Quản lý nhà nước giáo dục pháp luật cho sinh viên từ thực tiễn Hà Nam

Luận án tiến sĩ phân tích quản lý nhà nước giáo dục pháp luật sinh viên. Từ thực tiễn tỉnh Hà Nam, đề xuất hoàn thiện chính sách và cơ chế pháp lý.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

89

Thời gian đọc

14 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở quản lý nhà nước giáo dục pháp luật cho sinh viên
Số trang:
89 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở quản lý nhà nước giáo dục pháp luật cho sinh viên

Quản lý nhà nước về phổ biến giáo dục pháp luật giữ vị trí then chốt trong hệ thống quản trị quốc gia. Hoạt động này định hướng nhận thức và hành vi chuẩn mực của công dân trẻ. Đối tượng sinh viên là lực lượng lao động trí thức tương lai. Sinh viên cần nắm vững các quy định pháp luật hiện hành để phát triển bản thân. Nhà nước ban hành nhiều chủ trương, chính sách để điều chỉnh công tác này. Quá trình quản lý bao gồm việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát kết quả. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật. Đồng thời, công tác quản lý tạo nền tảng tư tưởng vững chắc trong môi trường học đường. Các cơ quan quản lý điều phối nguồn lực và chuẩn hóa nội dung giảng dạy. Nhờ đó, chất lượng giáo dục pháp luật từng bước được nâng cao rõ rệt. Quản lý đồng bộ giúp giảm thiểu rủi ro vi phạm pháp luật trong giới trẻ. Đây là nhiệm vụ trọng tâm nhằm xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

1.1. Khái niệm và bản chất của hoạt động giáo dục pháp luật

Giáo dục pháp luật là quá trình tác động có mục đích và có kế hoạch. Hoạt động này hình thành tri thức, niềm tin và thói quen xử sự chuẩn mực cho người học. Bản chất của giáo dục pháp luật là chuyển hóa các quy phạm thành hành vi thực tế. Sinh viên tiếp nhận kiến thức qua bài giảng, hội thảo và hoạt động thực tiễn. Quá trình này không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ văn bản quy phạm khô cứng. Hoạt động giáo dục còn bồi dưỡng tình cảm tôn trọng lẽ phải và công lý. Quản lý nhà nước về phổ biến giáo dục pháp luật đóng vai trò dẫn dắt toàn diện. Cơ quan chức năng xác định mục tiêu, nội dung và phương pháp triển khai. Sự quản lý chặt chẽ bảo đảm hoạt động giáo dục đi đúng định hướng. Sinh viên tự giác điều chỉnh hành vi phù hợp với chuẩn mực xã hội. Môi trường học tập trở nên an toàn, văn minh và tiến bộ hơn.

1.2. Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của sinh viên

Nhiệm vụ nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của sinh viên mang tính cấp thiết. Sinh viên thường đối mặt với nhiều tác động từ mặt trái kinh tế thị trường. Lối sống thực dụng và tâm lý thiếu hiểu biết dễ dẫn tới sai lầm. Một số sinh viên vi phạm luật an toàn giao thông và quy chế thi cử. Ý thức pháp luật vững vàng tạo lá chắn tự bảo vệ cho thanh niên. Hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật cho sinh viên giúp nhận diện ranh giới đúng sai. Sinh viên chủ động phòng tránh các tệ nạn xã hội và cạm bẫy trực tuyến. Ý thức tôn trọng pháp luật trở thành thước đo phẩm chất của tri thức trẻ. Khi sinh viên hiểu luật, hành vi vi phạm sẽ giảm thiểu đáng kể. Xã hội xây dựng được thế hệ công dân có trách nhiệm và kỷ cương.

1.3. Chủ thể và thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục pháp luật

Chủ thể quản lý nhà nước bao gồm cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp. Ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân giữ vai trò quản lý hành chính cao nhất. Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật cấp tỉnh điều phối hoạt động chung. Các sở, ban, ngành liên quan thực thi nhiệm vụ theo phân cấp quản lý. Cơ quan quản lý ban hành văn bản chỉ đạo, phân bổ ngân sách và kiểm tra thực tế. Thẩm quyền quản lý được phân định rành mạch, tránh chồng chéo chức năng. Các cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng giáo dục nội bộ. Sự gắn kết giữa cơ quan quản lý và nhà trường tạo nên sức mạnh tổng hợp. Mọi chủ trương được hiện thực hóa kịp thời và đạt hiệu quả cao.

II. Thực trạng giáo dục pháp luật sinh viên Hà Nam hiện nay

Nghiên cứu thực trạng giáo dục pháp luật sinh viên Hà Nam mang ý nghĩa thực tiễn to lớn. Tỉnh Hà Nam có tốc độ phát triển công nghiệp và đô thị hóa nhanh chóng. Địa bàn tỉnh tập trung nhiều cơ sở đào tạo đại học và cao đẳng. Số lượng sinh viên theo học ngày càng đông đảo và đa dạng vùng miền. Tình hình an ninh trật tự học đường cơ bản giữ vững ổn định. Tuy nhiên, công tác phổ biến pháp luật vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Sự thay đổi lối sống kéo theo nguy cơ phát sinh vi phạm quy định pháp lý. Đánh giá đúng thực trạng giúp nhận diện rõ thuận lợi và thách thức. Từ đó, cơ quan chức năng đưa ra các quyết sách chỉ đạo sát thực tế. Việc đổi mới phương thức quản lý tại địa phương trở thành yêu cầu bức thiết.

2.1. Tình hình chấp hành và nhận thức pháp luật của giới trẻ

Đa số sinh viên tại Hà Nam có ý thức học tập và rèn luyện tốt. Họ tích cực tham gia các phong trào tình nguyện và rèn luyện đạo đức. Dù vậy, một bộ phận thanh niên vẫn biểu hiện nhận thức pháp luật hạn chế. Tình trạng vi phạm giao thông và sử dụng mạng xã hội sai lệch vẫn diễn ra. Một số sinh viên chưa phân biệt rõ vi phạm hành chính và tội phạm hình sự. Sự hiểu biết sơ sài khiến người trẻ dễ bị kẻ xấu lôi kéo. Nhiều sinh viên còn coi nhẹ các môn học pháp cương tại trường đại học. Thực tế này đòi hỏi giải pháp uốn nắn và chấn chỉnh kịp thời. Cần giáo dục sinh viên từ nhận thức lý luận đến thói quen ứng xử hàng ngày. Nhận thức đúng đắn sẽ dẫn đến hành động chuẩn mực và có trách nhiệm.

2.2. Sở Tư pháp Hà Nam trong công tác PBGDPL trên địa bàn

Sở Tư pháp Hà Nam công tác PBGDPL luôn giữ vai trò nòng cốt tham mưu cho tỉnh. Đơn vị chủ trì xây dựng các kế hoạch tuyên truyền hàng năm. Công tác PBGDPL tỉnh Hà Nam được triển khai sâu rộng đến từng trường học. Sở Tư pháp phối hợp tổ chức các hội nghị bồi dưỡng kiến thức pháp luật. Nhiều đợt trợ giúp pháp lý lưu động được tổ chức cho học sinh, sinh viên. Tài liệu tuyên truyền được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu và phát miễn phí. Sở cũng đẩy mạnh hoạt động thanh tra và đánh giá kết quả thực hiện. Công tác kiểm tra giúp phát hiện kịp thời những bất cập tại cơ sở. Sự chủ động của ngành tư pháp tạo chuyển biến tích cực trong toàn tỉnh. Nhờ đó, hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương không ngừng được củng cố.

2.3. Hạn chế và nguyên nhân trong quản lý giáo dục pháp luật

Quản lý giáo dục pháp luật tại địa phương vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Chương trình giảng dạy pháp luật tại một số trường còn nặng về lý thuyết. Nội dung bài giảng chưa bám sát những vấn đề phát sinh trong thực tế. Đội ngũ giảng viên và báo cáo viên pháp luật còn mỏng về số lượng. Cơ sở vật chất và kinh phí phục vụ tuyên truyền còn khá eo hẹp. Hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội chưa chặt chẽ. Cơ chế đánh giá hiệu quả tuyên truyền còn mang tính hình thức. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ nhận thức chưa đồng đều của cán bộ quản lý. Một số cơ sở giáo dục chưa coi trọng đúng mức công tác pháp luật học đường. Khắc phục hạn chế này là điều kiện tiên quyết để nâng cao chất lượng giáo dục.

III. Hình thức tuyên truyền pháp luật học đường tại Hà Nam

Đổi mới hình thức tuyên truyền pháp luật học đường là giải pháp mang tính đột phá. Phương pháp truyền thống một chiều không còn thu hút giới trẻ. Sinh viên cần môi trường tương tác trực quan và trải nghiệm thực tế. Tuyên truyền hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp linh hoạt nhiều kênh truyền thông. Giáo dục pháp luật trong các trường đại học cao đẳng phải gắn liền với thực tiễn đời sống. Các hoạt động ngoại khóa tạo sân chơi bổ ích và nâng cao kỹ năng sống. Sinh viên tiếp thu kiến thức pháp lý một cách tự nhiên và hào hứng. Đa dạng hóa phương pháp truyền thông giúp thông điệp pháp luật lan tỏa sâu rộng. Đây là hướng đi trọng tâm nhằm xây dựng văn hóa pháp lý học đường chuẩn mực.

3.1. Đổi mới giáo dục pháp luật trong các trường đại học cao đẳng

Giáo dục pháp luật trong các trường đại học cao đẳng cần cải tiến toàn diện. Khung chương trình môn học Pháp luật đại cương cần giảm tính hàn lâm. Giảng viên cần tăng cường phân tích tình huống thực tế và bản án tiêu biểu. Phương pháp thảo luận nhóm và đóng vai kích thích tư duy phản biện của sinh viên. Nhà trường nên tổ chức các phiên tòa giả định ngay tại giảng đường. Hoạt động này giúp sinh viên hình dung rõ quy trình xét xử và chế tài pháp lý. Sinh viên ngành luật có thể tham gia các câu lạc bộ tư vấn pháp luật cộng đồng. Sự trải nghiệm thực tế củng cố tri thức chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp. Đổi mới phương pháp dạy học biến việc học luật thành nhu cầu tự thân của sinh viên.

3.2. Đa dạng hóa các mô hình PBGDPL cho sinh viên các trường

Hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật cho sinh viên cần đa dạng hóa mô hình. Các cuộc thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến thu hút đông đảo sinh viên tham gia. Hội thi Rung chuông vàng pháp luật tạo không khí thi đua sôi nổi trong học đường. Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên phát huy vai trò nòng cốt trong tổ chức sự kiện. Các buổi tọa đàm chuyên đề với luật sư và thẩm phán mang lại kiến thức sâu sắc. Sinh viên được giải đáp trực tiếp những thắc mắc pháp lý thường gặp. Mô hình phát thanh học đường và bảng tin pháp luật cũng phát huy tác dụng tốt. Tuyên truyền lồng ghép qua tiểu phẩm sân khấu hóa giúp bài học trở nên gần gũi. Những mô hình sáng tạo này tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong văn hóa học đường.

3.3. Ứng dụng công nghệ số trong phổ biến giáo dục pháp luật

Thời đại chuyển đổi số mở ra nhiều kênh tuyên truyền pháp luật hiện đại. Mạng xã hội như Facebook, TikTok và Zalo là không gian tiếp cận sinh viên nhanh nhất. Các cơ quan quản lý và nhà trường nên xây dựng các trang tin điện tử chuyên đề. Infographic và video ngắn tóm tắt quy định pháp luật giúp người xem dễ nhớ, dễ hiểu. Ứng dụng chatbot và trí tuệ nhân tạo có thể hỗ trợ giải đáp pháp lý 24/7. Thư viện số cung cấp nguồn tài liệu học tập mở cho sinh viên tra cứu. Việc ứng dụng công nghệ giúp tiết kiệm chi phí in ấn tài liệu truyền thống. Thông tin pháp luật mới được cập nhật liên tục và chính xác đến từng cá nhân. Công nghệ số chính là đòn bẩy nâng cao hiệu quả phổ biến pháp luật thời kỳ mới.

IV. Giải pháp quản lý nhà nước về giáo dục pháp luật Hà Nam

Hoàn thiện quản lý nhà nước về phổ biến giáo dục pháp luật là mục tiêu chiến lược. Tỉnh Hà Nam cần thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý và chuyên môn. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành và nhà trường phải được thiết lập bài bản. Cần xây dựng cơ chế kiểm tra và giám sát kết quả thực hiện thường xuyên. Đầu tư nguồn lực tài chính tương xứng cho các hoạt động tuyên truyền học đường. Đồng thời, địa phương cần khuyến khích các sáng kiến giáo dục pháp luật từ cơ sở. Đổi mới quản lý sẽ tạo động lực phát triển môi trường giáo dục văn minh. Xây dựng thế hệ sinh viên sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật là mục tiêu cao nhất.

4.1. Hoàn thiện cơ chế phối hợp quản lý giáo dục pháp luật

Thiết lập cơ chế phối hợp quản lý giáo dục pháp luật là giải pháp hàng đầu. Sở Tư pháp, Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Tỉnh đoàn cần ký kết quy chế liên ngành. Quy chế xác định rõ trách nhiệm của từng đơn vị trong từng giai đoạn triển khai. Các bên định kỳ tổ chức giao ban để đánh giá tiến độ và tháo gỡ vướng mắc. Mối liên kết giữa nhà trường và chính quyền địa phương sở tại cần được củng cố. Công an địa phương chủ động thông tin về tình hình an ninh trật tự cho các trường. Sự phối hợp đa chiều tạo nên mạng lưới phòng ngừa vi phạm pháp luật vững chắc. Toàn xã hội cùng chung tay xây dựng môi trường học đường không tệ nạn xã hội.

4.2. Thực thi chính sách pháp luật cho thanh niên sinh viên

Địa phương cần cụ thể hóa chính sách pháp luật cho thanh niên sinh viên. Các cơ chế hỗ trợ sinh viên nghèo, sinh viên dân tộc thiểu số cần được ưu tiên. Nhà nước tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận vốn vay ưu đãi để học tập. Chính sách bảo đảm việc làm và khởi nghiệp sáng tạo cần được tuyên truyền rộng rãi. Sinh viên cần được thông tin đầy đủ về Luật Thanh niên và Luật Lao động. Việc nắm vững quyền và nghĩa vụ hợp pháp giúp sinh viên tự tin bước vào thị trường lao động. Các cơ quan quản lý cần tổ chức đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo tỉnh và sinh viên. Diễn đàn này lắng nghe tâm tư và giải quyết kịp thời kiến nghị của người trẻ. Chính sách nhân văn sẽ thúc đẩy sinh viên rèn luyện và cống hiến cho quê hương.

4.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên pháp luật học đường

Đội ngũ báo cáo viên pháp luật giữ vai trò then chốt trong công tác tuyên truyền. Tỉnh Hà Nam cần quy hoạch và bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên chuyên trách. Giảng viên dạy luật trong các trường cần được tập huấn kỹ năng sư phạm hiện đại. Cơ quan quản lý nên tổ chức các lớp đào tạo về tâm lý học lứa tuổi sinh viên. Báo cáo viên cần rèn luyện khả năng truyền cảm hứng và kỹ năng tương tác trên nền tảng số. Chế độ đãi ngộ đối với người làm công tác phổ biến pháp luật cần được cải thiện. Động viên kịp thời sẽ khuyến khích tinh thần cống hiến của cán bộ giáo dục. Khi đội ngũ báo cáo viên vững vàng về chuyên môn, chất lượng tuyên truyền sẽ nâng cao rõ rệt.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ ―quản lý nhà nước về giáo dục pháp luật cho sinh viên từ thực tiễn tỉnh hà nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (89 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM THỊ TÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO SINH VIÊN TỪ THỰC TIỄN TỈNH HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH HÀ NỘI, năm 2019 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM THỊ TÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO SINH VIÊN TỪ THỰC TIỄN TỈNH HÀ NAM Ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính Mã số: 8 38 01 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYỄN HOÀNG ANH HÀ NỘI, năm 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ luật học ―Quản lý nhà nước về giáo dục pháp luật cho sinh viên từ thực tiễn tỉnh Hà Nam‖ là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các nhận định và kết luận trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Tác giả Phạm Thị Tình luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO SINH VIÊN. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý nhà nước về giáo dục pháp luật cho sinh viên. Chủ thể, đối tượng, nội dung, hình thức, phương pháp quản lý nhà nước về giáo dục pháp luật cho sinh viên.

Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về giáo dục pháp luật cho sinh viên và tiêu chí đánh giá hiệu quả của quản lý nhà nước về giáo dục pháp luật cho sinh viên. 26 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO SINH VIÊN TẠI TỈNH HÀ NAM. Khái quát về các yếu tố đặc thù của tỉnh Hà Nam có tác động tới quản lý nhà nước về giáo dục pháp luật cho sinh viên. Thực tiễn quản lý nhà nước về giáo dục pháp luật cho sinh viên tại tỉnh Hà Nam.

Đánh giá chung quản lý nhà nước về giáo dục pháp luật cho sinh viên trên địa bàn tỉnh Hà Nam. 52 Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO SINH VIÊN TỪ THỰC TIỄN TỈNH HÀ NAM. Quan điểm nâng cao hiệu quả đối với quản lý nhà nước về giáo dục pháp luật cho sinh viên từ thực tiễn tỉnh Hà Nam. Giải pháp nâng cao hiệu quả đối với quản lý nhà nước về giáo dục pháp luật cho sinh viên từ thực tiễn tỉnh Hà Nam.

78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 79 luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT GDPL : Giáo dục pháp luật HĐND : Hội đồng nhân dân HĐPH : Hội đồng phối hợp HĐPHPBGDPL : Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật NQ : Nghị quyết PBGDPL : Phổ biến giáo dục pháp luật QLNN : Quản lý nhà nước TW : Trung ương UBND : Ủy ban nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời kỳ hội nhập ở nước ta hiện nay, đa số sinh viên có ý chí phấn đấu vươn lên trong học tập, có hoài bão khát khao lớn. Bên cạnh đó, dưới tác động của nền kinh tế thị trường, kinh tế mở cửa và rất nhiều nguyên nhân khác, hành vi lệch chuẩn của sinh viên cũng có xu hướng ngày càng tăng khiến gia đình và xã hội lo lắng, phổ biến như : vi phạm giao thông, đua xe trái phép, cờ bạc, rượu chè, quay cóp bài…có lối sống hưởng thụ, chạy theo đồng tiền, xa hoa, lãng phí, lười lao động và học tập.

Những phẩm chất ấy là kết quả của giáo dục không đồng bộ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; đồng thời cũng do trong thời gian khá dài, công tác GDPL cho sinh viên còn hạn chế dẫn tới tình trạng vi phạm pháp luật trong giới trẻ nói chung và sinh viên nói riêng có chiều hướng gia tăng. Một tỷ lệ không nhỏ sinh viên còn hiểu về pháp luật một cách sơ sài, hời hợt. Nhiều sinh viên coi các môn học pháp luật trong trường đại học, cao đẳng chỉ là môn phụ, thậm chí có những sinh viên chưa phân biệt được hành vi hợp pháp với hành vi không hợp pháp giữa các loại vi phạm pháp luật hành chính, dân sự, hình sự…dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật một cách đáng tiếc. Ngoài ra những hạn chế này còn do nhiều nguyên nhân tác động, thể hiện ở việc nhận thức về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của công tác GDPL ở một số trường chưa đúng mức, chương trình nội dung GDPL còn dàn trải chưa thống nhất giữa các trường, hình thức và phương thức giáo dục còn chậm đổi mới, hoạt động giáo dục ngoại khóa còn đơn điệu, thiếu hấp dẫn, đội ngũ nhà giáo và cán bộ làm công tác GDPL còn thiếu về số lượng, năng lực của một số cán bộ chưa đáp ứng được nhu cầu trong công việc, cơ chế phối hợp giữa các chủ thể GDPL còn chưa đồng bộ.

Vì vậy GDPL trong các nhà trường, đặc biệt trong các trường cao đẳng, đại học là rất quan trọng, nó góp phần đào tạo nhân lực, hình thành một cách vững chắc những thế hệ người lao động mới đáp ứng những yêu cầu của xã hội hiện tại và tương lai. Do đó, Đảng và Chính phủ đã ra những nghị quyết, chỉ thị trong đó đã khẳng định rằng để xây dựng và nâng cao ý thức pháp luật cho nhân dân cần đưa việc GDPL vào các trường học, các cấp học, từ phổ thông đến đại học, trung học 1 luan an chuyên nghiệp cùng toàn thể nhân dân. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng khẳng định “các cấp uỷ Đảng, các cơ quan Nhà nước và các đoàn thể phải thường xuyên giải thích pháp luật trong các tầng lớp nhân dân, đưa việc giáo dục pháp luật vào các trường học, các cấp học, xây dựng ý thức sống có pháp luật và tôn trọng pháp luật”. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng nhấn mạnh: “coi trọng công tác giáo dục tuyên truyền, giải thích pháp luật, đưa việc dạy pháp luật vào hệ thống các trường của Đảng, của Nhà nước (kể cả các trường phổ thông, đại học) của các đoàn thể nhân dân”.

Đặc biệt, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2012 đã quy định cụ thể về GDPL nói chung và GDPL trong nhà trường nói riêng. Trong đó, tại Khoản 4 Điều 3 quy định: “Giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân được lồng ghép trong chương trình giáo dục của các cấp học và trình độ đào tạo; là một nội dung trong chương trình giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học” Trên tinh thần ấy, các cơ quan chức năng đã phối hợp, từng bước triển khai việc đưa GDPL vào các trường học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, đổi mới chương trình, mục tiêu giáo dục ở các hệ đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Trong chương trình chính khóa, GDPL trong nhà trường thực hiện thông qua việc dạy và học các môn học pháp luật hoặc lồng ghép, tích hợp vào các môn học có liên quan. Bên cạnh đó, GDPL cho sinh viên được các nhà trường thực hiện thông qua các hoạt động ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớp.

Để công tác GDPL cho sinh viên đạt hiệu quả cao nhất thì cần có sự QLNN về GDPL cho sinh viên. Bộ Tư pháp là cơ quan QLNN về công tác PBGDPL, vừa là cơ quan thường trực của HĐPH công tác PBGDPL của Chính phủ; tăng cường sự chủ động và cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các bộ, ngành, đoàn thể trong công tác PBGDPL. Do đó, thời gian qua công tác QLNN về GDPL cho sinh viên đã đạt nhiều kết quả đáng kể. Tuy nhiên, cho đến nay, so với nhu cầu thực tiễn, công tác này còn nhiều hạn chế, chưa thực sự đi vào chiều rộng và chiều sâu nhất là ở các trường cao đẳng, đại học, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề ở các tỉnh lẻ.

2 luan an Nguyên nhân một phần là do công tác quản lý, chỉ đạo theo dõi đôn đốc, kiểm tra chưa được sâu sát, kịp thời. Thực tế hiện nay cho thấy, hoạt động QLNN về GDPL cho sinh viên trên cả nước còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc, đặc biệt trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Hà Nam là một tỉnh nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng, là cửa ngõ phía Nam của Thủ Đô, là nơi giao thông thuận lợi với hầu hết các tỉnh thành trong cả nước và đang là nơi thu hút để xây dựng rất nhiều các trường cao đẳng, đại học. Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Hà Nam có gần mười trường cao đẳng, đại học đang hoạt động với khoảng gần mười nghìn sinh viên không chỉ đến từ tỉnh Hà Nam mà còn rất nhiều tỉnh thành khác trong cả nước.

Ở lứa tuổi này, nhiều bạn sinh viên có khát khao, hoài bão lớn nhưng cũng còn rất nhiều bạn có những hành vi lệch chuẩn do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; vì vậy, nhu cầu GDPL cho sinh viên ngày một gia tăng. Trong khi đó, đội ngũ làm công tác quản lý về giáo dục đào tạo cho sinh viên còn chưa đáp ứng yêu cầu, lúng túng trong quản lý, điều hành. Đồng thời, cơ sở vật chất và kinh phí dành cho hoạt động QLNN về GDPL cho sinh viên chưa được quan tâm đầu tư tương xứng với vị trí và vai trò của công tác này. Đứng trước yêu cầu mang tính cấp thiết nêu trên, tôi lựa chọn đề tài: ―Quản lý nhà nước về giáo dục pháp luật cho sinh viên từ thực tiễn tỉnh Hà Nam‖ để làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ luật học.

Việc nghiên cứu này có ý nghĩa cả về phương diện lý luận và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về GDPL cho sinh viên. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong khoa học pháp lý ở nước ta, vấn đề QLNN về GDPL được các chuyên gia pháp luật, các nhà khoa học Việt Nam quan tâm, nghiên cứu dưới nhiều góc độ, mức độ khác nhau, cụ thể: - Dưới góc độ nghiên cứu về GDPL cho các đối tượng khác nhau có các công trình của các tác giả sau: Nguyễn Tất Viễn (2010), Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Đề tài cấp Bộ, Bộ Tư pháp, Hà Nội [55].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Thị Tình (2019). Quản lý nhà nước giáo dục pháp luật cho sinh viên Hà Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-dai-hoc/quan-ly-nha-nuoc-giao-duc-phap-luat-cho-sinh-vien-ha-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước giáo dục pháp luật cho sinh viên Hà Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích quản lý nhà nước giáo dục pháp luật sinh viên. Từ thực tiễn tỉnh Hà Nam, đề xuất hoàn thiện chính sách và cơ chế pháp lý.

Luận án "Quản lý nhà nước giáo dục pháp luật cho sinh viên Hà Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Quản lý nhà nước giáo dục pháp luật cho sinh viên Hà Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước giáo dục pháp luật cho sinh viên Hà Nam" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.

Luận án "Quản lý nhà nước giáo dục pháp luật cho sinh viên Hà Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước giáo dục pháp luật cho sinh viên Hà Nam" có 89 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước giáo dục pháp luật cho sinh viên Hà Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter