Luận án cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục đại học ở Việt Nam: nghiên cứu trường hợp các trường nghệ thuật, thể dục thể thao công lập

"Nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục đại học Việt Nam, tập trung vào trường hợp các trường nghệ thuật thể dục thể thao công lập."

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ

Năm xuất bản

Số trang

263

Thời gian đọc

40 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục đại học
Số trang:
263 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục đại học

Cơ chế tự chủ tài chính đóng vai trò then chốt trong công cuộc đổi mới giáo dục đại học. Mô hình này trao quyền chủ động cho các cơ sở đào tạo công lập. Nhà trường tự quyết định việc huy động và phân bổ các nguồn lực tài chính. Mục tiêu cốt lõi là nâng cao chất lượng đào tạo và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn. Xu hướng tự chủ đại học đang lan rộng mạnh mẽ trên toàn cầu. Các trường đại học chuyển dịch dần từ cơ chế bao cấp sang tự chịu trách nhiệm toàn diện. Quyền tự chủ luôn gắn liền với nghĩa vụ giải trình minh bạch trước xã hội. Khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam đang từng bước hoàn thiện để hỗ trợ quá trình này. Môi trường tài chính linh hoạt giúp các đơn vị thu hút nhân tài và đầu tư phát triển cơ sở vật chất hiện đại.

1.1. Khái niệm và bản chất của tự chủ tài chính đại học

Tự chủ tài chính là quyền tự quyết các hoạt động thu chi của cơ sở giáo dục. Bản chất của cơ chế này là trao quyền quản lý tài sản và dòng tiền cho nhà trường. Đơn vị chủ động khai thác các nguồn thu sự nghiệp từ dịch vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học. Sự chuyển đổi này giảm dần mức độ phụ thuộc vào nguồn hỗ trợ từ ngân sách. Cơ sở đào tạo tự ban hành quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với điều kiện thực tế. Quá trình tự chủ tạo động lực thúc đẩy tính năng động và sáng tạo trong quản trị. Hiệu quả tài chính phản ánh năng lực cạnh tranh của từng trường trên thị trường giáo dục. Nhà nước thực hiện kiểm tra và giám sát thông qua hệ thống tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt.

1.2. Các cấp độ tự chủ tài chính theo quy định hiện hành

Khung pháp lý phân chia mức độ tự chủ của các cơ sở giáo dục thành các nhóm cụ thể. Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định chi tiết bốn mức độ tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập. Nhóm cao nhất là các đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư. Nhóm kế tiếp là các cơ sở thực hiện tự chủ chi thường xuyên. Các nhóm còn lại vẫn nhận hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước theo lộ trình. Việc xếp nhóm căn cứ trên khả năng cân đối doanh thu và chi phí của từng trường. Các cơ sở đào tạo khối nghệ thuật và thể dục thể thao gặp nhiều khó khăn khi chuyển nhóm. Nhà nước cần có chính sách đặc thù nhằm bảo đảm điều kiện vận hành bền vững.

II. Thực trạng tự chủ tài chính trong giáo dục đại học công

Thực tiễn triển khai cơ chế tài chính tại các trường đại học công lập ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Các cơ sở đào tạo đã chủ động hơn trong việc tìm kiếm và mở rộng nguồn thu. Nguồn thu từ học phí vẫn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng thu nhập của các trường. Hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ chưa mang lại giá trị gia tăng cao. Cơ cấu chi tiêu được rà soát và điều chỉnh theo hướng tiết kiệm, hiệu quả. Nhiều đơn vị đã đầu tư nâng cấp phòng thí nghiệm và giảng đường khang trang. Đời sống của đội ngũ cán bộ và giảng viên từng bước được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, sự chênh lệch tài chính giữa các khối ngành đào tạo ngày càng gia tăng.

2.1. Cơ cấu nguồn thu và mức độ phụ thuộc vào ngân sách

Nguồn thu của các trường đại học công lập hiện nay phụ thuộc lớn vào đóng góp của người học. Phần lớn các nguồn thu sự nghiệp bắt nguồn từ học phí và lệ phí tuyển sinh. Trong khi đó, tỷ lệ ngân sách nhà nước cấp có xu hướng giảm dần qua từng năm. Sự sụt giảm ngân sách tạo áp lực tài chính rất lớn lên các cơ sở giáo dục. Hoạt động cung ứng dịch vụ tư vấn, tài trợ và hợp tác quốc tế còn ở mức khiêm tốn. Doanh thu từ việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học chưa tương xứng tiềm năng. Các trường chuyên ngành nghệ thuật và thể dục thể thao có quy mô đào tạo nhỏ. Do đó, học phí không đủ bù đắp chi phí đào tạo thực tế mỗi năm.

2.2. Quản lý chi thường xuyên và chi đầu tư cơ sở vật chất

Quản lý ngân sách nội bộ đòi hỏi sự cân đối hài hòa giữa các mục tiêu phát triển. Các trường phải tự chủ toàn diện về chi thường xuyên và chi đầu tư. Chi thường xuyên bao gồm lương, thưởng, phụ cấp và chi phí hành chính định kỳ. Chi đầu tư tập trung vào mua sắm trang thiết bị, xây dựng giảng đường và ký túc xá. Nguồn vốn tích lũy của nhiều cơ sở đào tạo công lập còn rất mỏng. Việc trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp gặp nhiều hạn chế do thiếu thặng dư thu chi. Nhiều dự án nâng cấp thiết bị chuyên dụng phải tạm dừng vì thiếu kinh phí. Hiệu quả khai thác và sử dụng tài sản công cần được nâng cao hơn nữa.

III. Rào cản cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục đại học

Quá trình thực hiện tự chủ tài chính trong giáo dục đại học vẫn đối mặt nhiều rào cản phức tạp. Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành còn nhiều điểm chưa đồng bộ và chồng chéo. Quyền tự chủ học thuật chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với quyền tự chủ tài chính. Năng lực quản trị và kỹ năng quản lý tài chính của đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu. Tư duy bao cấp và tâm lý trông chờ vào nhà nước vẫn tồn tại ở một số đơn vị. Khả năng thích ứng với cơ chế thị trường và dự báo nhu cầu xã hội còn yếu. Những điểm nghẽn này làm chậm tiến độ đổi mới toàn diện hệ thống giáo dục đại học công lập.

3.1. Giới hạn từ khung học phí đại học và nguồn thu hẹp

Mức trần học phí bị ràng buộc bởi các quy định hành chính chặt chẽ từ phía nhà nước. Quy định về khung học phí đại học hạn chế khả năng bù đắp chi phí đào tạo thực tế của nhà trường. Mức thu học phí thấp không đủ trang trải chi phí cho các ngành đào tạo đặc thù. Việc mở rộng quy mô tuyển sinh bị giới hạn bởi tiêu chí bảo đảm chất lượng. Các trường đại học công lập khó gia tăng nguồn thu mà không gây áp lực cho sinh viên. Hoạt động vận động tài trợ từ doanh nghiệp và các tổ chức xã hội chưa đạt kỳ vọng. Thủ tục liên doanh, liên kết và sử dụng tài sản công còn phức tạp. Nguồn thu của các trường bị bó hẹp trong phạm vi hẹp.

3.2. Vướng mắc trong phân định vai trò của hội đồng trường

Mô hình quản trị đại học tiên tiến đòi hỏi cơ chế phân quyền rõ ràng và minh bạch. Hội đồng trường được luật định là cơ quan quyền lực cao nhất về chiến lược và tài chính. Tuy nhiên, sự phân định thẩm quyền giữa hội đồng trường và ban giám hiệu vẫn còn nhiều vướng mắc. Vai trò thực quyền của hội đồng trường tại nhiều cơ sở đào tạo chưa được phát huy đầy đủ. Cơ quan chủ quản vẫn can thiệp sâu vào các quyết định nhân sự và tài chính của trường. Trách nhiệm giải trình tài chính trước cộng đồng chưa được thực hiện nghiêm túc. Hoạt động giám sát nội bộ và kiểm toán độc lập còn bộc lộ nhiều điểm yếu.

IV. Giải pháp đổi mới tự chủ tài chính trong giáo dục đại học

Đổi mới cơ chế tài chính là giải pháp then chốt để nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh. Cơ quan quản lý cần hoàn thiện đồng bộ khung pháp lý và chính sách hỗ trợ phù hợp. Nhà nước chuyển đổi mạnh mẽ từ cấp phát bình quân sang cơ chế đặt hàng đào tạo theo sản phẩm. Các trường đại học chủ động tái cơ cấu dòng tiền và tối ưu hóa chi phí vận hành nội bộ. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính. Môi trường cạnh tranh bình đẳng thúc đẩy các cơ sở giáo dục không ngừng nâng cao chất lượng. Mở rộng hợp tác công tư tạo nguồn lực mới cho sự phát triển lâu dài của nhà trường.

4.1. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và đa dạng nguồn thu

Huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân là giải pháp đột phá cho các cơ sở đào tạo. Chủ trương xã hội hóa giáo dục tạo hành lang thuận lợi để thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách. Các trường đại học cần chủ động liên kết với doanh nghiệp trong đào tạo và nghiên cứu. Doanh nghiệp đầu tư cơ sở vật chất, phòng thực hành và tài trợ học bổng cho sinh viên. Nhà trường đẩy mạnh cung cấp dịch vụ chuyển giao công nghệ và tư vấn chuyên môn cho thị trường. Khai thác hiệu quả cơ sở vật chất sẵn có để tạo nguồn thu hợp pháp và bền vững. Việc đa dạng hóa nguồn tài chính giúp giảm thiểu rủi ro và tăng tính độc lập cho trường.

4.2. Hoàn thiện năng lực quản trị tài chính đại học hiện đại

Nâng cao năng lực quản trị là điều kiện tiên quyết để bảo đảm tự chủ tài chính thành công. Năng lực quản trị tài chính đại học cần được chuẩn hóa theo các tiêu chuẩn quốc tế hiện đại. Ban lãnh đạo nhà trường áp dụng phương pháp lập ngân sách theo kết quả đầu ra. Đội ngũ cán bộ tài chính kế toán phải được bồi dưỡng chuyên môn về quản lý dòng tiền và rủi ro. Trường công khai minh bạch toàn bộ báo cáo tài chính hàng năm trên các kênh thông tin. Tăng cường cơ chế giám sát độc lập của người học và tập thể người lao động. Đổi mới quy chế chi tiêu nội bộ gắn liền với hiệu suất làm việc của từng cá nhân.

V. Xu hướng quản trị tự chủ tài chính trong giáo dục đại học

Toàn cầu hóa và kinh tế tri thức tạo ra những yêu cầu mới cho giáo dục đại học. Tự chủ tài chính không đơn thuần là bài toán cân đối thu chi ngắn hạn. Đây là chiến lược tái thiết toàn diện mô hình vận hành và phát triển của nhà trường. Các cơ sở đào tạo hướng tới việc xây dựng mô hình đại học thông minh và phát triển bền vững. Quản trị đại học chuyển dịch từ mệnh lệnh hành chính sang quản trị hiệu quả và thích ứng nhanh. Mối quan hệ giữa nhà nước, nhà trường và xã hội được thiết lập trên nền tảng niềm tin và minh bạch. Tự chủ tài chính trở thành động lực quan trọng đưa giáo dục đại học Việt Nam hội nhập thế giới.

5.1. Chuyển đổi mô hình quản trị sang đại học số thông minh

Ứng dụng công nghệ số tạo bước ngoặt lớn trong quản trị tài chính và vận hành trường học. Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp giúp quản lý ngân sách và tài sản theo thời gian thực. Tự động hóa quy trình nghiệp vụ giúp cắt giảm chi phí hành chính và giảm thiểu sai sót. Dữ liệu lớn hỗ trợ ban giám hiệu phân tích xu hướng chi tiêu và đưa ra quyết định chính xác. Các khóa đào tạo trực tuyến mở ra không gian giáo dục mới và tạo thêm nguồn thu linh hoạt. Người học thực hiện mọi nghĩa vụ tài chính qua nền tảng thanh toán trực tuyến thuận tiện. Chuyển đổi số thúc đẩy tính minh bạch và tăng cường trách nhiệm giải trình của đơn vị.

5.2. Gắn tự chủ với trách nhiệm giải trình và chuẩn kiểm định

Quyền tự chủ luôn phải song hành với trách nhiệm giải trình và cam kết chất lượng đào tạo. Các cơ sở giáo dục phải công khai chuẩn đầu ra và tỷ lệ việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp. Đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trong nước và quốc tế khẳng định uy tín thương hiệu của trường. Kết quả kiểm định là căn cứ quan trọng để xã hội và người học đánh giá mức học phí. Trách nhiệm giải trình tài chính bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người học và cộng đồng. Xã hội thực hiện quyền giám sát chất lượng đào tạo thông qua sự hài lòng của thị trường lao động. Sự gắn kết chặt chẽ này thúc đẩy giáo dục phát triển bền vững.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1. Nghiên cứu làm rõ nội hàm khái niệm quyền tự chủ đại học, trong đó có quyền tự chủ về tài chính
1.1.2. Nghiên cứu quá trình chuyển đổi cơ chế tự chủ của các trường đại học trong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, toàn cầu hoá và kinh tế thị trường
1.1.3. Nghiên cứu so sánh cơ chế, chính sách tự chủ đại học giữa các trường đại học và giữa các quốc gia
1.1.4. Nghiên cứu vấn đề tự chủ tài đại học và tự chủ tài chính trong mối quan hệ giữa trường đại học với Nhà nước
1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
1.3. Khoảng trống nghiên cứu của các công trình đã công bố
1.4. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỆ THUẬT, THỂ DỤC THỂ THAO CÔNG LẬP
2.1. Cơ sở đào tạo nghệ thuật - thể dục thể thao công lập
2.1.1. Đơn vị sự nghiệp công lập
2.1.2. Cơ sở đào tạo nghệ thuật, TDTT công lập
2.2. Cơ chế tự chủ tài chính
2.2.1. Khái niệm về cơ chế tự chủ tài chính
2.2.2. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính
2.2.3. Nguyên tắc thực hiện tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
2.2.4. Các tiêu chí đánh giá cơ chế tự chủ tài chính
2.2.5. Những tác động của cơ chế tự chủ tài chính
2.3. Kinh nghiệm trên thế giới về cơ chế tự chủ tài chính và bài học cho Việt Nam
2.3.1. Kinh nghiệm một số thế giới về cơ chế tự chủ tài chính
2.3.2. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
2.4. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỆ THUẬT, THỂ DỤC THỂ THAO CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM
3.1. Khái quát về các cơ sở đào tạo nghệ thuật, thể dục thể thao công lập
3.1.1. Cơ sở đào tạo NT-TDTT trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
3.1.2. Cơ sở đào tạo NT-TDTT thuộc các Bộ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý
3.2. Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính ở các cơ sở đào tạo NT-TDTT công lập
3.2.1. Tổ chức cơ chế tự chủ tài chính ở các cơ sở đào tạo NT-TDTT công lập
3.2.2. Kết quả thực trạng tự chủ tài chính ở các cơ sở đào tạo NT-TDTT công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
3.2.3. Kết quả điều tra về thực trạng cơ chế tự chủ tài chính của các cơ sở đào tạo NT-TDTT công lập trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
3.3. Đánh giá chung về thực trạng cơ chế TCTC
3.4. Tiểu kết chương 3
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỆ THUẬT VÀ THỂ DỤC THỂ THAO CÔNG LẬP
4.1. Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính ở các cơ sở đào tạo NT-TDTT công lập
4.1.1. Đổi mới cơ chế học phí trong lĩnh vực đào tạo NT-TDTT
4.1.2. Đổi mới cơ chế phân bổ NSNN đối với các đơn vị đào tạo công lập về NT-TDTT
4.1.3. Đổi mới cơ chế tự chủ tài chính để áp dụng linh hoạt, phù hợp từ nội dung quy định của các Nghị định 43; 16; 60
4.1.4. Đổi mới chính sách đối với người học NT-TDTT
4.1.5. Nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và các giải pháp khác
4.2. Một số điều kiện để thực hiện giải pháp
4.2.1. Các cơ quan chức năng của nhà nước cần nhận thức rõ về chức năng nhiệm vụ của mình trong quản lý các trường ĐHCL
4.2.2. Chính phủ cần giao cho Bộ VHTT&DL nghiên cứu, xây dựng các chính sách để từng bước giao quyền tự chủ đại học cho các trường NT-TDTT
4.2.3. Giao quyền TCTC phải dựa vào năng lực quản lý, chất lượng nhà trường và tính đến yếu tố đặc thù trong đào tạo NT-TDTT
4.2.4. Các trường cần làm rõ mục tiêu phát triển trong ngắn hạn, dài hạn, tăng cường kiểm soát nội bộ, đổi mới hoạt động của nhà trường
4.3. Tiểu kết chương 4
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục đại học ở việt nam nghiên cứu trường hợp các trường nghệ thuật thể dục thể thao công lập

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (263 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN KIỀU DUYÊN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM: NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CÁC TRƢỜNG NGHỆ THUẬT, THỂ DỤC THỂ THAO CÔNG LẬP LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ Hà Nội, 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN KIỀU DUYÊN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM: NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP CÁC TRƢỜNG NGHỆ THUẬT, THỂ DỤC THỂ THAO CÔNG LẬP Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Danh Ngà 2. Lê Phƣớc Minh Hà Nội, 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả trong luận án là hoàn toàn trung thực, chƣa từng công bố trong công trình nghiên cứu nào trƣớc đó. Các thông tin trích dẫn trong luận án đƣợc trích dẫn đầy đủ, chính xác từ các sách, báo, tạp chí.

Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án Nguyễn Kiều Duyên LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án “Cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục đại học ở Việt Nam: nghiên cứu trường hợp các trường nghệ thuật và thể dục thể thao công lập”, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các cán bộ, giảng viên công tác tại Học viện Khoa học Xã hôi, Khoa Kinh tế học, Khoa Khoa học quản lý, Viện nghiên cứu Kinh tế (Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam). Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành về những sự giúp đỡ đó. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Danh Ngà và PGS.

Lê Phƣớc Minh đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Nhân đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cơ quan trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch nhƣ Vụ Kế hoạch, Tài chính; Vụ Tổ chức Cán bộ; Vụ Đào tạo; Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trƣờng, các trƣờng đào tạo về văn hoá, nghệ thuật và thể dục thể thao đã tạo điều kiện thuận lợi giúp nghiên cứu sinh điều tra, khảo sát thu thập tài liệu nghiên cứu cần thiết cho luận án. Trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày……tháng….năm 2023 Tác giả luận án Nguyễn Kiều Duyên MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài.

Nghiên cứu làm rõ nội hàm khái niệm quyền tự chủ đại học, trong đó có quyền tự chủ về tài chính. Nghiên cứu quá trình chuyển đổi cơ chế tự chủ của các trƣờng đại học trong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, toàn cầu hoá và kinh tế thị trƣờng. Nghiên cứu so sánh cơ chế, chính sách tự chủ đại học giữa các trƣờng đại học và giữa các quốc gia. Nghiên cứu vấn đề tự chủ tài đại học và tự chủ tài chính trong mối quan hệ giữa trƣờng đại học với Nhà nƣớc.

Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc. Khoảng trống nghiên cứu của các công trình đã công bố .22 Tiểu kết chƣơng 1 .23 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỆ THUẬT, THỂ DỤC THỂ THAO CÔNG LẬP. Cơ sở đào tạo nghệ thuật - thể dục thể thao công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập.

Cơ sở đào tạo nghệ thuật, TDTT công lập. Cơ chế tự chủ tài chính. Khái niệm về cơ chế tự chủ tài chính. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính.

Nguyên tắc thực hiện tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập. Các tiêu chí đánh giá cơ chế tự chủ tài chính. Những tác động của cơ chế tự chủ tài chính. Kinh nghiệm trên thế giới về cơ chế tự chủ tài chính và bài học cho Việt Nam.

Kinh nghiệm một số thế giới về cơ chế tự chủ tài chính. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .70 Tiểu kết chƣơng 2 .73 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỆ THUẬT, THỂ DỤC THỂ THAO CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM. Khái quát về các cơ sở đào tạo nghệ thuật, thể dục thể thao công lập. Cơ sở đào tạo NT-TDTT trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Cơ sở đào tạo NT-TDTT thuộc các Bộ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng quản lý. Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính ở các cơ sở đào tạo NT-TDTT công lập. Tổ chức cơ chế tự chủ tài chính ở các cơ sở đào tạo NT-TDTT công lập. Kết quả thực trạng tự chủ tài chính ở các cơ sở đào tạo NT-TDTT công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Kết quả điều tra về thực trạng cơ chế tự chủ tài chính của các cơ sở đào tạo NT-TDTT công lập trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Đánh giá chung về thực trạng cơ chế TCTC .124 Tiểu kết chƣơng 3 .132 Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỆ THUẬT VÀ THỂ DỤC THỂ THAO CÔNG LẬP. Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính ở các cơ sở đào tạo NT- TDTT công lập. Đổi mới cơ chế học phí trong lĩnh vực đào tạo NT-TDTT.

Đổi mới cơ chế phân bổ NSNN đối với các đơn vị đào tạo công lập về NT-TDTT. Đổi mới cơ chế tự chủ tài chính để áp dụng lịch hoạt, phù hợp từ nội dung quy định của các Nghị định 43; 16; 60. Đổi mới chính sách đối với ngƣời học NT-TDTT. Nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và các giải pháp khác.

Một số điều kiện để thực hiện giải pháp. Các cơ quan chức năng của nhà nƣớc cần nhận thức rõ về chức năng nhiệm vụ của mình trong quản lý các trƣờng ĐHCL. Chính phủ cần giao cho Bộ VHTT&DL nghiên cứu, xây dựng các chính sách để từng bƣớc giao quyền tự chủ đại học cho các trƣờng NT-TDTT. Giao quyền TCTC phải dựa vào năng lực quản lý, chất lƣợng nhà trƣờng và tính đến yếu tố đặc thù trong đào tạo NT-TDTT.

Các trƣờng cần làm rõ mục tiêu phát triển trong ngắn hạn, dài hạn, tăng cƣờng kiểm soát nội bộ, đổi mới hoạt động của nhà trƣờng.146 Tiểu kết chƣơng 4 .149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 165 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CBVC Cán bộ viên chức CĐ Cao đẳng CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa CN Cử nhân CNH Công nghiệp hóa CSVC Cơ sở vật chất CSĐT Cơ sở đào tạo CTNB Chi tiêu nội bộ DN Doanh nghiệp ĐH Đại học ĐHCL Đại học công lập ĐT Đào tạo ĐVSNCL Đơn vị sự nghiệp công lập GDĐH Giáo dục Đại học GDĐHCL Giáo dục đại học công lập GDĐHTN Giáo dục đại học tƣ nhân GDĐT GDĐT GS, PGS Giáo sƣ, Phó giáo sƣ GV Giảng viên HĐH Hiện đại hóa HNQT Hội nhập quốc tế HS Học sinh KHCN Khoa học và công nghệ NGND Nhà giáo nhân dân NGƢT Nhà giáo ƣu tú NSNN Ngân sách Nhà nƣớc NT-TDTT Nghệ thuật – thể dục thể thao SV Sinh viên TC Trung cấp TCTC Tự chủ tài chính TDTT Thể dục thể thao ThS Thạc sỹ TS Tiến sỹ TTHLĐT Trung tâm huấn luyện và đào tạo TTTTC-TTCN Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp TW Trung ƣơng UBND Uỷ ban nhân dân VHNT Văn hoá nghệ thuật VHTT&DL Văn hóa, Thể thao và Du lịch XDCB Xây dựng cơ bản XHCN Xã hội chủ nghĩa XHH Xã hội hóa WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Số lƣợng các trƣờng văn hoá nghệ thuật cả nƣớc .2: Báo cáo tình hình thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập năm 2018 .3: Tổng hợp ngân sách giao tự chủ cho các cơ sở đào tạo NT-TDTT trực thuộc Bộ VHTTDL giai đoạn 2016-2019 .4: Tổng hợp bổ sung kinh phí hoạt động của các trƣờng NT-TDTT năm 2019.5: Kinh phí CTMTQG cấp cho các trƣờng NT-TDTT của Bộ VHTT&DL .6: Tổng hợp nguồn thu của các cơ sở đào tạo NT-TDTT trực thuộc Bộ VHTTDL năm 2019 .7: Tổng hợp nguồn thu của các trƣờng NT-TDTT giai đoạn 2015-2019.8: Bảng quy đổi giữa hệ số tính theo phục cấp chức vụ (K1) và hệ số chức vụ .9: Bảng quy đổi giữa hệ số tính theo lƣơng (K2) và hệ số lƣơng .10: Tổng hợp số liệu nộp NSNN của các trƣờng NT-TDTT năm 2019. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, giáo dục đại học nƣớc ta đã từng bƣớc phát triển rõ rệt về quy mô, đa dạng về loại hình trƣờng và hình thức đào tạo, nguồn lực xã hội đƣợc huy động nhiều hơn và đạt đƣợc nhiều kết quả tích cực, cung cấp nguồn lao động chủ yếu có trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, bảo đảm an ninh quốc phòng và hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh những thành quả đạt đƣợc, giáo dục đại học Việt Nam đang đứng trƣớc thách thức rất to lớn: Cơ chế quản lý nhà nƣớc đối với các trƣờng đại học chậm đƣợc thay đổi, chất lƣợng đào tạo của toàn hệ thống chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế, việc phát huy sự sáng tạo của đội ngũ nhà giáo, các nhà quản lý và SV còn hạn chế.

Số lƣợng giáo viên đại học một số chuyên nành còn thiếu ở nhiều nơi, đặc biệt là vùng sâu vùng xa, chất lƣợng nguồn nhân lực đang còn yếu kém. Đời sống kinh tế ngƣời dân tuy có thay đổi khá hơn nhƣng vẫn còn ở mức thấp, cùng với ý thức ngƣời dân chƣa cao nên việc đầu tƣ vào học tập cho con, cháu chƣa đƣợc chú trọng. Sự mở rộng qui mô đào tạo ở các trƣờng đại học Việt Nam chƣa theo một định hƣớng chung, chƣa thống nhất giữa các trƣờng nên khó có thể kiểm soát đƣợc chất lƣợng giáo dục. Nhiều trƣờng Đại học đƣợc mở ra nhƣng chƣa đảm bảo đƣợc các điều kiện cho hoạt động nhƣ về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chƣơng trình đào tạo, năng lực tài chính.

đã phát sinh nhiều bất cập gây nên bức xúc trong xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Kiều Duyên (2023). Cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục đại học ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-dai-hoc/co-che-tu-chu-tai-chinh-trong-giao-duc-dai-hoc-o-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục đại học ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục đại học Việt Nam, tập trung vào trường hợp các trường nghệ thuật thể dục thể thao công lập."

Luận án "Cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục đại học ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục đại học ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục đại học ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.

Luận án "Cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục đại học ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục đại học ở Việt Nam" có 263 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục đại học ở Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter