hữu Du Phó viện Tham gia tổ 0906958557 trưởng chức đào tạo Email: Viện Đào tiến sĩ hhdu@ntt.vn tạo SĐH 4 CN. Lê Văn Sơn Chuyên Phụ trách 0902539258 viên công tác Email: tuyển sinh, sonlv@ntt.vn học vụ 5 ThS.

Nguyễn Phúc Thiện Chuyên Phụ trách 0961563862 viên công tác kế Email: hoạch đào tạo npthien@ntt. Nguyễn Trần Bảo Ny Chuyên Phụ trách 0989498359 viên công tác Email: chuyên đề, ntbny@ntt. CƠ SỞ PHÁP LÝ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO - Căn cứ Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28/06/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ Tiến sĩ; - Căn cứ Quyết định 1168/QĐ-NTT ngày 28 tháng 8 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nguyễn Tất Thành ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ, 3. THÔNG TIN TIÊU CHUẨN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 1.

Người hướng dẫn nghiên cứu sinh phải có các tiêu chuẩn quy định tại Điều 34 của Quy chế (QĐ 1168/QĐ-NTT ngày 28.2022) và các tiêu chuẩn sau : a) Có các bài báo, công trình nghiên cứu khoa học công bố trong 5 năm trở lại đây; b) Có tên trong thông báo của Nhà trường về danh mục các đề tài, hướng nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu dự định nhận nghiên cứu sinh vào năm tuyển sinh; c) Có khả năng đặt vấn đề và hướng dẫn nghiên cứu sinh giải quyết vấn đề khoa học đã đặt ra; d) Có năng lực ngoại ngữ phục vụ nghiên cứu chuyên ngành và trao đổi khoa học quốc tế; e) Có trách nhiệm cao để thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn nghiên cứu sinh. Mỗi nghiên cứu sinh có không quá hai người hướng dẫn, trong đó có 01 người là cán bộ cơ hữu của Nhà trường hoặc có hợp đồng giảng dạy, nghiên cứu khoa học; làm việc theo chế độ trọn thời gian tại Trường với thời hạn của hợp đồng phù hợp với kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa của nghiên cứu sinh. Trường hợp có hai người hướng dẫn, Nhà trường quy định rõ vai trò, trách nhiệm của người hướng dẫn thứ nhất (người hướng dẫn chính) và người hướng dẫn thứ hai. Tại cùng một thời điểm, người có chức danh giáo sư được hướng dẫn độc lập tối đa 07 nghiên cứu sinh; người có chức danh phó giáo sư, hoặc có bằng tiến sĩ khoa học được hướng dẫn độc lập tối đa 05 nghiên cứu sinh; người có bằng tiến sĩ được hướng dẫn độc lập tối đa 03 nghiên cứu sinh.

Trường hợp đồng hướng dẫn 01 nghiên cứu sinh được tính quy đổi tương đương hướng dẫn độc lập 0,5 nghiên cứu sinh. Là tác giả chính của báo cáo hội nghị khoa học, bài báo khoa học được công bố trong các ấn phẩm thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus (sau đây gọi chung là danh mục WoS/Scopus) hoặc chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc bài báo đăng trên các tạp chí khoa học trong nước được Hội đồng 4 Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tới 0,75 điểm trở lên, hoặc sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín trong nước và quốc tế phát hành; các công bố phải đạt tổng điểm từ 4,0 điểm trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (không chia điểm khi có đồng tác giả); hoặc 5. Là tác giả hoặc đồng tác giả của ít nhất 01 kết quả nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ đã đăng kí và được cấp bằng độc quyền sáng chế quốc gia hoặc quốc tế; hoặc của ít nhất 01 giải thưởng chính thức của cuộc thi quốc gia hoặc quốc tế được công nhận bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với lĩnh vực nghệ thuật và nhóm ngành thể dục, thể thao. QUY TRÌNH CÁC BƯỚC ĐÀO TẠO TIẾN SĨ Thời gian Thời lượng TT Nội dung Phụ trách Ghi chú dự (tín chỉ) kiến Học các học phần bổ sung Theo Khoa Áp dụng kiến thức chương chuyên môn cho NCS có trình đào bằng ThS tạo áp dụng phù hợp 1 hoặc có bằng đại học loại Năm 1 giỏi trở lên Học các học phần trong Theo Khoa CTĐT tiến sĩ chương chuyên môn 2 trình đào tạo áp dụng Bảo vệ đề cương chi tiết Khoa + 3 Viện SĐH Bảo vệ tiểu luận tổng Khoa + 4 Năm 2 quan Viện SĐH 5 Bảo vệ chuyên đề 1 Khoa + 5 Viện SĐH Bảo vệ chuyên đề 2 Khoa + 6 Viện SĐH Nghiên cứu khoa học và Khoa 7 công bố khoa học chuyên môn Trình bày luận án cấp Bộ Khoa + 8 môn Viện SĐH 9 Năm 3 Bảo vệ luận án cấp cơ sở Viện SĐH 10 Phản biện độc lập Viện SĐH 11 Bảo vệ luận án cấp trường Viện SĐH 5.

QUY TRÌNH BẢO VỆ LUẬN ÁN CẤP CƠ SỞ (CHUYÊN MÔN) 1. Điều kiện bảo vệ luận án cấp cơ sở: - NCS đã hoàn thành tất cả các học phần, bảo vệ đề cương nghiên cứu chi tiết của luận án, bảo vệ Tiểu luận tổng quan và các chuyên đề. - Luận án đáp ứng các yêu cầu theo quy định trong đó các kết quả nghiên cứu phải được công bố trong các ấn phẩn thuộc danh mục WoS/Scopus, hoặc chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc bài báo đăng trên các tạp chí khoa học trong nước được Hội đồng giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tới 0.75 điểm trở lên theo ngành đào tạo, hoặc sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín trong nước và quốc tế phát hành; các công bố phải đạt tổng điểm từ 2,0 điểm trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (không chia điểm khi có đồng tác giả), có liên quan và đóng góp quan trọng cho kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án. - Được tập thể người hướng dẫn khoa học khẳng định chất lượng luận án và đề nghị cho bảo vệ.

- Nghiên cứu sinh hiện không bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. NCS nộp hồ sơ cho Viện đào tạo SĐH: - Đơn đề nghị bảo vệ luận án cấp cơ sở có chữ ký của (các) giảng viên hướng dẫn (Mẫu BMĐT18); - Bản sao biên lai lần đóng học phí mới nhất; 6 - Bản cam kết liêm chính học thuật (Mẫu BMĐT02); - 06 bộ đóng quyển các bài báo khoa học (photo trang bìa, trang mục lục, nội dung bài báo), danh mục các bài báo + văn bản đồng ý của đồng tác giả bài báo (nếu có); - Văn bản của tập thể người hướng dẫn khoa học khẳng định chất lượng luận án, nhận xét về tinh thần, thái độ, kết quả học tập nghiên cứu và đề nghị cho nghiên cứu sinh bảo vệ luận án. - Gửi email đến địa chỉ daotaotiensi@ntt.vn: 1 file Word toàn văn luận án (bao gồm cả trang bìa) như quyển in. Sau khi Viện SĐH kiểm tra và thông báo kết quả, NCS nộp 6 quyển luận án in 2 mặt, đóng bìa mềm.

Viện SĐH tổ chức buổi bảo vệ luận án cấp cơ sở Thời gian TT Nội dung dự kiến 1 15 ngày từ khi NCS nộp Thành lập Hội đồng (HĐ): trên cơ sở danh sách đủ hồ sơ đề nghị của Trưởng khoa đào tạo (gồm 10 thành viên NTTU, 5 thành viên ngoài NTTU), Lãnh đạo Viện đề xuất danh sách HĐ dự kiến, Hiệu trưởng phê duyệt danh sách HĐ. 2 Tối thiểu 15 ngày làm việc Hội đồng họp đánh giá luận án. kể từ ngày ra Quyết định bảo vệ. 3 3 tháng kể từ ngày bảo vệ Căn cứ kết luận của Hội đồng: cấp cơ sở - Luận án đạt yêu cầu: NCS bổ sung và chỉnh sửa để xin ý kiến phản biện độc lập.

- Luận án không đạt yêu cầu: NCS bổ sung và chỉnh sửa để bảo vệ lại. QUY TRÌNH PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP Sau khi bảo vệ cấp cơ sở, NCS chỉnh sửa hoàn thiện luận án trong vòng 6 tháng kể từ ngày bảo vệ cấp cơ sở. NCS nộp cho Viện SĐH: - Đơn đề nghị phản biện độc lập luận án tiến sĩ (Mẫu BMĐT22); - Bản giải trình bổ sung và sửa chữa luận án theo góp ý của Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở (có chữ ký xác nhận của Chủ tịch Hội đồng cấp cơ sở) (Mẫu BMĐT19); - 2 bộ: luận án, tóm tắt luận án + các bài báo. Để nhận xét của phản biện độc lập được khách quan, các tài liệu trên cần xóa tên nghiên cứu sinh, người hướng dẫn, các bài báo xóa tên tác giả, tên tạp chí, và các thông tin khác có liên quan đến NCS như email, số điện thoại, khoa đào tạo, mã số NCS, mã số đề tài khoa học… 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sổ Tay Hướng Dẫn Đào Tạo Tiến Sĩ NTT 2026" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tải ngay Sổ tay NCS 2026 version 2 PDF mới nhất. Cập nhật quy định, hướng dẫn nghiên cứu sinh. Đảm bảo tiến độ học tập và nghiên cứu hiệu quả.

Luận án "Sổ Tay Hướng Dẫn Đào Tạo Tiến Sĩ NTT 2026" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sổ Tay Hướng Dẫn Đào Tạo Tiến Sĩ NTT 2026" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sổ Tay Hướng Dẫn Đào Tạo Tiến Sĩ NTT 2026" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter