Luận án Tiến sĩ: Cơ chế quản lý tài chính giáo dục đại học công lập Việt Nam hội nhập và phát triển

Luận án tiến sĩ: Cơ chế quản lý tài chính giáo dục đại học công lập Việt Nam trong bối cảnh hội nhập và phát triển.

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

179

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Cơ chế quản lý tài chính giáo dục đại học công lập
Số trang:
179 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Cơ chế quản lý tài chính giáo dục đại học công lập

Tài liệu này khám phá cơ chế quản lý tài chính cho giáo dục đại học công lập Việt Nam. Phân tích các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quản lý tài chính. Các nhân tố bên trong và bên ngoài đều có vai trò quan trọng. Hiểu rõ cơ chế này giúp định hướng cải cách. Mục tiêu là phát triển bền vững hệ thống đại học công lập. Nghiên cứu cũng xem xét các mô hình quản lý tài chính đại học toàn cầu. Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Sự hội nhập quốc tế đòi hỏi sự thay đổi trong chính sách tài chính đại học Việt Nam. Việc tối ưu hóa nguồn lực tài chính giáo dục đại học công lập là cấp thiết.

1.1. Khái niệm cơ bản tài chính giáo dục đại học

Tài chính giáo dục đại học bao gồm các nguồn thu và chi. Nguồn thu chính đến từ ngân sách nhà nước, học phí và các hoạt động dịch vụ. Chi phí phục vụ giảng dạy, nghiên cứu, cơ sở vật chất. Quản lý tài chính là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát các hoạt động tài chính. Mục đích sử dụng hiệu quả nguồn lực. Nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học. Sự minh bạch tài chính giáo dục đại học là yêu cầu cơ bản. Nó tạo lòng tin cho các bên liên quan.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng cơ chế quản lý tài chính

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính trường đại học. Các chính sách vĩ mô của nhà nước đóng vai trò quyết định. Môi trường kinh tế xã hội cũng tác động lớn. Bên cạnh đó, yếu tố nội bộ như trình độ quản lý, năng lực cán bộ tài chính rất quan trọng. Mức độ tự chủ tài chính đại học công lập Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp. Sự cạnh tranh giữa các trường đại học cũng tạo áp lực đổi mới. Công tác kiểm toán tài chính trong giáo dục đại học cần được tăng cường.

1.3. Mô hình quản lý tài chính đại học toàn cầu

Các mô hình quản lý tài chính đại học toàn cầu rất đa dạng. Một số nước chú trọng tự chủ cao. Các trường đại học tự quyết định phần lớn nguồn thu và chi. Một số khác vẫn duy trì sự kiểm soát chặt chẽ từ chính phủ. Học phí và nguồn tài trợ từ doanh nghiệp là trọng tâm ở nhiều quốc gia phát triển. Xu hướng chung là tăng cường đa dạng hóa nguồn thu. Đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trường đại học. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế rất cần thiết. Việt Nam có thể tham khảo để xây dựng chính sách tài chính đại học Việt Nam phù hợp.

II.Thực trạng tài chính đại học công lập Việt Nam

Thực trạng quản lý tài chính giáo dục đại học công lập Việt Nam còn nhiều vấn đề. Hệ thống hiện hành còn phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước. Điều này hạn chế khả năng tự chủ và phát triển. Nguồn thu chi giáo dục đại học công lập chưa đa dạng. Hiệu quả quản lý tài chính trường đại học chưa đạt mức tối ưu. Nhiều thách thức tồn tại trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực. Cần có cái nhìn tổng quan để đưa ra các giải pháp phù hợp.

2.1. Nguồn thu chi giáo dục đại học công lập hiện nay

Nguồn thu chủ yếu của các trường đại học công lập Việt Nam bao gồm ngân sách nhà nước. Ngân sách này cấp theo định mức hoặc giao nhiệm vụ. Học phí sinh viên là nguồn thu đáng kể. Các trường cũng có nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ. Nguồn thu dịch vụ như cho thuê cơ sở vật chất, đào tạo ngắn hạn cũng góp phần. Tuy nhiên, tỷ trọng nguồn thu ngoài ngân sách còn thấp. Chi phí chủ yếu dành cho lương, phụ cấp, vận hành, bảo trì cơ sở vật chất. Đầu tư cho nghiên cứu khoa học còn hạn chế.

2.2. Hạn chế trong quản lý tài chính trường đại học

Hạn chế lớn nhất là sự cứng nhắc của cơ chế quản lý. Hệ thống phân bổ ngân sách chưa thật sự dựa trên hiệu quả. Việc sử dụng nguồn lực chưa linh hoạt. Tự chủ tài chính đại học công lập Việt Nam còn gặp nhiều rào cản pháp lý. Khả năng đa dạng hóa nguồn thu còn hạn chế. Quá trình kiểm tra, kiểm soát tài chính chưa thực sự chặt chẽ. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài chính trường đại học. Thách thức quản lý tài chính giáo dục công lập còn nằm ở việc thiếu kinh nghiệm quốc tế.

2.3. Minh bạch tài chính giáo dục đại học còn yếu

Sự minh bạch tài chính giáo dục đại học chưa được đảm bảo đầy đủ. Thông tin về thu chi, phân bổ ngân sách thường không công khai rộng rãi. Điều này gây khó khăn trong việc giám sát. Nó cũng ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục. Thiếu minh bạch có thể dẫn đến lãng phí nguồn lực. Cải thiện sự minh bạch là yếu tố then chốt. Nó giúp tăng cường lòng tin của xã hội và nhà tài trợ. Đồng thời, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trường đại học.

III.Kinh nghiệm quốc tế hội nhập tài chính đại học

Quản lý tài chính giáo dục đại học công lập Việt Nam cần tham khảo kinh nghiệm quốc tế. Hội nhập quốc tế và tài chính giáo dục mang lại cơ hội và thách thức. Nhiều quốc gia đã thành công trong việc xây dựng mô hình quản lý hiệu quả. Việt Nam có thể học hỏi từ những chính sách tài chính đại học của họ. Điều này giúp định hình lộ trình phát triển phù hợp. Việc nắm bắt xu hướng toàn cầu là cần thiết.

3.1. Bài học quản lý tài chính đại học từ các nước

Kinh nghiệm các nước phát triển rất đáng giá. Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc có những cách tiếp cận riêng. Mỹ tập trung vào tự chủ cao và đa dạng hóa nguồn thu. Hàn Quốc nhấn mạnh vào phân bổ ngân sách theo hiệu suất. Nhật Bản kết hợp ngân sách nhà nước và tài trợ tư nhân. Trung Quốc đang dần tăng cường tự chủ cho các trường hàng đầu. Các mô hình quản lý tài chính đại học toàn cầu này cho thấy sự linh hoạt. Chúng đều hướng tới tăng cường chất lượng và tính cạnh tranh.

3.2. Tác động hội nhập quốc tế đến tài chính giáo dục

Hội nhập quốc tế tạo áp lực đổi mới cho tài chính giáo dục. Các trường đại học Việt Nam phải cạnh tranh với các trường khu vực và toàn cầu. Điều này đòi hỏi nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu. Cần thu hút sinh viên quốc tế và hợp tác nghiên cứu. Việc này tạo ra nguồn thu mới. Đồng thời, đòi hỏi đầu tư lớn vào cơ sở vật chất, đội ngũ. Chính sách tài chính đại học Việt Nam cần thích ứng. Nó cần hỗ trợ các trường trong quá trình hội nhập. Thách thức quản lý tài chính giáo dục công lập sẽ gia tăng.

3.3. Chính sách tài chính đại học Việt Nam cần đổi mới

Chính sách tài chính đại học Việt Nam cần đổi mới mạnh mẽ. Cần tạo điều kiện cho các trường tăng tự chủ tài chính đại học công lập Việt Nam. Xây dựng khung pháp lý rõ ràng cho nguồn thu chi giáo dục đại học công lập. Khuyến khích đa dạng hóa nguồn thu. Giảm sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước. Đồng thời, đảm bảo sự công bằng trong tiếp cận giáo dục. Chính sách học phí cần được điều chỉnh hợp lý. Nó cần cân bằng giữa khả năng chi trả và nhu cầu đầu tư.

IV.Giải pháp đổi mới quản lý tài chính giáo dục công lập

Để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trường đại học, nhiều giải pháp cần được triển khai. Các giải pháp này nhằm tăng cường tự chủ, đa dạng hóa nguồn thu. Đồng thời, cải thiện minh bạch và kiểm soát tài chính. Mục tiêu cuối cùng là phát triển bền vững hệ thống giáo dục đại học công lập Việt Nam. Sự đổi mới toàn diện là cần thiết. Điều này giúp các trường đại học thích ứng với bối cảnh hội nhập.

4.1. Nâng cao tự chủ tài chính đại học công lập Việt Nam

Nâng cao tự chủ tài chính đại học công lập Việt Nam là giải pháp then chốt. Các trường cần được giao quyền tự quyết lớn hơn. Quyền quyết định về nguồn thu chi giáo dục đại học công lập. Quyền sử dụng tài sản, đầu tư phát triển. Cần có lộ trình cụ thể để thực hiện tự chủ tài chính. Phân cấp quản lý tài chính rõ ràng hơn. Tuy nhiên, tự chủ phải đi đôi với trách nhiệm giải trình. Minh bạch tài chính giáo dục đại học cần được đặt lên hàng đầu.

4.2. Tăng cường hiệu quả quản lý tài chính trường đại học

Tăng cường hiệu quả quản lý tài chính trường đại học đòi hỏi nhiều biện pháp. Áp dụng các công cụ quản lý tài chính hiện đại. Xây dựng hệ thống kế toán, báo cáo minh bạch. Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ tài chính. Thiết lập cơ chế phân bổ nguồn lực dựa trên hiệu suất. Khuyến khích các trường phát huy nội lực. Tìm kiếm nguồn thu từ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ. Các giải pháp nâng cao tài chính đại học cần đồng bộ.

4.3. Đổi mới kiểm toán tài chính trong giáo dục đại học

Đổi mới kiểm toán tài chính trong giáo dục đại học là bắt buộc. Cần thiết lập cơ chế kiểm toán độc lập, khách quan. Đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Kiểm toán không chỉ tập trung vào việc tuân thủ quy định. Nó cần đánh giá cả hiệu quả sử dụng nguồn lực. Phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm. Điều này giúp xây dựng lòng tin của xã hội. Đồng thời, góp phần vào việc hoàn thiện chính sách tài chính đại học Việt Nam.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Các công trình nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính
1.2. Các nghiên cứu về cơ chế tài chính tại Việt Nam
1.3. Khoảng trống nghiên cứu
1.4. Kết luận Chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
2.1. Giáo dục đại học và giáo dục đại học công lập
2.1.1. Giáo dục đại học
2.1.2. Giáo dục đại học công lập
2.2. Tài chính và cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục đại học công lập
2.2.1. Tài chính và nguồn lực tài chính giáo dục đại học công lập
2.2.2. Cơ chế quản lý tài chính
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục đại học công lập trong bối cảnh hội nhập và phát triển
2.3.1. Các nhân tố bên ngoài
2.3.2. Các nhân tố bên trong
2.4. Những vấn đề đặt ra cho đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đại học công lập trong bối cảnh hội nhập và phát triển
2.5. Kinh nghiệm một số nước đối với giáo dục đại học công lập và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
2.5.1. Kinh nghiệm phân bổ ngân sách và chính sách học phí của Mỹ
2.5.2. Kinh nghiệm phân bổ ngân sách cho giáo dục của Hàn Quốc
2.5.3. Kinh nghiệm phân bổ ngân sách và chính sách học phí của Nhật Bản
2.5.4. Kinh nghiệm phân bổ ngân sách và chính sách học phí của Trung Quốc
2.5.5. Bài học kinh nghiệm
2.6. Kết luận Chương 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN
3.1. Giới thiệu khái quát về hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam
3.2. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục đại học công lập ở Việt Nam
3.2.1. Thực trạng cơ chế phân cấp quản lý NSNN
3.2.2. Thực trạng cơ chế phân bổ ngân sách cho các Trường ĐHCL
3.2.3. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính các nguồn tài chính huy động ngoài ngân sách Nhà nước đối với các trường Đại học công lập
3.2.4. Thực trạng cơ chế kiểm tra, kiểm soát và công khai tài chính
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục đại học công lập tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập và phát triển
3.3.1. Bối cảnh hội nhập và phát triển
3.3.2. Vai trò của GDĐH trong hệ thống giáo dục Việt Nam
3.3.3. Xu hướng phát triển GDĐH dẫn tới thay đổi các quan điểm trong quản lý tài chính GDĐH
3.3.4. Các nhân tố bên trong
3.4. Đánh giá chung về cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với giáo dục đại học công lập của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập và phát triển
3.4.1. Những kết quả đạt được
3.4.2. Những hạn chế - Nguyên nhân
3.5. Kết luận Chương 3
4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN
4.1. Bối cảnh hội nhập và phát triển của Việt Nam
4.2. Định hướng phát triển và đổi mới giáo dục đại học công lập trong bối cảnh hội nhập và phát triển
4.3. Định hướng đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với phát triển giáo dục đại học công lập của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập và phát triển
4.4. Giải pháp đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục đại học công lập Việt Nam
4.4.1. Nhóm giải pháp về đổi mới cơ chế phân cấp quản lý tài chính trong các trường đại học công lập
4.4.2. Nhóm giải pháp về đổi mới cơ chế phân bổ kinh phí của Nhà nước cho giáo dục đại học
4.4.3. Nhóm giải pháp về đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ tài chính đối với các trường đại học công lập
4.4.4. Nhóm giải pháp về chính sách học phí
4.4.5. Nhóm giải pháp về chính sách tăng nguồn thu từ hoạt động dịch vụ
4.4.6. Nhóm giải pháp tăng cường chính sách hỗ trợ tài chính đối với sinh viên nhằm nâng cao vị thế và uy tín của nhà trường
4.4.7. Nhóm giải pháp về chính sách huy động vốn và vay vốn
4.4.8. Đổi mới cơ chế kiểm soát và giám sát Nhà nước về tài chính
4.5. Kết luận Chương 4
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục đại học công lập ở việt nam trong bối cảnh hội nhập và phát triển

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (179 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐẶNG THÀNH DŨNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2022 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐẶNG THÀNH DŨNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN Ngành: Quản lý Kinh tế Mã số : 9340410 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Quang Thuấn 2. Phan Trung Chính HÀ NỘI – 2022 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Các công trình nghiên cứu về cơ chế quản lý tài chính. Các nghiên cứu về cơ chế tài chính tại Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu. 20 Kết luận Chƣơng 1. 22 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ. Giáo dục đại học và giáo dục đại học công lập.

Giáo dục đại học. Giáo dục đại học công lập. Tài chính và cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục đại học công lập. Tài chính và nguồn lực tài chính giáo dục đại học công lập.

Cơ chế quản lý tài chính. Các nhân tố ảnh hƣởng đến cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục đại học công lập trong bối cảnh hội nhập và phát triển. Các nhân tố bên ngoài. Các nhân tố bên trong.

Những vấn đề đặt ra cho đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các trƣờng đại học công lập trong bối cảnh hội nhập và phát triển. Kinh nghiệm một số nƣớc đối với giáo dục đại học công lập và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Kinh nghiệm phân bổ ngân sách và chính sách học phí của Mỹ. Kinh nghiệm phân bổ ngân sách cho giáo dục của Hàn Quốc.

Kinh nghiệm phân bổ ngân sách và chính sách học phí của Nhật Bản. Kinh nghiệm phân bổ ngân sách và chính sách học phí của Trung Quốc. Bài học kinh nghiệm. 63 Kết luận Chƣơng 2.

66 ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN. Giới thiệu khái quát về hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục đại học công lập ở Việt Nam. Thực trạng cơ chế phân cấp quản lý NSNN.

Thực trạng cơ chế phân bổ ngân sách cho các Trường ĐHCL. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính các nguồn tài chính huy động ngoài ngân sách Nhà nước đối với các trường Đại học công lập. Thực trạng cơ chế kiểm tra, kiểm soát và công khai tài chính. Các nhân tố ảnh hƣởng đến cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục đại học công lập tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập và phát triển.

Bối cảnh hội nhập và phát triển. Vai trò của GDĐH trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Xu hướng phát triển GDĐH dẫn tới thay đổi các quan điểm trong quản lý tài chính GDĐH. Các nhân tố bên trong.

Đánh giá chung về cơ chế quản lý tài chính của Nhà nƣớc đối với giáo dục đại học công lập của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập và phát triển. Những kết quả đạt được. Những hạn chế - Nguyên nhân. 117 Kết luận Chƣơng 3.

124 Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN. Bối cảnh hội nhập và phát triển của Việt Nam. Định hƣớng phát triển và đổi mới giáo dục đại học công lập trong bối cảnh hội nhập và phát triển. Định hƣớng đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với phát triển giáo iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dục đại học công lập của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập và phát triển.

Giải pháp đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục đại học công lập Việt Nam. Nhóm giải pháp về đổi mới cơ chế phân cấp quản lý tài chính trong các trường đại học công lập. Nhóm giải pháp về đổi mới cơ chế phân bổ kinh phí của Nhà nước cho giáo dục đại học. Nhóm giải pháp về đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ tài chính đối với các trường đại học công lập.

Nhóm giải pháp về chính sách học phí. Nhóm giải pháp về chính sách tăng nguồn thu từ hoạt động dịch vụ. Nhóm giải pháp tăng cường chính sách hỗ trợ tài chính đối với sinh viên nhằm nâng cao vị thế và uy tín của nhà trường. Nhóm giải pháp về chính sách huy động vốn và vay vốn.

Đổi mới cơ chế kiểm soát và giám sát Nhà nước về tài chính. 156 Kết luận Chƣơng 4. 159 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 161 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Cụm từ viết tắt Nguyên nghĩa BTC : Bộ Tài chính CĐ : Cao đẳng CSĐT : Cơ sở đào tạo ĐH : Đại học ĐHCL : Đại học công lập ĐHQG : Đại học quốc gia GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo GDĐH : Giáo dục đại học GDĐHCL : Giáo dục đại học công lập HĐND : Hội đồng nhân dân KH&ĐT : Kế hoạch và đầu tư KHCN : Khoa học công nghệ KT - XH : Kinh tế - xã hội NCL : Ngoài công lập NSNN : Ngân sách Nhà nước QLNN : Quản lý Nhà nước QLTC : Quản lý tài chính TP : Thành phố TW : Trung ương UBND : Uỷ ban nhân dân v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.

Học phí giai đoạn 2008 - 2014. Học phí giai đoạn 2015 - 2021. Kết quả thực hiện cho vay HSSV có HCKK của NHCSXH giai đoạn 2010 - 2017. 94 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.

Quy trình lập và phân bổ dự toán NSNN cho GDĐH công lập ở Việt Nam. Phân bổ NSNN đối với các trường thuộc chính phủ quản lý. Phân bổ NSNN cho đối với các trường thuộc Bộ GD&ĐT quản lý. Phân bổ NSNN đối với các trường thuộc Bộ, ngành quản lý.

Phân bổ NSNN cho đối với các trường do địa phương quản lý .74 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Giáo dục đại học có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Trong đó, hệ thống giáo dục đại học là hệ thống nuôi dưỡng nhân lực cho mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội. Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có hệ thống giáo dục đại học tân tiến, kịp thời và đáp ứng được xu thế phát triển của xã hội.

Trong những năm gần đây, Việt Nam luôn đổi mới toàn diện giáo dục đại học với mục tiêu tạo được sự chuyển biến cơ bản về chất lượng, hiệu quả và quy mô, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, hội nhập quốc tế và nhu cầu học tập của nhân dân. Trên thực tế, hầu hết các trường đại học công lập được nhận sự đầu tư rất lớn của Nhà nước về cơ sở vật chất, về chi thường xuyên và do đó chưa chịu áp lực giám sát của xã hội, áp lực cạnh tranh chưa cao. Sự phát triển nhanh chóng về quy mô và sự đa dạng hoá của hệ thống giáo dục đại học đặt ra nhiều thách thức mới, đặc biệt là thách thức trong cơ chế quản lý nhà nước. Sự hạn chế trong cơ chế quản lý giáo dục đại học là do hai nguyên nhân chính bao gồm cơ chế điều hành tập trung và cơ chế quản lý tài chính chưa hợp lý.

Mặc dù quá trình đổi mới hệ thống giáo dục đại học đã diễn ra liên tục và có nhiều bước đột phá nhưng vẫn chưa đáp ứng được với nhu cầu của xã hội, đặc biệt hệ thống các trường đại học công lập. Các cơ quan chức năng điều hành và kiểm soát mọi mặt hoạt động các trường đại học theo một cơ chế tập trung, điều này không còn phù hợp khi số lượng các trường đại học và quy mô đào tạo đã rất lớn. Luật Giáo dục 2005 quy định rõ quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các trường ĐH bao gồm: Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề được phép đào tạo; xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng; tổ chức bộ máy nhà trường; tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đãi ngộ nhà giáo, cán bộ, nhân viên; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực; hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ngoài theo quy định của Chính phủ [49]. Nhưng trên thực tế, suốt từ đó tới nay, Bộ GD&ĐT vẫn xét duyệt chỉ tiêu tuyển sinh, thay đổi từ tổ chức thi tuyển sinh "ba chung" sang "một chung" cho các trường đại học và cao đẳng trong toàn quốc đã nảy sinh nhiều bất cập.

Luật giáo dục 2019 đã có những bước cải tiến mới như chính sách học phí cho người học, chính sách hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đặng Thành Dũng (2022). Quản lý tài chính giáo dục đại học công lập Việt Nam hội nhập [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-dai-hoc/luan-an-tien-si-co-che-quan-ly-tai-chinh-giao-duc-dai-hoc-cong-lap-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý tài chính giáo dục đại học công lập Việt Nam hội nhập" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ: Cơ chế quản lý tài chính giáo dục đại học công lập Việt Nam trong bối cảnh hội nhập và phát triển.

Luận án "Quản lý tài chính giáo dục đại học công lập Việt Nam hội nhập" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Quản lý tài chính giáo dục đại học công lập Việt Nam hội nhập" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý tài chính giáo dục đại học công lập Việt Nam hội nhập" thuộc chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.

Luận án "Quản lý tài chính giáo dục đại học công lập Việt Nam hội nhập" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý tài chính giáo dục đại học công lập Việt Nam hội nhập" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý tài chính giáo dục đại học công lập Việt Nam hội nhập" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter