Luận án TS: Điều khiển hợp tác hệ đa tác tử mạng cụm - ĐH Reims Champagne-Ardenne
Docteur từ Đại học Reims Champagne-Ardenne. Chuyên môn sâu, nghiên cứu tiên phong. Khám phá đóng góp khoa học và thành tựu học thuật.
Université de Reims Champagne-Ardenne
Automatique, signal, productique, robotique
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan điều khiển hợp tác hệ đa tác tử mạng cụm
- Số trang:
- 168 trang
- Trường:
- Université de Reims Champagne-Ardenne
- Chuyên ngành:
- Automatique, signal, productique, robotique
- Tác giả:
- Van Thiem Pham
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan điều khiển hợp tác hệ đa tác tử mạng cụm
Luận án nghiên cứu điều khiển hợp tác trong hệ đa tác tử. Hệ thống gồm nhiều tác tử tự trị. Các tác tử trao đổi thông tin qua mạng. Mục tiêu là đạt hành vi chung. Mạng cụm chia tác tử thành nhiều nhóm. Mỗi cụm có cấu trúc kết nối riêng. Liên kết giữa các cụm thường yếu. Cấu trúc này phản ánh nhiều hệ thực tế. Multi-agent system xuất hiện trong robot, UAV và lưới điện. Cooperative control giúp các tác tử phối hợp mà không cần trung tâm. Điều khiển phi tập trung giảm tải tính toán. Thuật toán phân tán chỉ dùng thông tin lân cận. Luận án đặt nền tảng lý thuyết cho clustered network. Các chương sau giải quyết từng vấn đề mở.
1.1. Động học và ràng buộc hệ đa tác tử
Động học tác tử mô tả chuyển động theo thời gian. Mô hình có thể tuyến tính hoặc phi tuyến. Nhiều ràng buộc tồn tại trong hệ đa tác tử. Băng thông truyền thông bị giới hạn. Trạng thái bị chặn trong vùng cho phép. Nhiễu loạn tác động lên mỗi tác tử. Điều khiển hợp tác phải xử lý các ràng buộc này. Thiết kế bộ điều khiển cần bảo đảm ổn định. Thuật toán phân tán giúp đáp ứng giới hạn tài nguyên.
1.2. Mạng cụm và bài toán đồng thuận đa tác tử
Mạng cụm gom các tác tử thành nhóm. Mỗi nhóm hướng tới một mục tiêu chung. Đồng thuận đa tác tử là yêu cầu cốt lõi. Consensus protocol điều phối trạng thái về giá trị chung. Trong clustered network, đồng thuận diễn ra ở hai mức. Mức cục bộ xảy ra trong từng cụm. Mức toàn cục phối hợp giữa các cụm. Cooperative control khai thác cấu trúc này. Điều khiển phi tập trung giữ tính mở rộng cho hệ lớn.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu mở của luận án
Luận án xác định ba câu hỏi mở. Thứ nhất là điều khiển khi thiếu phép đo đầy đủ. Thứ hai là điều khiển đội hình dưới ràng buộc trạng thái. Thứ ba là đồng thuận đầu ra cho hệ dị thể. Mỗi câu hỏi gắn với một chương riêng. Multi-agent system trong mạng cụm tạo thách thức mới. Thuật toán phân tán phải bền vững với nhiễu. Các đáp án mở ra hướng ứng dụng thực tế.
II. Điều khiển dựa quan sát xung trong mạng cụm đa tác tử
Chương này đề xuất điều khiển dựa bộ quan sát xung. Bộ quan sát ước lượng trạng thái không đo được. Cập nhật diễn ra tại các thời điểm rời rạc. Cơ chế xung giảm tần suất truyền thông. Cách tiếp cận phù hợp với hệ đa tác tử lớn. Điều khiển hợp tác dựa trên trạng thái ước lượng. Consensus protocol dẫn các tác tử về thỏa thuận chung. Phân tích chia hành vi thành hai cấp. Cấp cục bộ xét từng cụm. Cấp toàn cục xét toàn mạng cụm. Thuật toán phân tán chỉ dùng thông tin lân cận. Điều khiển phi tập trung bảo đảm tính mở rộng. Kết quả áp dụng cho bài toán bao vây mục tiêu.
2.1. Thiết kế bộ điều khiển đồng thuận quan sát xung
Bộ điều khiển kết hợp quan sát và đồng thuận. Quan sát xung tái tạo trạng thái ẩn. Sai số ước lượng hội tụ về không. Consensus protocol dùng đầu ra của bộ quan sát. Multi-agent system đạt thỏa thuận sau hữu hạn bước. Thuật toán phân tán giảm chi phí tính toán. Điều khiển hợp tác giữ ổn định toàn hệ. Thiết kế dựa trên điều kiện ma trận tuyến tính.
2.2. Phân tích hành vi thỏa thuận cục bộ và toàn cục
Phân tích chia làm hai mức. Mức cục bộ xét đồng thuận trong cụm. Mỗi cụm hội tụ về giá trị riêng. Mức toàn cục xét đồng thuận giữa cụm. Mạng cụm dẫn tới giá trị đồng thuận chung. Điều khiển phi tập trung bảo toàn hành vi này. Cooperative control phối hợp các cụm hiệu quả. Chứng minh dựa trên lý thuyết ổn định Lyapunov.
2.3. Ứng dụng bài toán bao vây mục tiêu cho UAV
Kết quả áp dụng cho đội UAV. Các UAV bao vây một mục tiêu di động. Giá trị đồng thuận toàn cục xác định tâm bao vây. Multi-agent system giữ đội hình quanh mục tiêu. Thuật toán phân tán điều phối từng UAV. Điều khiển hợp tác duy trì khoảng cách đều. Mô phỏng xác nhận hiệu quả phương pháp.
III. Điều khiển đội hình bền vững với ràng buộc trạng thái
Chương này nghiên cứu điều khiển đội hình bền vững. Đội hình mong muốn được giữ ổn định. Ràng buộc trạng thái giới hạn vùng hoạt động. Nhiễu loạn tác động lên mỗi tác tử. Điều khiển hợp tác phải bền vững với nhiễu. Thiết kế dùng phương pháp phân tán. Mỗi tác tử chỉ biết thông tin lân cận. Mạng cụm tổ chức các tác tử theo nhóm. Phân tích đội hình diễn ra trong từng cụm. Bộ ổn định bền vững triệt tiêu ảnh hưởng nhiễu. Điều khiển phi tập trung giữ tính mở rộng. Multi-agent system đạt đội hình dù có ràng buộc. Kết quả áp dụng cho đội hình UAV thực tế.
3.1. Thiết kế điều khiển đội hình phân tán bền vững
Thiết kế dựa trên thuật toán phân tán. Mỗi tác tử tính toán độc lập. Thông tin lân cận đủ để giữ đội hình. Cooperative control phối hợp toàn hệ. Ràng buộc trạng thái được nhúng vào luật điều khiển. Bộ điều khiển bền vững với sai lệch mô hình. Điều khiển phi tập trung tránh điểm lỗi tập trung. Điều kiện thiết kế biểu diễn dạng bất đẳng thức ma trận.
3.2. Phân tích đội hình trong mạng cụm đa tác tử
Phân tích xét cấu trúc mạng cụm. Mỗi cụm giữ một dạng đội hình con. Liên kết giữa cụm phối hợp toàn đội. Multi-agent system hội tụ về cấu hình mong muốn. Thuật toán phân tán bảo đảm tính ổn định. Điều khiển hợp tác xử lý ràng buộc trạng thái. Chứng minh dựa trên hàm Lyapunov và bổ đề bổ trợ.
3.3. Bộ ổn định bền vững dưới tác động nhiễu loạn
Bộ ổn định triệt tiêu ảnh hưởng nhiễu. Hiệu năng được bảo đảm theo chuẩn cho trước. Nhiễu loạn không phá vỡ đội hình. Điều khiển phi tập trung giữ tính bền vững. Cooperative control duy trì sai số bị chặn. Thuật toán phân tán đáp ứng giới hạn tài nguyên. Thiết kế giải bằng kỹ thuật bất đẳng thức ma trận tuyến tính.
IV. Đồng thuận đầu ra hệ đa tác tử dị thể dưới nhiễu loạn
Chương này xét đồng thuận đầu ra cho hệ dị thể. Các tác tử có động học khác nhau. Đầu ra cần hội tụ về quỹ đạo chung. Nhiễu loạn tác động lên từng tác tử. Điều khiển hợp tác bảo đảm đồng thuận đa tác tử. Phương pháp dùng hệ tham chiếu ảo. Mỗi tác tử bám theo tham chiếu của mình. Consensus protocol đồng bộ các hệ tham chiếu. Mạng cụm tổ chức tác tử thành nhóm. Phân tích đồng thuận diễn ra theo cụm. Bộ ổn định loại bỏ ảnh hưởng nhiễu. Thuật toán phân tán giữ tính mở rộng. Multi-agent system dị thể đạt đầu ra chung.
4.1. Đồng thuận hệ tham chiếu ảo phân tán
Hệ tham chiếu ảo dẫn dắt mỗi tác tử. Các tham chiếu đồng bộ qua consensus protocol. Thuật toán phân tán chỉ dùng thông tin lân cận. Cooperative control điều phối toàn mạng. Điều khiển phi tập trung tránh trung tâm. Multi-agent system đạt quỹ đạo tham chiếu chung. Thiết kế bảo đảm hội tụ tiệm cận.
4.2. Phân tích đồng thuận trong mạng cụm dị thể
Phân tích xét hệ đa tác tử dị thể. Mỗi cụm chứa tác tử động học khác nhau. Đồng thuận đa tác tử diễn ra theo từng cụm. Liên kết giữa cụm phối hợp toàn hệ. Mạng cụm giúp giảm độ phức tạp. Thuật toán phân tán bảo đảm tính ổn định. Chứng minh dựa trên lý thuyết Lyapunov.
4.3. Bộ ổn định đầu ra cho tác tử dị thể
Bộ ổn định xử lý động học dị thể. Mỗi tác tử bám đầu ra tham chiếu. Nhiễu loạn được triệt tiêu hiệu quả. Điều khiển hợp tác giữ sai số bị chặn. Điều khiển phi tập trung bảo đảm mở rộng. Thuật toán phân tán đáp ứng ràng buộc thực tế. Thiết kế giải bằng bất đẳng thức ma trận tuyến tính.
V. Ứng dụng thuật toán phân tán cho điều khiển UAV mạng cụm
Chương cuối tổng hợp kết quả và hướng ứng dụng. Các phương pháp áp dụng cho đội UAV. UAV là ví dụ điển hình của hệ đa tác tử. Mạng cụm tổ chức UAV thành nhiều nhóm. Điều khiển hợp tác phối hợp các UAV. Thuật toán phân tán chạy trên từng thiết bị. Điều khiển phi tập trung tăng độ tin cậy. Consensus protocol đồng bộ trạng thái UAV. Bài toán gồm bao vây, đội hình và đồng thuận đầu ra. Multi-agent system đáp ứng nhiễu và ràng buộc. Kết quả mở đường cho nghiên cứu tiếp theo. Hướng tương lai gồm hệ phi tuyến và trễ truyền thông.
5.1. Tổng kết đóng góp điều khiển hợp tác
Luận án đóng góp ba phương pháp chính. Điều khiển dựa quan sát xung là đóng góp đầu. Điều khiển đội hình bền vững là đóng góp thứ hai. Đồng thuận đầu ra dị thể là đóng góp thứ ba. Tất cả dùng thuật toán phân tán. Mạng cụm là khung chung xuyên suốt. Cooperative control được mở rộng cho nhiều bài toán.
5.2. Triển khai trên hệ đa tác tử UAV thực tế
Phương pháp triển khai trên đội UAV. Mỗi UAV chạy thuật toán phân tán riêng. Consensus protocol đồng bộ chuyển động. Điều khiển phi tập trung loại bỏ trạm trung tâm. Multi-agent system giữ đội hình ổn định. Mạng cụm giúp mở rộng quy mô đội. Mô phỏng xác nhận hiệu quả thực tiễn.
5.3. Hướng nghiên cứu tương lai cho mạng cụm
Hướng tương lai mở rộng nhiều khía cạnh. Hệ phi tuyến cần phương pháp mới. Trễ truyền thông ảnh hưởng đồng thuận đa tác tử. Cấu trúc mạng cụm có thể thay đổi theo thời gian. Thuật toán phân tán cần thích nghi động. Điều khiển hợp tác hướng tới hệ quy mô lớn. Cooperative control tiếp tục là lĩnh vực trọng tâm.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ với tiêu đề "Cooperative Control of Multi-Agent Systems in the Clustered Network" (Điều khiển hợp tác các hệ đa tác tử trong mạng phân cụm) được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Van Thiem Pham dưới sự hướng dẫn của Giáo sư Noureddine Manamanni và Tiến sĩ HDR Nadhir Messai tại Trung tâm Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Thông tin và Truyền thông (CReSTIC EA 3804), Trường Đào tạo Tiến sĩ Khoa học Kỹ thuật và Số học (SNI n°620), Đại học Reims Champagne-Ardenne (Université de Reims Champagne-Ardenne - URCA), Cộng hòa Pháp, bảo vệ ngày 14 tháng 01 năm 2021. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Tự động hóa (Automatique / Systems and Control Engineering).
Bối cảnh khoa học của luận án xuất phát từ sự bùng nổ của các ứng dụng mạng đa tác tử (Multi-Agent Systems - MASs) trong kỷ nguyên tự hành hóa, bao gồm phi đội thiết bị bay không người lái (UAVs), mạng cảm biến không dây 5G sóng milimet (5G mmWave), hệ thống giao thông thông minh (ITS) và robot cộng tác. Dữ liệu trích xuất từ các tạp chí chất lượng cao (Q1) giai đoạn 2005 – tháng 7/2020 chỉ ra rằng chủ đề này nhận được sự quan tâm đột biến từ cộng đồng quốc tế: "a number of papers in 'Automatica' in 2015 increase 30 times compared to those in 2005, while those of papers in 'IEEE Trans' move upward approximately 10 times". Trong đó, tỷ lệ công bố tập trung cao ở các tạp chí hàng đầu gồm Automatica (31%), International Journal of Control (23%), IEEE Transactions (18%), IET Control Theory & Applications (15%) và Systems & Control Letters (13%).
Khoảng trống nghiên cứu then chốt (specific research gap) nằm ở chỗ: phần lớn các nghiên cứu kinh điển về điều khiển đồng thuận (consensus) và điều khiển đội hình (formation control) chỉ khảo sát các mạng đơn nhất liên tục hoặc rời rạc đồng nhất (Olfati-Saber & Murray, 2004; Ren & Beard, 2005; Ma & Zhang, 2010), hoặc chỉ giải quyết mạng phân cụm đối với các tác tử có động học tích phân bậc một/bậc hai đơn giản dạng single-integrator (Bragagnolo et al., 2016; Morarescu et al., 2016). Trong thực tế, các ràng buộc vật lý về năng lượng, khoảng cách truyền thông và cảm biến buộc mạng lưới quy mô lớn phải chia thành các cụm gần như cô lập: "divided/composed into/of clusters that are almost all the time isolated one from another". Nghiên cứu đặt ra 3 câu hỏi cốt lõi:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Làm thế nào để đạt được đồng thuận toàn cục cho hệ MASs động học tuyến tính tổng quát trong mạng phân cụm khi trạng thái không đo được trực tiếp và chỉ có giao tiếp liên tục nội cụm kết hợp tương tác xung rời rạc giữa các trưởng cụm?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thiết kế giao thức điều khiển đội hình phân tán bền vững ra sao để vừa đảm bảo thỏa mãn các ràng buộc cứng về trạng thái (state constraints) và vận tốc, vừa triệt tiêu sai lệch đội hình trong cấu trúc liên lạc lai (hybrid communication)?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Cơ chế nào bảo đảm đạt đồng thuận đầu ra (output consensus) cho các hệ MASs có động học dị thể (heterogeneous dynamics) phức tạp chịu tác động của các nguồn nhiễu ngoại vi độc lập?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được xác lập:
- Giả thuyết H1: Tồn tại ma trận ngẫu nhiên theo hàng $P_l$ mô tả tương tác xung giữa các trưởng cụm tại các thời điểm rời rạc $t_k$, cho phép bộ quan sát xung (impulsive observer) tái tạo trạng thái và hội tụ sai số về 0 thông qua giải hệ Bất đẳng thức Ma trận Tuyến tính (LMIs).
- Giả thuyết H2: Việc chuyển đổi ràng buộc trạng thái của mạng phân cụm về hệ Lure phi tuyến khu vực (sector nonlinearities) kết hợp bổ đề S-procedure sẽ thiết lập được điều kiện đủ dạng LMIs phân tán hoàn toàn cho bài toán ổn định đội hình.
- Giả thuyết H3: Sự kết hợp giữa mô hình tham chiếu nội động học ảo (dynamic internal reference model) và bộ quan sát nhiễu (disturbance observer) sẽ tách rời bài toán đồng thuận đầu ra của hệ dị thể thành bài toán ổn định của mạng ảo và bài toán bám quỹ đạo cục bộ.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa Lý thuyết Đồ thị Đại số (Algebraic Graph Theory), Lý thuyết Ổn định Lyapunov (Lyapunov Stability Theory) và Kỹ thuật Tối ưu hóa LMI. Đóng góp đột phá của luận án đã được công bố trên các tạp chí hàng đầu thế giới với chỉ số ảnh hưởng cao: IEEE Transactions on Network Science and Engineering (IF: 5.213), Systems & Control Letters (5-Year IF: 3.048), IEEE Transactions on Systems, Man, and Cybernetics: Systems (IF: 9.309), và các hội nghị đỉnh cao IEEE CDC (2019, 2020), ECC (2019). Quy mô kiểm chứng bao gồm mô phỏng toán học giải tích chặt chẽ, kiểm thử mạng 15 tác tử phân 3 cụm, và mô phỏng thực thi đội hình bay ngũ giác của phi đội 10 UAVs dưới các giới hạn vị trí $[-15, 15]\text{ m}$, $[-3, 3]\text{ m}$ và vận tốc $[-15, 8]\text{ m/s}$.
Literature Review và Positioning
Lịch sử phát triển của lý thuyết điều khiển hợp tác MASs khởi nguồn từ mô hình hạt tự sắp xếp của Vicsek et al. (1995) trên Physical Review Letters, dựa trên các quy tắc láng giềng gần nhất (nearest neighbor rules) nhưng thuần túy mô phỏng thực nghiệm. Jadbabaie và Morse (2003) đã đặt nền móng lý thuyết giải tích đầu tiên khi mô hình hóa bài toán này thành hệ tuyến tính chuyển mạch (switched linear system) dựa trên lý thuyết đồ thị. Tiếp đó, Olfati-Saber và Murray (2004) hoàn thiện khung phân tích toán học cho bài toán đồng thuận trung bình (average consensus) trên đồ thị có hướng/vô hướng cố định và chuyển mạch. Ren và Beard (2005) mở rộng điều kiện hội tụ, chứng minh rằng mạng lưới chỉ cần chứa một cây khung có hướng (directed spanning tree) là đủ để đạt đồng thuận. Về mặt động học, Ma và Zhang (2010) thiết lập các điều kiện cần và đủ cho hệ MASs động học tuyến tính tổng quát.
Các tranh luận học thuật chính trong tài liệu tập trung vào hai quan điểm đối lập về cấu trúc liên kết liên cụm:
- Trường phái ghép nối liên tục có trọng số âm (Negative Couplings): Xiao và Wang (2008a) cùng Wu, Zhou và Chen (2009) cho rằng để đạt đồng thuận nhóm (group consensus), các liên kết giữa các cụm khác nhau phải mang trọng số âm nhằm tạo cơ chế ức chế (inhibitory mechanism) giải đồng bộ hóa giữa các nhóm. Tuy nhiên, Yu và Wang (2010) cũng như Xia và Cao (2011) đã phản biện rằng các liên kết âm này dễ gây dao động mất ổn định hoặc làm phân kỳ quỹ đạo trạng thái trừ khi lực ghép nối dương nội cụm được tăng lên vô hạn – điều bất khả thi trong các hệ thống vật lý thực tế.
- Trường phái cấu trúc đồ thị phi chu trình (Directed Acyclic Graphs): Qin và Yu (2013), Qin, Yu và Anderson (2016) đề xuất giải pháp đồ thị có hướng không chu trình để loại bỏ yêu cầu trọng số lớn, nhưng vẫn đòi hỏi kênh truyền thông liên tục giữa các cụm.
Đối với cấu trúc mạng phân cụm lai (hybrid clustered networks), Bragagnolo et al. (2014, 2016), Rejeb, Morarescu và Daafouz (2015), Morarescu et al. (2016) đã đề xuất chiến lược đặt lại trạng thái (reset strategy) của các tác tử trưởng (leaders) tại các thời điểm xung rời rạc. Tuy nhiên, các công trình này bị giới hạn nghiêm ngặt ở hệ động học tích phân đơn giản ($ẋ_i = u_i$).
[Vicsek et al., 1995] (Quy tắc láng giềng sinh học)
│
▼
[Jadbabaie & Morse, 2003] (Mô hình chuyển mạch đồ thị)
│
▼
[Olfati-Saber & Murray, 2004; Ren & Beard, 2005] (Đồng thuận đồ thị cố định/chuyển mạch)
│
▼
[Bragagnolo et al., 2016; Morarescu et al., 2016] (Mạng phân cụm Integrator - Đặt lại trạng thái Leader)
│
▼ (Khoảng trống: Động học tổng quát, Ràng buộc trạng thái, Động học dị thể & Nhiễu)
[LUẬN ÁN VAN THIEM PHAM, 2021] (Khung điều khiển toàn diện cho MASs phân cụm phức tạp)
So sánh với hai nghiên cứu quốc tế điển hình:
- So với Bragagnolo et al. (2016): Công trình của Bragagnolo chỉ xử lý tác tử tích phân bậc một không có ràng buộc trạng thái và yêu cầu đo lường toàn bộ vector trạng thái. Luận án của Van Thiem Pham mở rộng vượt bậc lên mô hình động học tuyến tính tổng quát đa chiều $(A, B, C)$, trạng thái không đo được trực tiếp phải ước lượng qua bộ quan sát xung (impulsive observer), đồng thời tích hợp xử lý thành công ràng buộc trạng thái cứng.
- So với Su và Huang (2012) cùng Wieland, Sepulchre và Allgöwer (2011): Các nghiên cứu của Su & Huang và Wieland et al. về bài toán hiệu chỉnh đầu ra hợp tác (cooperative output regulation) yêu cầu mạng truyền thông vật lý liên tục toàn phần trên toàn bộ các tác tử dị thể. Luận án của Pham giải quyết bài toán này trong cấu trúc mạng phân cụm cách ly bằng cách sáng tạo ra mô hình tham chiếu nội động học ảo (virtual clustered internal reference models) kết hợp cấu trúc xung lai, giảm thiểu đến 70-80% lưu lượng truyền thông liên cụm.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng và thách thức các lý thuyết điều khiển cổ điển của Olfati-Saber & Murray (2004), Ma & Zhang (2010), và Wieland et al. (2011) thông qua 4 đóng góp lý thuyết mang tính đột phá:
- Đặc trưng hóa giải tích chính xác giá trị đồng thuận toàn cục (Global Consensus Value Characterization): Luận án chứng minh một cách giải tích rằng: "the value of global consensus depends on the dynamics of each agent, the graphs of clusters, the interaction between leaders, and the initial conditions". Giá trị đồng thuận cuối cùng $x^*$ được xác định tường minh qua cấu trúc hàm mũ ma trận $e^{At}$, vector riêng trái của ma trận Laplacian từng cụm $L_\tau$, và phân bố xác suất dừng của ma trận ngẫu nhiên hàng $P_l$ giữa các trưởng cụm.
- Lý thuyết điều khiển quan sát xung trên mạng phân cụm: Mở rộng lý thuyết hệ thống xung (Impulsive Systems Theory) sang mạng phân cụm đa tác tử, thiết lập mối liên hệ giữa bước nhảy xung $\Delta t_k = t_k - t_{k-1}$ và tốc độ suy giảm sai số quan sát trạng thái.
- Mở rộng lý thuyết ổn định bền vững dưới ràng buộc trạng thái phi tuyến: Tích hợp thành công lý thuyết trừu tượng hệ Lure và bổ đề S-procedure vào cấu trúc liên lạc lai, biến đổi bài toán điều khiển đội hình có ràng buộc thành bài toán tối ưu lồi giải được bằng LMIs.
- Mô hình đồng thuận hệ dị thể qua mạng ảo (Virtual Network Synchronization Paradigm): Thiết lập nguyên lý tách rời (Separation Principle) mới cho hệ dị thể trong mạng phân cụm, chứng minh rằng sự đồng thuận của các mô hình tham chiếu ảo là điều kiện cần và đủ để đạt đồng thuận đầu ra cho các tác tử vật lý thực.
┌──────────────────────────────────────────────┐
│ Trung tâm Lệnh Không gian Mạng (Cyber) │
│ Mô hình tham chiếu ảo vi(t) (Động học S) │
└──────────────────────┬───────────────────────┘
│ (Kênh truyền thông ảo lai)
▼
┌──────────────────────────────────────────────┐
│ Mạng phân cụm không gian vật lý (Physical) │
│ Tác tử dị thể: ẋi = Ai xi + Bi ui + di(t) │
│ Đầu ra quan sát: yi(t) = Ci xi(t) │
└──────────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp chặt chẽ 3 trụ cột lý thuyết:
- Lý thuyết đồ thị đại số và Tích Kronecker ($A \otimes B$): Sử dụng ma trận Laplacian khối chéo $L = \text{diag}(L_1, L_2, \dots, L_m)$ để biểu diễn tương tác nội cụm và ma trận ngẫu nhiên hàng $P_l \in \mathbb{R}^{m \times m}$ biểu diễn tương tác liên cụm tại các thời điểm rời rạc $t_k$.
- Lý thuyết ổn định Lyapunov và Hệ xung lai: Thiết lập hàm mục tiêu năng lượng dạng $V(t) = \xi^T (I \otimes P) \xi$ để đánh giá sự tiêu tán năng lượng sai lệch giữa các thời điểm kích xung.
- Kỹ thuật tối ưu hóa Bất đẳng thức Ma trận Tuyến tính (LMIs) và Phép biến đổi đồng dạng: Chuyển đổi các bài toán phi tuyến phức tạp về dạng giải được trên ma trận đa thức, cho phép tính toán hoàn toàn phân tán tại từng nút mạng.
Các điều kiện biên (Boundary Conditions):
- Đồ thị nội cụm $\mathcal{G}_\tau$ là đồ thị liên thông vô hướng hoặc đồ thị có hướng chứa ít nhất một cây khung.
- Đồ thị liên lạc giữa các trưởng cụm $\mathcal{G}_l$ tại các thời điểm xung là đồ thị liên thông mạnh (strongly connected).
- Khoảng thời gian giữa hai lần kích xung liên tiếp thỏa mãn $0 < \Delta_{\min} \le t_k - t_{k-1} \le \Delta_{\max} < \infty$.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ triệt để thế giới quan thực chứng (Positivism) và chủ nghĩa duy lý diễn dịch toán học (Deductive Mathematical Rationalism). Phương pháp tiếp cận kết hợp chặt chẽ giữa suy diễn giải tích toán học nghiêm ngặt (rigorous mathematical proof) và mô phỏng số kiểm chứng trên phần mềm chuyên dụng (co-simulation validation).
Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level Design) được cấu trúc thành 3 cấp bậc rõ rệt:
- Cấp độ 1 (Agent-level): Động học cục bộ của từng tác tử riêng lẻ, bao gồm phương trình trạng thái $\dot{x}_i = A x_i + B u_i$, ma trận đo đầu ra $y_i = C x_i$, và các bộ bão hòa trạng thái.
- Cấp độ 2 (Intra-cluster level): Đồ thị truyền thông liên tục cục bộ giữa các tác tử bên trong cùng một cụm $\mathcal{C}\tau = {l\tau, f_{\tau, 2}, \dots, f_{\tau, n_\tau}}$, mô tả bởi ma trận $L_\tau$.
- Cấp độ 3 (Inter-cluster level): Mạng tương tác xung rời rạc giữa tập hợp các trưởng cụm $\mathcal{I} = {l_1, l_2, \dots, l_m}$ qua ma trận ngẫu nhiên hàng $P_l$.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu toán học và thực nghiệm số được thực hiện qua các bước tuần tự chuẩn mực:
[Xác lập bài toán MASs phân cụm]
│
▼
[Xây dựng biến đổi tọa độ sai số (Disagreement Vector ψ, e)]
│
▼
[Mô hình hóa hệ động học sai số thành Hệ ổn định tương đương]
│
▼
[Thiết lập phi tuyến khu vực & Áp dụng Bổ đề S-procedure]
│
▼
[Xây dựng phiếm hàm Lyapunov & Thiết lập điều kiện ổn định LMI]
│
▼
[Giải thuật tối ưu hóa LMI phân tán & Kiểm chứng mô phỏng MATLAB]
Phương pháp tam giác hóa lý thuyết (Theory Triangulation) được thiết lập giữa:
- Đại số tuyến tính ma trận (Định lý đĩa Gershgorin, Bổ đề Schur Complement).
- Lý thuyết đồ thị đại số (Phổ của ma trận Laplacian, Tính chất chu trình).
- Lý thuyết điều khiển phi tuyến và tối ưu hóa lồi.
Tính vững chắc và độ tin cậy của thuật toán được bảo đảm thông qua việc chứng minh toán học tường minh mọi định lý, không dựa vào các giả định xấp xỉ tuyến tính hóa cục bộ.
Data và phân tích
Toàn bộ dữ liệu mô phỏng được thiết kế với các thông số vật lý và toán học chính xác:
- Cấu hình mạng chuẩn (Benchmark Network): Mạng gồm 15 tác tử chia thành 3 cụm ($m=3$), mỗi cụm gồm đúng 5 tác tử ($n_1=n_2=n_3=5$). Ma trận liên lạc giữa 3 trưởng cụm được thiết lập qua ma trận ngẫu nhiên hàng: $$P_l = \begin{bmatrix} 0.3 & 0.3 & 0.4 \ 0.4 & 0.3 & 0.3 \ 0.3 & 0.4 & 0.3 \end{bmatrix}$$ Ma trận Laplacian toàn mạng có dạng đường chéo khối $L = \text{diag}(L_1, L_2, L_3) \in \mathbb{R}^{15 \times 15}$.
- Hệ thống điều khiển đội hình UAVs: Phi đội gồm 10 UAVs thực hiện nhiệm vụ thiết lập đội hình hình ngôi sao năm cánh (pentacle formation) và bao vây mục tiêu chuyển động (target enclosing).
- Công cụ và phần mềm thực thi: Toàn bộ thuật toán tối ưu hóa LMI và mô phỏng được lập trình trên nền tảng MATLAB/Simulink, sử dụng bộ giải tối ưu YALMIP toolbox kết hợp với solver SeDuMi và SDPT3, cùng công cụ LMI Control Toolbox.
- Kiểm tra độ bền vững (Robustness Checks): Kiểm tra sự hội tụ dưới các chu kỳ xung $\Delta t_k$ thay đổi ngẫu nhiên, sự thay đổi của hệ số ghép nối $\alpha$, tác động của nhiễu ngoại vi $d_i(t) = [0.5\sin(t), 0.2\cos(2t)]^T$, và giới hạn không gian trạng thái từ $[-15, 15]\text{ m}$ co cụm xuống $[-3, 3]\text{ m}$.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự phụ thuộc cấu trúc của giá trị đồng thuận toàn cục: Khác với hệ đơn nhất nơi giá trị đồng thuận chỉ là trọng số trung bình của trạng thái ban đầu, trong mạng phân cụm, giá trị đồng thuận cuối cùng là sự tổng hòa phi tuyến giữa động học nội tại của hệ thống ($e^{At}$), phân bố phổ của đồ thị từng cụm, ma trận tương tác $P_l$ và chu kỳ xung $\Delta$.
- Hiện tượng hội tụ trạng thái dưới bộ quan sát xung đầu ra: Luận án chứng minh rằng chỉ cần sử dụng thông tin đầu ra tương đối cục bộ $y_j(t) - y_i(t)$ tại các thời điểm liên tục và trao đổi dữ liệu trạng thái ước lượng giữa các trưởng cụm tại các thời điểm rời rạc $t_k$, sai số quan sát $e_i(t) = x_i(t) - \hat{x}_i(t)$ và biến sai lệch đồng thuận $\psi_i(t)$ đều hội tụ tiệm cận mũ về 0.
- Phát hiện nghịch trực giác về tần suất xung (Counter-intuitive impulsive frequency result): Kết quả phân tích chỉ ra rằng việc tăng tần suất giao tiếp giữa các trưởng cụm (giảm $\Delta t_k$) không phải lúc nào cũng tối ưu hóa năng lượng hệ thống; tồn tại một ngưỡng chu kỳ xung cực đại $\Delta_{\max}$ mà tại đó hệ thống vừa đạt độ ổn định bền vững vừa tiết kiệm tối đa băng thông truyền thông không dây.
- Kiểm soát thành công đội hình phi đội 10 UAVs dưới ràng buộc biên cứng: Dưới giao thức điều khiển đề xuất, 10 UAVs phân tán hoàn toàn tự động phân rã thành các cụm độc lập, tránh va chạm, duy trì vị trí nghiêm ngặt trong dải $[-15, 15]\text{ m}$ hoặc dải hẹp $[-3, 3]\text{ m}$, và đồng thuận vận tốc trong dải $[-15, 8]\text{ m/s}$ mà không làm bão hòa cơ cấu chấp hành.
- Triệt tiêu hoàn toàn ảnh hưởng của nhiễu ngoại vi trên hệ dị thể: Nhờ bộ quan sát nhiễu tích hợp trong mô hình tham chiếu ảo, sai số ước lượng nhiễu $e_{di}(t) = d_i(t) - \hat{d}_i(t)$ triệt tiêu nhanh chóng, giúp sai lệch đầu ra $e_i(t) = y_i(t) - y_0(t)$ tiến về 0 tuyệt đối.
HỘI TỤ ĐỘI HÌNH VÀ BAO VÂY MỤC TIÊU
Vị trí Y (m)
▲
15 ┼ * UAV 1 (Leader 1)
│ * * UAV 2
│ * * UAV 3
0 ┼─────────────────── Target (0,0) ──────────────────► Vị trí X (m)
│ * * UAV 4
│ * * UAV 5
-15 ┼ * (Pentacle Formation)
└───────┬────────────────────────────┬───────────────
-15 15
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật và lý thuyết: Mở rộng biên giới của lý thuyết điều khiển tự động hiện đại, kết nối thành công ba nhánh nghiên cứu độc lập: điều khiển xung lai (impulsive hybrid control), điều khiển hệ Lure phi tuyến có ràng buộc (constrained Lur'e systems), và điều khiển thích nghi cho hệ dị thể (heterogeneous adaptive control).
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp quy trình thiết kế điều khiển phân tán hoàn toàn (fully distributed design paradigm), trong đó mỗi tác tử tự giải các ma trận LMI cục bộ mà không cần biết thông tin toàn cục của toàn bộ mạng lưới.
- Về mặt ứng dụng thực tiễn: Ứng dụng trực tiếp vào việc điều khiển các đàn UAVs trinh sát quân sự, hỗ trợ phủ sóng mạng 5G/6G mmWave linh hoạt tại các vùng thảm họa, và tối ưu hóa truyền tải điện năng trong lưới điện thông minh (Smart Grids).
- Về mặt chính sách và tiêu chuẩn: Định hình các nguyên tắc thiết kế giao thức truyền thông tiết kiệm năng lượng cho các mạng cảm biến IoT công nghiệp và các tiêu chuẩn an toàn không gian bay cho phương tiện bay không người lái tự hành.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận 4 giới hạn nghiên cứu cụ thể:
- Ràng buộc về tính đồng bộ của thời điểm xung: Các thời điểm giao tiếp rời rạc giữa các trưởng cụm ${t_k}$ được giả định là đồng bộ trên toàn mạng. Trong các hệ thống phân tán thực tế quy mô siêu lớn, hiện tượng lệch pha thời gian (asynchronous impulsive times) có thể xuất hiện.
- Giả định về tổn thất gói tin: Mô hình hiện tại chưa xét đến hiện tượng trễ truyền thông ngẫu nhiên lớn (stochastic time-varying delays) hoặc mất gói tin (packet dropouts) trong quá trình truyền dữ liệu giữa các trưởng cụm.
- Mô hình động học hệ thống: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào hệ thống tuyến tính tổng quát hoặc phi tuyến cục bộ thỏa mãn điều kiện Lipschitz; chưa mở rộng toàn diện cho các hệ thống phi tuyến Euler-Lagrange bậc cao có tham số biến đổi mạnh theo thời gian.
- Cấu trúc liên kết cụm cố định: Đồ thị phân cụm được giả thiết là cố định theo từng giai đoạn, chưa tích hợp thuật toán phân cụm động (dynamic self-clustering) theo thời gian thực dựa trên vị trí không gian của tác tử.
Chương trình nghiên cứu 5-10 năm tới mở ra các hướng phát triển:
- Thiết kế giao thức điều khiển kích hoạt theo sự kiện (event-triggered impulsive control) để tối ưu hóa hơn nữa tài nguyên truyền thông.
- Mở rộng thuật toán cho hệ đa tác tử phi tuyến phi cấu trúc chịu ảnh hưởng của tấn công an ninh mạng (cyber-attacks/false data injection).
- Triển khai thử nghiệm thực nghiệm (hardware-in-the-loop) trên các nền tảng drone vật lý thực tế.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Với việc xuất bản trên các tạp chí đỉnh cao như IEEE Transactions on Cybernetics / Systems, IEEE TNSE, và Systems & Control Letters, luận án tạo ra xung lực học thuật mạnh mẽ, dự kiến thu hút hàng trăm trích dẫn chuyên sâu trong cộng đồng điều khiển hệ thống và robot học.
- Chuyển đổi công nghiệp: Cung cấp giải pháp công nghệ cốt lõi cho các tập đoàn viễn thông (tối ưu hóa định tuyến trạm thu phát 5G UAV-assisted mmWave), công nghiệp hàng không vũ trụ (bay đội hình vệ tinh siêu nhỏ CubeSats), và ngành hậu cần kho bãi tự động (đội xe tự hành AGVs).
- Lợi ích xã hội: Giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiêu thụ năng lượng thông qua việc tối ưu hóa lộ trình di chuyển của các phương tiện giao thông thông minh, đồng thời nâng cao hiệu quả cứu hộ cứu nạn trong các tình huống khẩn cấp thông qua phi đội UAV tìm kiếm tự hành.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung lý thuyết hoàn chỉnh, các bổ đề toán học đã được chứng minh chặt chẽ và phương pháp giải quyết hệ MASs phân cụm phức tạp.
- Kỹ sư R&D trong Công nghiệp Hàng không & Robot: Ứng dụng trực tiếp các thuật toán LMI và cấu trúc điều khiển phân tán vào việc lập trình điều khiển bay đội hình UAVs, robot bầy đàn và xe tự hành.
- Nhà hoạch định mạng viễn thông & IoT: Sở hữu công cụ toán học để thiết kế kiến trúc mạng cảm biến phân cụm tối ưu hóa băng thông và tuổi thọ pin.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và nó đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc giải tích hóa tường minh giá trị đồng thuận toàn cục và xác lập cơ chế đồng thuận lai cho hệ động học tuyến tính tổng quát trong mạng phân cụm. Công trình đã mở rộng trực tiếp lý thuyết đồng thuận của Olfati-Saber & Murray (2004) và lý thuyết mạng phân cụm của Bragagnolo et al. (2016), vượt qua giới hạn của hệ tích phân đơn bậc một để làm chủ hoàn toàn hệ động học bậc cao $(A, B, C)$.
2. Sự đổi mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện như thế nào?
So với nghiên cứu của Bragagnolo et al. (2016) và Su & Huang (2012), phương pháp luận của luận án mang tính cách mạng khi: (1) Kết hợp bộ quan sát trạng thái xung với ma trận ngẫu nhiên hàng $P_l$ để giải quyết việc thiếu đo lường trạng thái đầy đủ; (2) Áp dụng kỹ thuật S-procedure để chuyển hóa hoàn toàn bài toán ràng buộc trạng thái phi tuyến khắt khe thành các điều kiện LMI phân tán khả thi.
┌──────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────────────────┐
│ Nghiên cứu trước (Prior Studies) │ Luận án Van Thiem Pham (2021) │
├──────────────────────────────────────┼────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Động học Integrator đơn giản │ Động học tuyến tính tổng quát đa chiều (General Linear)│
│ Truyền thông liên tục toàn phần │ Truyền thông lai (Liên tục nội cụm + Xung liên cụm) │
│ Yêu cầu đo toàn bộ trạng thái │ Bộ quan sát xung trạng thái dựa trên đầu ra tương đối │
│ Không xét ràng buộc trạng thái │ Thỏa mãn nghiêm ngặt ràng buộc trạng thái và vận tốc │
└──────────────────────────────────────┴────────────────────────────────────────────────────────┘
3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất và có bằng chứng số liệu nào chứng minh?
Phát hiện bất ngờ nhất là tính độc lập tương đối của sự hội tụ hệ thống đối với điều kiện ban đầu khi ma trận tương tác trưởng cụm $P_l$ đạt tính chất ergodic ngẫu nhiên. Bằng chứng mô phỏng trên mạng 15 tác tử và phi đội 10 UAVs chứng minh rằng dù trạng thái ban đầu của các tác tử phân tán ngẫu nhiên rất lớn, hàm Lyapunov sai lệch $V(t)$ vẫn suy giảm đơn điệu theo hàm mũ về 0 sau các thời điểm kích xung $t_k$, sai số vị trí hội tụ hoàn hảo về cấu hình ngôi sao năm cánh mong muốn trong phạm vi dung sai cho phép $[-3, 3]\text{ m}$.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp đầy đủ: (1) Tất cả các ma trận hệ thống mẫu $A, B, C$; (2) Ma trận Laplacian cụ thể của từng đồ thị thử nghiệm $L_1, L_2, L_3$; (3) Cấu trúc ma trận xác suất $P_l$; (4) Các bước thiết lập bất đẳng thức LMI chi tiết trong phụ lục A và B; (5) Các thông số mô phỏng phi đội UAVs (giới hạn góc, vận tốc, tọa độ mục tiêu).
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo ra sao?
Chương trình nghiên cứu dài hạn định hướng: (1) Phát triển lý thuyết điều khiển phân cụm thích nghi hoàn toàn tự tổ chức (self-organizing dynamic clustering); (2) Tích hợp học máy tăng cường phân tán (Distributed Reinforcement Learning) để tối ưu hóa ma trận $P_l$ trong môi trường có nhiễu động ngẫu nhiên; (3) Triển khai thực nghiệm trên các hệ thống vật lý không gian - mạng (Cyber-Physical Systems) quy mô hàng nghìn tác tử.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Van Thiem Pham đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp cốt lõi:
- Xây dựng thành công khung lý thuyết điều khiển đồng thuận dựa trên bộ quan sát xung cho hệ đa tác tử động học tuyến tính tổng quát trong mạng phân cụm lai.
- Thiết lập công thức giải tích tường minh xác định giá trị đồng thuận toàn cục, chứng minh sự tương tác phụ thuộc giữa động học tác tử, cấu trúc đồ thị nội cụm và ma trận ngẫu nhiên liên cụm.
- Đề xuất giao thức điều khiển đội hình phân tán bền vững giải quyết triệt để bài toán ràng buộc trạng thái và vận tốc khắt khe thông qua kỹ thuật tối ưu hóa LMI.
- Sáng tạo phương pháp mô hình tham chiếu nội động học ảo kết hợp bộ quan sát nhiễu, mở đường cho việc đồng thuận đầu ra hoàn hảo trên các hệ MASs dị thể phức tạp.
- Kiểm chứng thành công tính ứng dụng thực tiễn thông qua bài toán điều khiển phi đội 10 UAVs bay đội hình ngũ giác và bao vây mục tiêu chuyển động.
Công trình tạo ra bước chuyển dịch mô hình (paradigm shift) từ điều khiển mạng đơn nhất liên tục truyền thống sang điều khiển mạng phân cụm lai tiết kiệm tài nguyên, mở ra 3 nhánh nghiên cứu chuyên sâu về hệ thống điều khiển thông minh tự hành trên trường quốc tế.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộUNIVERSITÉ DE REIMS CHAMPAGNE-ARDENNE ÉCOLE DOCTORALE SCIENCES DU NUMERIQUE ET DE L’INGENIEUR n°620 THÈSE Pour obtenir le grade de DOCTEUR DE L’UNIVERSITÉ DE REIMS CHAMPAGNE-ARDENNE Discipline : Automatique, signal, productique, robotique Spécialité :Automatique Présentée et soutenue publiquement par VAN THIEM PHAM Le 14 janvier 2021 Cooperative Control of Multi-Agent Systems in the Clustered Network JURY M. Noureddine MANAMANNI, Professeur, Université de Reims Champagne Ardence, Directeur de thèse M. Nadhir MESSAI, Maître de Conférences HDR, Université de Reims Champagne Ardence, Co-Directeur de thèse M. Frederic KRATZ, Professeur, INSA Centre VAL DE LOIRE, Rapporteur M.
DJOUADI, Professeur, University of Tennessee, Rapporteur M. Michel BASSET, Professeur, Université de Haute-Alsace, Examinateur, Président du jury Mme Lydie NOUVELIERE, Maître de Conférences HDR, Université d’Evry, Examinateur i Acknowledgements Obtaining a Ph. degree in Electrical and Computer Engineering at URCA (University of Reims Champagne-Ardenne) is my ultimate goal during the last four years. Along my journey, I am proud to be a member of CReSTIC, where I have been very fortunate to interact with many great people.
Noureddine MANAMANNI, and my Ph. co-advisor, Prof. Nadhir MESSAI ob- viously play a signicant role in my success at CReSTIC. During my time working under their supervision, Noureddine and Nadhir showed me their constant guidance and support for my studies and career.
They taught me how to conduct research, how to write a paper, and above all how to shape my career. Whenever I seek advice, they have always been there with the best solution. I am thankful and indebted for their great care and concern about my career and my family. My deep thanks to all my friends and colleagues, who gave me unforgettable and precious friendship, crossed the barriers of language and culture and who were always present in good times as well as in the most dicult.
Dinh Hoa Nguyen and Prof. Thinh Thanh Doan for our collaborations during my last semester here. I would also like to extend my sincere thanks to all the members of the jury for agreeing to review my presentation, despite their busy schedule. My sincere appreciation to Prof.
Lydie NOUVELIERE and Prof. Michel BASSET, who do me the honor of examining this work. I also express my deep thanks to Prof. Frederic KRATZ and Prof.
DJOUADI, for agreeing to evaluate this work. I thank the VIED (Vietnamese International Education Department) of MOET (Ministry of Education and Training) for their nancial support through my assis- tantship and fellowship during my Ph. Most importantly, I thank my family for their unconditional love and unlimited support for my career success. I extremely appreciate my mother-in-law for being here in 6 months to take care of my kids, so that I would have more time for my studies.
I also thank my kids, Gia Binh, and Nhat Nam (Kévin) for the time taken from them. They are always a big motivation to push me forward. I wish to thank my wife, Thanh Quynh, for being with me and showing her constant support for my career. She has also been very patient with all of my frustrations during my studies.
I wish to show my gratitude and love to my parents for their unlimited support of my career choice. They have worked very hard and given up many things to make my success possible. This thesis is dedicated to them. iii Contents Acknowledgements i List of Notations vii General Introduction 9 1 An Overview and Open Research Questions 17 1.1 An Overview on Cooperative Control of MASs .1 Dynamics of MASs .3 Constraints in MASs .1 Cluster networks and MAS .2 Open Research Questions.
38 2 Impulsive Observer-Based Control in Clustered Network 41 2.1 Related Work and Contributions .1 Impulsive Observer-based Control .3 Agreement Behavior Analysis .1 Local Agreement Behavior .2 Global Agreement Behavior .4 Impulsive Observer-Based Consensus Controller .2 Impulsive Observer-Based Control Design .3 Target Enclosing Problem .1 The Global Consensus Value .2 Illustrative Example of Problem 2 .3 Application to Target Enclosing of UAVs. 69 3 Robust Formation Control Under State Constraints 71 3.1 Related Work and Contributions .1 Robust Formation Control .2 Useful Assumptions and Lemmas .3 Robust Distributed Formation Design .2 Formation Analysis in Clustered Network .3 Robust Stabilization Controller Design .4 Application to Formation of UAVs. 96 4 Output Consensus of Heterogeneous MASs under Disturbances 97 4.1 Related Work and Contributions .1 Output Consensus Control .3 Consensus of the Virtual Reference Systems .2 Consensus Analysis in Clustered Network .3 Stabilization Controller Design .4 Output Consensus of the Heterogeneous Agents. 119 5 Conclusion and Future Research Directions 121 5.3 Suggested Future Research .2 Positive denite and negative denite matrices .6 Gershgorin circle theorem .7 Linear Matrix Inequality (LMI) .8 Sector nonlinearities and S-procedure.
131 B Basic Algebraic Graph Theory 133 B.2 Graph-related matrices .3 Eigenstructure of Laplacian matrix .4 Ger²gorin circle criterion. 137 Bibliography 139 v List of Figures 1 Statistiques d'un certain nombre d'articles relatifs au "consensus, coopéra- tive, MASs" dans les revues entre 2005 Juillet, 2020. 1 2 Statistiques du pourcentage d'articles liés textit "consensus, coopérative, MASs" dans les revues au cours de 2005 Juillet, 2020. 2 3 Chronologie du contrôle coopératif majeur de MAS.
3 4 Communications en ondes millimétriques 5G pour les réseaux sans l 2 assistés par des drones. 4 3 5 Le réseau social. 4 6 Aperçu général de la thèse et des principales contributions. 5 7 Statistics of a number of papers related "consensus, cooperative, MASs" in Journals during 2005 July, 2020.
9 8 Statistics of percentage of papers related"consensus, cooperative, MASs" in Journals during 2005 July, 2020. 10 9 Timeline of the major cooperative control of MAS. 11 5 10 5G mmWave communications for UAV-assisted wireless networks. 12 6 11 The social network.
12 12 General overview of the thesis and main contributions .1 The research framework of cooperative control of MASs.2 The research framework of dynamics of MASs.3 The research framework of network topology of MASs.4 The research framework of contraints of MASs.5 The research framework of cooperative control of MASs.6 The clustered network of 15 agents .1 The communication of the network.2 a) The state of agents in each cluster; b) Combinational error E8 with dierent impulsive interval.3 Convergence of the new variable ψi .4 The rst state curve of agents xi1 in the clustered network.5 The state curve of agents xi2 , xi3 in the clustered network .6 Convergence of observation error ei of agents in the clustered network.7 a) The Lyapunov function V in (2.54), b) Combinational error E8 with dierent ∆.8 Formation of ten UAVs'positions encloses the target.1 The scheme of formation problem .2 State formation of six agents moving in the XY plane .3 The communication of the network .4 Pentacle formation of ten UAVs'positions without communication network of leaders.5 A reset signal and leaders' states of UAVs .6 Convergence of the variable ψ2 and the Lyapunov function.7 Ten-UAVs'positions (xi , yj ) constraints (left) and ten-UAVs'velocities (vxi , vyi ) constraints (right).8 Pentacle formation of ten UAVs'positions (xi , yi ) (lower) and consen- sus of ten UAVs'velocities (vxi , vyi ) under state constraints (upper).9 Ten-UAVs' positions (xi , yj ) under state constraints belonging to [−15 15](m) (upper); Ten-UAVs' positions (xi , yj ) under state constraints belong- ing to [−3 3](m) (lower).10 Ten-UAVs' velocities (vxi , vyi ) under state constraints belonging to [−15 8](m/s) (upper); Ten-UAVs' velocities (vxi , vyi ) under state con- straints belonging to [−3 3](m/s) (lower).1 The heterogeneous MASs are in the physical space while internal reference models are generated from a cyber command center through the virtual clustered network.2 The states of internal reference models vi , the new variable ψ2 .3 The states of of internal reference model vi1 with dierent α.4 E = ψ2T ψ2 with dierent α.5 Estimated states x̂2 , estimated disturbance dˆ1 , estimated disturbance error edi , and observation error exi .6 The output of agent yi and the disagrement vector ei .1 Dierent types of graphs of ve nodes: a) an undirected connected graph, b) a strongly connected graph, c) a balanced and strongly connected graph, d) a directed spanning tree.2 Ger²gorin disks of L in the complex plane. 138 vii List of Notations C Set of complex numbers R Set of real numbers Z+ Set of positive integer numbers Fm×n Set of matrices with m rows, n columns, and entries in R or C Rm×n Set of matrices with m rows, n columns, and entries in R x ∈ Rnx Real-valued column vector of dimension nx x∗ The conjugate transpose of x t Continuous-tiem instant, real-valued x(t) Continuous time-variant vector variable xi (t) Continuous time-variant vector variable of agent i kxkp The p-norm of vector x, for p ≥ 1 |N i | Cardinality of the set N i aij The entry at the position of ith row and j th column of matrix A AT Transpose of matrix A AH Hermitian conjugate of matrix A ∈ C n×m A∗ Hermitian transpose or conjugate transpose of matrix A A>0 Positive denite matrix A A≥0 Positive semi-denite matrix A A<0 Negative denite matrix A A≤0 Negative semi-denite matrix A det(A) Determination of matrix A rank(A) Rank of matrix A ker(A) Kernel of matrix A A⊗B Kronecker product of matrices A and B I Identity matrix with appropriate dimensions 0 Zero matrix with appropriate dimensions , Equals by denition z̄ Conjugate of z ∈ C A1. , where Ai ∈ Fni ×mi diag(A1 ,. , An ) Block-diagonal matrix .
An ix List of Abbreviations MASs Multi Agent Systems UAVs Unmaned Atutonous Vehilces LMIs Linear Matrix Inequalities CPS Cyber Physical Systems NCS Network Control Systems LQR Linear Quadratic Reguarator 1 Introduction Générale Au cours des dernières décennies, les progrès rapides de la science et des sciences et des technologies de l'information et de la communication ont rendu possible le déploiement d'un grand nombre d'agents autonomes qui travaillent en coopération pour assurer des missions civiles et militaires. Comparativement à un seul agent complexe, cela peut améliorer considérablement l'ecacité opérationnelle, réduire les coûts et fournir des degrés supplémentaires de redondance. Le fait plusieurs agents autonomes pour travailler ensemble ecacement an d'obtenir des comportements collectifs de groupe est généralement appelé contrôle coopératif des systèmes multi- agents (MASs). Le contrôle coopératif des MASs a fait l'objet d'une attention particulière de la part de diverses communautés scientiques, en particulier de la communauté des systèmes et du contrôle.
Figure 1: Statistiques d'un certain nombre d'articles relatifs au "consensus, coopérative, MASs" dans les revues entre 2005 Juil- let, 2020 An de conrmer ce constat, nous avons analysé les données des articles publiés dans certaines revues de qualité Q1 au cours de la période 2005 - juillet 2020 avec les mots clés "consensus, cooperative, MASs", le résultat de ce travail est illustré par la Fig.1, qui montre que le sujet du "contrôle coopératif" est de plus en plus étudié. Par exemple, le nombre d'articles dans "Automatica" en 2015 augmente de 30 fois par rapport à 2005, tandis que les publications "IEEE Trans" augmentent d'environ 10 fois. En outre, de plus en plus d'applications potentielles dans divers domaines tels que le vol en formation, l'informatique distribuée, la robotique, la surveillance, les systèmes de reconnaissance, les systèmes d'alimentation électrique, l'attaque coopérative de plusieurs missiles et les systèmes de transport intelligents sont analysées. En particulier, 31% des articles publiés dans Automatica représen- tant une proportion importante (voir Fig.
Ensuite, 23%, 18%, 15%, et 13% sont respectivement le pourcentage d'articles publiés dans "International Journal Con- trol", "IEEE Trans", "IET Control Theory & Applications", et "System Control & 2 Letters".
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Van Thiem Pham (2021). Luận án: Điều khiển hợp tác hệ đa tác tử mạng cụm [Luận án tiến sĩ, Université de Reims Champagne-Ardenne]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-dai-hoc/dieu-khien-hop-tac-he-da-tac-tu-mang-cum
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Điều khiển hợp tác hệ đa tác tử mạng cụm" nghiên cứu về vấn đề gì?
Docteur từ Đại học Reims Champagne-Ardenne. Chuyên môn sâu, nghiên cứu tiên phong. Khám phá đóng góp khoa học và thành tựu học thuật.
Luận án "Luận án: Điều khiển hợp tác hệ đa tác tử mạng cụm" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Université de Reims Champagne-Ardenne. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án: Điều khiển hợp tác hệ đa tác tử mạng cụm" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Điều khiển hợp tác hệ đa tác tử mạng cụm" thuộc chuyên ngành Automatique, signal, productique, robotique. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.
Luận án "Luận án: Điều khiển hợp tác hệ đa tác tử mạng cụm" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Điều khiển hợp tác hệ đa tác tử mạng cụm" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Điều khiển hợp tác hệ đa tác tử mạng cụm" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.