Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học tại Việt Nam - Lê Anh Tuấn (2021)

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước đào tạo sau đại học tại Việt Nam hiện nay, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

194

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước đào tạo sau đại học
Số trang:
194 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Hiến pháp - Luật Hành chính
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước đào tạo sau đại học

Quản lý nhà nước đối với giáo dục bậc cao là hoạt động điều hành vĩ mô. Nhà nước định hướng, điều tiết và giám sát các cơ sở đào tạo. Mục tiêu cốt lõi là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trình độ cao. Đào tạo thạc sĩ tiến sĩ giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế tri thức. Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào chuyên môn học thuật. Nhà nước kiến tạo môi trường pháp lý công bằng và minh bạch. Hệ thống giáo dục cần vận hành đồng bộ theo quy luật thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quản lý hiệu quả giúp bảo đảm chất lượng đào tạo sau đại học và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Nguồn nhân lực chất lượng cao là động lực phát triển bền vững của quốc gia.

1.1. Khái niệm và vai trò quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực công. Hoạt động này điều chỉnh các hành vi xã hội theo mục tiêu chung. Trong giáo dục, quản lý nhà nước bảo đảm quyền học tập và phát triển tri thức của công dân. Nhà nước thiết lập trật tự kỷ cương trong các cơ sở nghiên cứu và đào tạo. Đào tạo sau đại học cung cấp đội ngũ chuyên gia và nhà khoa học đầu ngành. Quản lý đúng đắn sẽ ngăn chặn tình trạng thương mại hóa giáo dục tiêu cực. Cơ chế quản lý hiện đại chuyển từ kiểm soát hành chính sang kiến tạo và phục vụ. Nhà nước hỗ trợ cơ sở đào tạo phát triển năng lực nghiên cứu khoa học. Sự phối hợp giữa nhà nước và nhà trường bảo đảm lợi ích xã hội lâu dài.

1.2. Thẩm quyền và công cụ quản lý nhà nước

Nhà nước sử dụng hệ thống pháp luật làm công cụ quản lý chủ yếu. Các văn bản quy phạm pháp luật quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp quản lý. Bên cạnh pháp luật, nhà nước dùng chính sách tài chính và đầu tư công để định hướng đào tạo. Việc phân bổ ngân sách nghiên cứu khuyến khích các ngành khoa học mũi nhọn. Công cụ kiểm định và thanh tra giúp duy trì kỷ cương học thuật. Thẩm quyền quản lý được phân định rõ ràng giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với các bộ ngành liên quan. Sự phân cấp minh bạch giúp giảm thủ tục hành chính rườm rà. Nhà nước tạo hành lang pháp lý để các cơ sở giáo dục phát huy tiềm năng nội lực.

1.3. Mô hình quản lý giáo dục quốc tế

Nhiều quốc gia phát triển áp dụng mô hình quản lý phân quyền linh hoạt. Nhà nước chỉ ban hành khung tiêu chuẩn chất lượng chung. Các trường đại học được tự quyết định chương trình và chỉ tiêu đào tạo. Hệ thống bảo đảm chất lượng độc lập giám sát hoạt động của các trường. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình minh bạch. Các nước phát triển chú trọng kết nối đào tạo với thị trường lao động toàn cầu. Việc tham khảo mô hình tiên tiến giúp Việt Nam đổi mới tư duy quản lý. Hệ thống giáo dục cần tiếp thu có chọn lọc để phù hợp với điều kiện thực tiễn đất nước.

II. Thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học

Thực trạng quản lý giáo dục sau đại học tại Việt Nam ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Quy mô đào tạo thạc sĩ tiến sĩ mở rộng nhanh chóng nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từng bước được sửa đổi và hoàn thiện. Nhà nước ban hành nhiều tiêu chuẩn mới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học. Tuy nhiên, công tác quản lý vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn và hạn chế. Việc mở rộng quy mô chưa đi đôi với bảo đảm các điều kiện thực tế. Sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có lúc còn lỏng lẻo. Hệ thống giáo dục đang đứng trước yêu cầu phải đổi mới phương thức quản lý toàn diện.

2.1. Hệ thống pháp lý về đào tạo thạc sĩ tiến sĩ

Khung pháp lý cho bậc học sau đại học ngày càng hoàn thiện hơn. Nhà nước đã ban hành nhiều nghị định, thông tư điều chỉnh hoạt động đào tạo thạc sĩ tiến sĩ. Các quy định pháp luật xác lập cơ sở pháp lý cho tuyển sinh, đào tạo và cấp văn bằng. Luật Giáo dục đại học tạo bước ngoặt trong tư duy quản trị đại học. Tuy nhiên, một số văn bản còn thiếu tính đồng bộ và chậm sửa đổi. Sự chồng chéo giữa các văn bản hướng dẫn gây khó khăn cho việc áp dụng. Công tác rà soát và chuẩn hóa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cần được thực hiện thường xuyên. Pháp luật phải đi trước mở đường và tạo điều kiện cho các trường phát triển.

2.2. Cơ chế thực thi quy chế đào tạo thạc sĩ

Việc áp dụng quy chế đào tạo thạc sĩ tại các cơ sở giáo dục đã đạt nhiều kết quả. Quy chế mới phân định rõ chương trình thạc sĩ định hướng nghiên cứu và ứng dụng. Các trường chủ động hơn trong xây dựng đề cương chi tiết và tổ chức giảng dạy. Tuy nhiên, một số nơi còn chạy theo số lượng học viên mà xem nhẹ chất lượng. Khâu đánh giá luận văn thạc sĩ tại một số hội đồng còn mang tính hình thức. Tình trạng sao chép học thuật chưa được ngăn chặn triệt để. Cơ quan quản lý cần tăng cường kiểm tra việc thực thi quy chế đào tạo thạc sĩ. Chế tài xử phạt các vi phạm học thuật phải đủ sức răn đe.

2.3. Thực tiễn áp dụng quy chế đào tạo tiến sĩ

Quy chế đào tạo tiến sĩ đặt ra các tiêu chuẩn học thuật cao hơn trước. Nghiên cứu sinh bắt buộc phải có bài báo công bố trên các tạp chí chuyên ngành uy tín. Quy định về tiêu chuẩn người hướng dẫn khoa học cũng được nâng lên rõ rệt. Người hướng dẫn khoa học phải có năng lực nghiên cứu và bài báo quốc tế phù hợp. Dù vậy, việc thực thi quy chế đào tạo tiến sĩ còn gặp nhiều trở ngại thực tế. Nhiều nghiên cứu sinh gặp khó khăn trong việc hoàn thành bài báo quốc tế đúng hạn. Một số cơ sở đào tạo thiếu kinh phí tài trợ cho hoạt động nghiên cứu khoa học. Cơ quan quản lý cần có chính sách hỗ trợ cụ thể để bảo đảm tính khả thi của quy chế.

III. Thách thức trong quản lý nhà nước đào tạo sau đại học

Công tác quản lý nhà nước đang đối mặt với nhiều áp lực và thách thức lớn. Nhu cầu xã hội về bằng cấp tăng nhanh tạo ra nguy cơ thương mại hóa giáo dục. Nguồn lực đầu tư công cho cơ sở vật chất và phòng thí nghiệm còn rất hạn chế. Sự phân hóa về năng lực đào tạo giữa các cơ sở giáo dục ngày càng sâu sắc. Quá trình hội nhập quốc tế đòi hỏi các tiêu chuẩn chất lượng phải tương thích với thế giới. Việc kiểm soát chất lượng đào tạo sau đại học đòi hỏi các công cụ đo lường hiện đại. Cơ quan quản lý nhà nước cần đổi mới tư duy để theo kịp sự thay đổi của thực tiễn. Giải quyết tốt các thách thức này là điều kiện tiên quyết để nâng tầm giáo dục quốc gia.

3.1. Hạn chế về kiểm định chất lượng giáo dục sau đại học

Hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục sau đại học vẫn còn nhiều bất cập. Số lượng chương trình đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ được kiểm định đạt chuẩn còn thấp. Các tổ chức kiểm định chất lượng độc lập chưa phát triển mạnh mẽ và đồng đều. Tiêu chí kiểm định đôi khi nặng về hồ sơ sổ sách hơn là chất lượng thực chất. Kết quả kiểm định chưa gắn kết chặt chẽ với việc cấp ngân sách và phân bổ chỉ tiêu. Xã hội chưa có đủ thông tin tin cậy để giám sát chất lượng các cơ sở đào tạo. Kiểm định chất lượng giáo dục sau đại học phải trở thành công cụ bắt buộc và khách quan. Minh bạch kết quả kiểm định là giải pháp quan trọng để bảo vệ quyền lợi người học.

3.2. Bất cập trong thực hiện tự chủ giáo dục đại học

Chính sách tự chủ giáo dục đại học mang lại nhiều quyền tự quyết cho các trường. Các cơ sở giáo dục chủ động mở ngành và huy động các nguồn lực tài chính. Tuy nhiên, việc hiểu và thực hiện tự chủ giáo dục đại học còn nhiều lúng túng. Nhiều trường chỉ chú trọng tự chủ tài chính mà buông lỏng trách nhiệm học thuật. Hội đồng trường ở một số đơn vị chưa phát huy hết vai trò quyền lực cao nhất. Cơ chế giám sát nội bộ và trách nhiệm giải trình trước xã hội còn yếu kém. Nhà nước cần hoàn thiện hành lang pháp lý để tự chủ đi liền với trách nhiệm và kỷ cương.

3.3. Vấn đề chuẩn đầu ra sau đại học và người hướng dẫn khoa học

Việc xây dựng và giám sát chuẩn đầu ra sau đại học chưa thực sự nghiêm ngặt. Chuẩn đầu ra ở một số ngành còn chung chung và thiếu tính ứng dụng thực tiễn. Đội ngũ người hướng dẫn khoa học ở nhiều nơi đang rơi vào tình trạng quá tải. Một người hướng dẫn khoa học cùng lúc hướng dẫn quá nhiều học viên và nghiên cứu sinh. Điều này làm suy giảm thời gian và chất lượng trao đổi học thuật trực tiếp. Tiêu chí công bố quốc tế Scopus ISI tạo áp lực lớn cho cả thầy và trò. Nếu không có môi trường học thuật lành mạnh, tình trạng mua bán bài báo khoa học có thể nảy sinh. Cơ quan quản lý cần kiểm soát chặt chẽ đạo đức khoa học và chuẩn đầu ra sau đại học.

IV. Giải pháp nâng cao quản lý nhà nước đào tạo sau đại học

Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước là đòi hỏi cấp bách của ngành giáo dục. Nhà nước cần chuyển mạnh từ phương thức can thiệp hành chính sang điều tiết vĩ mô. Việc xây dựng chính sách phải dựa trên dữ liệu thực tế và kinh nghiệm quốc tế. Hoàn thiện hệ thống pháp luật là nền tảng vững chắc cho mọi hoạt động đổi mới. Cần kết hợp hài hòa giữa tự chủ đại học và thanh tra kiểm tra nghiêm minh. Nguồn lực đầu tư của nhà nước phải tập trung vào các lĩnh vực khoa học mũi nhọn. Mục tiêu tối thượng là bảo đảm chất lượng đào tạo sau đại học ngang tầm khu vực. Đổi mới đồng bộ sẽ tạo bước chuyển biến căn bản cho giáo dục bậc cao Việt Nam.

4.1. Đổi mới thể chế theo Luật Giáo dục đại học

Cần tiếp tục cụ thể hóa các điều khoản trong Luật Giáo dục đại học sửa đổi. Nhà nước cần xóa bỏ cơ chế bộ chủ quản để bảo đảm tính tự chủ thực chất. Các văn bản hướng dẫn thi hành luật phải rõ ràng, tránh chồng chéo và mâu thuẫn. Cơ chế tự chủ giáo dục đại học cần được trao đầy đủ về học thuật, tổ chức và tài chính. Nhà nước tập trung thực hiện chức năng kiểm tra và kiểm định chất lượng giáo dục sau đại học. Hoàn thiện mô hình quản trị đại học hiện đại thông qua nâng cao vị thế Hội đồng trường. Môi trường pháp lý thuận lợi sẽ giải phóng sức sáng tạo của các nhà khoa học.

4.2. Nâng chuẩn công bố quốc tế Scopus ISI và đào tạo

Hội nhập quốc tế đòi hỏi các công trình nghiên cứu phải có giá trị học thuật cao. Nhà nước cần ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí cho công bố quốc tế Scopus ISI. Các trường đại học cần xây dựng nhóm nghiên cứu mạnh và tài trợ đề tài cho nghiên cứu sinh. Quy định về công bố quốc tế Scopus ISI cần có lộ trình áp dụng linh hoạt theo từng nhóm ngành. Tránh việc hạ thấp tiêu chuẩn học thuật vì áp lực tiến độ đào tạo. Đồng thời, nhà nước cần đầu tư nâng cấp hệ thống thư viện điện tử và phòng thí nghiệm chuẩn quốc tế. Môi trường học thuật hiện đại sẽ giúp nâng cao uy tín của giáo dục sau đại học Việt Nam.

4.3. Hoàn thiện chất lượng đào tạo sau đại học toàn diện

Nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và liên tục. Cơ quan quản lý cần chuẩn hóa khung chuẩn đầu ra sau đại học tiệm cận chuẩn khu vực. Quy trình tuyển sinh và xét duyệt luận án đào tạo thạc sĩ tiến sĩ phải minh bạch. Nhà nước cần xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về luận văn, luận án để chống đạo văn. Chế độ đãi ngộ đối với người hướng dẫn khoa học cần được cải thiện xứng đáng. Xây dựng văn hóa liêm chính học thuật là trách nhiệm của toàn hệ thống giáo dục. Sự phát triển vững chắc của bậc sau đại học sẽ cung cấp nguồn nhân tài phục vụ đất nước.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài luận án
1.2. Nhận xét về tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra
1.3. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.4. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học
2.2. Nội dung và phương pháp quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học
2.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học
2.4. Một số mô hình quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học trên thế giới và giá trị tham khảo cho Việt Nam
2.5. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1. Khái quát về đào tạo sau đại học ở Việt Nam
3.2. Thực trạng quy định pháp luật về quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học ở Việt Nam
3.3. Thực tiễn thực hiện quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học ở Việt Nam
3.4. Đánh giá về quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học ở Việt Nam
3.5. Kết luận chương 3
4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
4.1. Quan điểm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học ở Việt Nam hiện nay
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học ở Việt Nam hiện nay
4.3. Kết luận chương 4
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (194 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ ANH TUẤN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2021 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ ANH TUẤN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: Luật Hiến pháp – Luật Hành chính Mã số: 9 38 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Văn Long HÀ NỘI - 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khoa học khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Lê Anh Tuấn luan an DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CNXH: Chủ nghĩa xã hội ECTS: European Credit Transfer and Accumulation System (Hệ thống tích lũy và chuyển đổi tín chỉ châu Âu) GDĐH: Giáo dục đại học GS.TS: Giáo sư, tiến sĩ OECD: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế PGS.TS: Phó Giáo sư, tiến sĩ QLNN: Quản lý nhà nước TSNN: Tài sản nhà nước UNESCO: Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục Liên hợp quốc WEF: Diễn đàn kinh tế thế giới XHCN: Xã hội chủ nghĩa luan an DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4. Đầu tư công cho giáo dục của một số nước khu vực Đông Á.134 luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài luận án. Nhận xét về tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.

34 Kết luận chƣơng 1. 35 CHƢƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học. Nội dung và phương pháp quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học.

Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học. Một số mô hình quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học trên thế giới và giá trị tham khảo cho Việt Nam. 74 Kết luận chƣơng 2. 86 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

Khái quát về đào tạo sau đại học ở Việt Nam. Thực trạng quy định pháp luật về quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học ở Việt Nam. Thực tiễn thực hiện quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học ở Việt Nam. Đánh giá về quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học ở Việt Nam.

123 Kết luận chƣơng 3. 130 luan an CHƢƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Quan điểm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học ở Việt Nam hiện nay. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học ở Việt Nam hiện nay.

140 Kết luận chƣơng 4. 162 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 165 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 166 luan an MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Giáo dục đào tạo, đặc biệt là GDĐH và đào tạo sau đại học được coi là phương thức để đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao và khả năng tư duy đổi mới, chuyển giao công nghệ và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt tại những quốc gia đang trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế. Việt Nam hiện vẫn tiếp tục quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế và hội nhập sâu, rộng vào kinh tế thế giới. Nguồn lực con người, do vậy càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của quá trình này. Nhận thức này được Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng nhấn mạnh, một trong những nhiệm vụ chính của giáo dục đại học và sau đại học là coi trọng cả ba mặt: nâng cao chất lượng, phát huy hiệu quả và mở rộng hợp lý quy mô trong đó coi chất lượng là mục tiêu hàng đầu, là nhiệm vụ trọng tâm.

Tuy nhiên, cả ba nội dung này đều đang gặp phải các thách thức lớn từ thực tế: để nâng cao chất lượng thì đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất phải được hoàn thiện, nhưng điều này là rất khó khăn trong bối cảnh giáo dục đại học, sau đại học phụ thuộc gần như hoàn toàn vào khu vực công. Việc mở rộng hợp lý quy mô được hiểu và triển khai theo hướng tăng chỉ tiêu đào tạo hàng năm và mở rộng đào tạo của khu vực tư, nhưng việc buông lỏng giám sát đã dẫn đến những sa sút về chất lượng đào tạo. Trong khi đó, hiệu quả đào tạo không được phát huy. Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, nhà nước với tư cách là người điều hành, quản lý xã hội, bảo đảm cho các hoạt động kinh tế - xã hội vận hành đúng quy luật khách quan; nhà nước phải sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau (như: chính sách, tài chính, pháp luật, văn hoá…), trong đó, sử dụng pháp luật đã trở thành phổ biến.

Vì vậy, vai trò QLNN đối với hoạt động đào tạo sau đại học đang đặt ra các thách thức mới 1 luan an nhằm hướng đến chiến lược lâu dài và đạt hiệu quả cao. Ở đó, nhà nước có thể không còn là người trực tiếp nắm giữ hoạt động đào tạo, thay vào đó, nhà nước chỉ giữ vai trò hỗ trợ và giám sát các thiết chế đào tạo, sao cho quá trình này diễn ra bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh, hướng đến một xã hội lớn mạnh về tri thức, khi đó nền kinh tế mới có thể thực sự cất cánh. Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi mới của đất nước, hệ thống GDĐH và đào tạo sau đại học của Việt Nam đã đạt được một số thành tựu quan trọng. Theo thống kê của Bộ Khoa học - Công nghệ, đến nay, cả nước có 24.

So với năm 1996 đội ngũ này tăng trung bình 11,6%/năm, trong đó tiến sĩ tăng 7%/năm, thạc sĩ tăng 14%/năm.[Dẫn lại: 68] Tuy nhiên, không có trường Đại học Việt Nam nào nằm trong bảng xếp hạng 500 trường Đại học hàng đầu thế giới, và tác động của khoa học công nghệ đối với mô hình tăng trưởng của Việt Nam còn hạn chế.[121] Những hạn chế này cho thấy, đào tạo sau đại học vẫn chưa đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao cho đất nước trong giai đoạn hiện nay. Đổi mới giáo dục sau đại học thực sự là vấn đề có tính cấp thiết khi Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Để đổi mới giáo dục sau đại học, cần rất nhiều yếu tố, một trong những nội dung đó là hoàn thiện pháp luật về giáo dục sau đại học. Tuy nhiên, ở tầng luật thực định, hệ thống các văn bản pháp luật điều chỉnh lĩnh vực này thể hiện sự chồng chéo, chắp vá.

Hoạt động QLNN trong lĩnh vực đào tạo sau đại học đặt ra nhiều câu hỏi về vai trò QLNN đối với giáo dục đào tạo nói chung và với đào tạo sau đại học nói riêng hiện nay phải được nhìn nhận như thế nào trong nền kinh tế thị trường? Và bằng cách nào để nhà nước thực hiện vai trò đó? Chất lượng đào tạo sau đại học có đáp ứng những mục tiêu đặt ra không? 2 luan an Xuất phát từ những nguyên nhân trên, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học ở Việt Nam hiện nay” nhằm giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2. Mục đích nghiên cứu Đề tài có mục đích tổng quát là nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về đào tạo sau đại học, phúc đáp yêu cầu đổi mới chất lượng đào tạo sau đại học ở Việt Nam hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nhận diện và làm sáng tỏ các khía cạnh lý luận liên quan đến đào tạo sau đại học và QLNN về đào tạo sau đại học, hình thành nhận thức sâu sắc hơn các đặc điểm, chủ thể, nội dung của QLNN về đào tạo sau đại học cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về đào tạo sau đại học.

- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng QLNN về đào tạo sau đại học ở Việt Nam, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng, từ đó xác định những vấn đề đặt ra cần giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về đào tạo sau đại học ở nước ta hiện nay. - Nghiên cứu xác định các quan điểm và đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới và nâng cao hiệu quả QLNN về đào tạo sau đại học ở Việt Nam hiện nay. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3. Đối tượng nghiên cứu - Các quan điểm khoa học về đào tạo, đào tạo sau đại học và QLNN về đào tạo sau đại học.

- Chính sách, pháp luật về đào tạo sau đại học và QLNN về đào tạo sau đại học ở Việt Nam. - Thực trạng QLNN về đào tạo sau đại học ở Việt Nam. 3 luan an - Kinh nghiệm của Việt Nam và của một số quốc gia trên thế giới trong QLNN về đào tạo sau đại học. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung: Luận án nghiên cứu toàn diện các khía cạnh lý luận và thực tiễn liên quan đến QLNN về đào tạo sau đại học ở Việt Nam nhìn từ góc độ của khoa học pháp lý.

Theo đó, trọng tâm nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng và thực thi pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ đào tạo sau đại học nói chung, các quan hệ QLNN về đào tạo sau đại học ở Việt Nam nói riêng. Luận án đặc biệt dành điểm nhấn cho việc tìm hiểu khía cạnh pháp lý về chủ thể, nội dung, phương pháp QLNN về đào tạo sau đại học ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Anh Tuấn (2021). Quản lý nhà nước đào tạo sau đại học Việt Nam: Thực trạng và giải pháp [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-dai-hoc/luan-an-tien-si-quan-ly-nha-nuoc-dao-tao-sau-dai-hoc-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước đào tạo sau đại học Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước đào tạo sau đại học tại Việt Nam hiện nay, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo.

Luận án "Quản lý nhà nước đào tạo sau đại học Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Quản lý nhà nước đào tạo sau đại học Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước đào tạo sau đại học Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp – Luật Hành chính. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.

Luận án "Quản lý nhà nước đào tạo sau đại học Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước đào tạo sau đại học Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước đào tạo sau đại học Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter