Chương trình Đào tạo Tiến sĩ Kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: Ngành và Chuyên ngành

Chương trình đào tạo tiến sĩ tiếng Việt giúp nghiên cứu sinh phát triển năng lực nghiên cứu và đóng góp vào sự phát triển khoa học quốc gia.

Chuyên ngành

Kinh tế học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Chương trình đào tạo

Số trang

394

Thời gian đọc

1 giờ

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Mục lục chi tiết

1. Các ngành/chuyên ngành đào tạo (14 ngành, 26 chuyên ngành)
2. Các chương trình đào tạo tiến sĩ theo ngành
2.1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC (ECONOMICS)
2.1.1. Mục tiêu đào tạo
2.1.1.1. Chuyên ngành Kinh tế học: Mục tiêu đào tạo
2.1.1.2. Chuyên ngành Kinh tế học: Chuẩn đầu ra (Kiến thức)
2.1.1.3. Chuyên ngành Kinh tế học: Chuẩn đầu ra (Kỹ năng)
2.1.1.4. Chuyên ngành Kinh tế học: Chuẩn đầu ra (Mức độ tự chủ và chịu trách nhiệm)
2.1.1.5. Chuyên ngành Lịch sử kinh tế: Mục tiêu đào tạo
2.1.1.6. Chuyên ngành Lịch sử kinh tế: Chuẩn đầu ra (Kiến thức)
2.1.1.7. Chuyên ngành Lịch sử kinh tế: Chuẩn đầu ra (Kỹ năng)
2.1.1.8. Chuyên ngành Lịch sử kinh tế: Chuẩn đầu ra (Mức tự chủ và trách nhiệm)
2.1.1.9. Chuyên ngành Thống kê kinh tế: Mục tiêu đào tạo
2.1.1.10. Chuyên ngành Thống kê kinh tế: Chuẩn đầu ra (Kiến thức)
2.1.1.11. Chuyên ngành Thống kê kinh tế: Chuẩn đầu ra (Kỹ năng)
2.1.1.12. Chuyên ngành Thống kê kinh tế: Chuẩn đầu ra (Năng lực tự chủ và trách nhiệm)
2.1.1.13. Chuyên ngành Toán kinh tế: Mục tiêu đào tạo
2.1.1.14. Chuyên ngành Toán kinh tế: Chuẩn đầu ra (Về kiến thức)
2.1.1.15. Chuyên ngành Toán kinh tế: Chuẩn đầu ra (Về kỹ năng)
2.1.1.16. Chuyên ngành Toán kinh tế: Chuẩn đầu ra (Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm)
2.1.2. Thời gian đào tạo
2.1.3. Khối lượng kiến thức
2.1.4. Đối tượng tuyển sinh
2.1.5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
2.1.5.1. Quy trình đào tạo
2.1.5.2. Điều kiện tốt nghiệp
2.1.6. Thang điểm
2.1.7. Cấu trúc chương trình
2.1.7.1. Các học phần bổ sung
2.1.7.2. Các học phần ở trình độ tiến sĩ
2.1.7.3. Tiểu luận tổng quan
2.1.7.4. Các chuyên đề tiến sĩ
2.1.7.5. Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ
2.1.8. Nội dung chương trình đào tạo và kế hoạch giảng dạy
2.1.8.1. Các học phần bổ sung kiến thức
2.1.8.2. Các học phần ở trình độ tiến sĩ
2.1.8.3. Tiểu luận tổng quan
2.1.8.4. Các chuyên đề tiến sĩ
2.1.8.5. Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ
2.1.8.6. Tổng tín chỉ (không tính phần 1)
2.2. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ CHÍNH TRỊ (POLITICAL ECONOMICS)
2.2.1. Mục tiêu đào tạo
2.2.1.1. Mục tiêu đào tạo (Chuyên ngành Kinh tế chính trị)
2.2.1.2. Chuẩn đầu ra (Chuyên ngành Kinh tế chính trị): Về kiến thức
2.2.1.3. Chuẩn đầu ra (Chuyên ngành Kinh tế chính trị): Về kỹ năng
2.2.1.4. Chuẩn đầu ra (Chuyên ngành Kinh tế chính trị): Về đạo đức nghề nghiệp
2.2.2. Thời gian đào tạo
2.2.3. Khối lượng kiến thức
2.2.4. Đối tượng tuyển sinh
2.2.5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
2.2.5.1. Quy trình đào tạo
2.2.5.2. Điều kiện tốt nghiệp
2.2.6. Thang điểm
2.2.7. Cấu trúc chương trình
2.2.7.1. Các học phần bổ sung
2.2.7.2. Các học phần ở trình độ tiến sĩ
2.2.7.3. Tiểu luận tổng quan
2.2.7.4. Các chuyên đề tiến sĩ
2.2.7.5. Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ
2.2.8. Nội dung chương trình đào tạo và kế hoạch giảng dạy
2.2.8.1. Các học phần bổ sung kiến thức
2.2.8.2. Các học phần ở trình độ tiến sĩ
3. Đề cương các học phần ở trình độ tiến sĩ
3.1. ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN 1 - TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
3.2. ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN 2 - NHỮNG KỸ THUẬT, CÔNG CỤ CHỦ YẾU TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THUỘC LĨNH VỰC KINH TẾ, KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
3.3. ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN 3+4 - LÝ THUYẾT CHUYÊN NGÀNH NÂNG CAO
3.3.1. CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ HỌC (*)
3.3.2. CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ KINH TẾ
3.3.3. CHUYÊN NGÀNH: THỐNG KÊ KINH TẾ (*)
3.3.4. CHUYÊN NGÀNH: TOÁN KINH TẾ
3.3.5. CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
3.3.6. CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐẦU TƯ
3.3.7. CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN (*)
3.3.8. CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ QUỐC TẾ (*)
3.3.9. CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP (*)
3.3.10. CHUYÊN NGÀNH: MARKETING (*)
3.3.11. CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH (KHOA QTKD)
3.3.12. CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH (VIỆN QTKD)
3.3.13. CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
3.3.14. CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ (*)
3.3.15. CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI (*)
3.3.16. CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG (*)
3.3.17. CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ BẢO HIỂM
3.3.18. CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH
3.3.19. CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ LAO ĐỘNG
3.3.20. CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC (*)
3.3.21. CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ DU LỊCH
3.3.22. CHUYÊN NGÀNH: PHÂN BỐ LLSX VÀ PHÂN VÙNG KINH TẾ
3.3.23. CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ
3.3.24. CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
3.3.25. CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Chuong trinh dao tao tien si tieng viet

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (394 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Các ngành/chuyên ngành đào tạo (14 ngành, 26 chuyên ngành). Các chương trình đào tạo tiến sĩ theo ngành. 3 KINH TẾ HỌC (ECONOMICS) .4 KINH TẾ CHÍNH TRỊ (POLITICAL ECONOMICS) .10 KINH TẾ ĐẦU TƯ (INVESTMENT ECONOMICS) .13 KINH TẾ PHÁT TRIỂN (DEVELOPMENT ECONOMICS) .17 KINH TẾ QUỐC TẾ (INTERNATIONAL ECONOMICS).21 KINH TẾ NÔNG NGHIỆP (AGRICULTURAL ECONOMICS) .24 QUẢN TRỊ KINH DOANH (BUSINESS ADMINISTRATION) .28 KINH DOANH THƯƠNG MẠI (BUSINESS&COMMERCE) .37 TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG (FINANCE – BANKING) .46 QUẢN TRỊ NHÂN LỰC (HUMAN MANAGEMENT) .50 QUẢN LÝ KINH TẾ (ECONOMIC MANAGEMENT) .54 QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP (INDUSTRIAL MANAGEMENT). Đề cương các học phần ở trình độ tiến sĩ.

65 ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN 1 - TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC .65 ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN 2 - NHỮNG KỸ THUẬT, CÔNG CỤ CHỦ YẾU TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THUỘC LĨNH VỰC KINH TẾ, KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ .72 ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN 3+4 - LÝ THUYẾT CHUYÊN NGÀNH NÂNG CAO .91 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ HỌC (*) .91 CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ KINH TẾ .106 CHUYÊN NGÀNH: THỐNG KÊ KINH TẾ (*) .118 CHUYÊN NGÀNH: TOÁN KINH TẾ .127 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ .134 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐẦU TƯ.154 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN (*) .170 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ QUỐC TẾ (*) .189 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP (*) .197 CHUYÊN NGÀNH: MARKETING (*) .216 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH (KHOA QTKD) .228 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH (VIỆN QTKD) .237 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN .248 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ (*) .261 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI (*) .272 CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG (*) .278 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ BẢO HIỂM .294 1 CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH .301 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ LAO ĐỘNG .317 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC (*) .327 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ DU LỊCH .335 CHUYÊN NGÀNH: PHÂN BỐ LLSX VÀ PHÂN VÙNG KINH TẾ .349 CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ .361 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG .374 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP .384 Ghi chú: các đề cương chuyên ngành có dấu (*) là có sửa đổi, bổ sung so với bản đề cương năm 2014 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN A. Các ngành/chuyên ngành đào tạo (14 ngành, 26 chuyên ngành) Khối ngành Ngành (Mã số) Chuyên ngành Kinh tế Kinh tế học (9310101) Kinh tế học Lịch sử kinh tế Thống kê kinh tế Toán kinh tế Kinh tế chính trị (9310102) Kinh tế chính trị Kinh tế đầu tư (9310104) Kinh tế đầu tư Kinh tế phát triển (9310105) Kinh tế phát triển Kinh tế quốc tế (9310106) Kinh tế quốc tế Kinh tế nông nghiệp (9620115) Kinh tế nông nghiệp Kinh doanh Quản trị kinh doanh (9340101) Marketing và quản lý Quản trị kinh doanh (Khoa QTKD) Quản trị kinh doanh (Viện QTKD) Quản trị kinh doanh bất động sản Quản trị kinh doanh quốc tế Kinh doanh thương mại (9340121) Kinh tế và quản lý thương mại Tài chính - ngân hàng (9340201) Tài chính – ngân hàng Kinh tế bảo hiểm Kế toán (9340301) Kế toán, kiểm toán và phân tích Quản trị nhân lực (9340404) Kinh tế lao động Quản trị nhân lực Hệ thống thông tin quản lý (9340405) Hệ thống thông tin quản lý Quản lý kinh tế (9340410) Kinh tế du lịch Phân bố LLSX và phân vùng kinh tế Khoa học quản lý Quản lý công Quản lý công nghiệp (9510601) Quản lý công nghiệp B. Các chương trình đào tạo tiến sĩ theo ngành (Ghi chú: Không có chương trình tiến sĩ của chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý) 3 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ (Ban hành theo Quyết định số ……/QĐ-ĐHKTQD ngày …. của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO (LEVEL OF EDUCATION): TIẾN SĨ (DOCTOR OF PHILOSOPHY) NGÀNH ĐÀO TẠO (MAJOR): KINH TẾ HỌC (ECONOMICS) Mã ngành đào tạo (code): 9310101 Các chuyên ngành (speciality): Kinh tế học Lịch sử kinh tế Thống kê kinh tế Toán kinh tế Loại hình đào tạo (type of education): Chính quy 1.

Mục tiêu đào tạo: 1. Chuyên ngành Kinh tế học 1. Mục tiêu đào tạo Chương trình tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế học hướng đến việc đào tạo các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng chúng trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội; có khả năng xây dựng và đánh giá các chính sách kinh tế và quản lý kinh doanh ở các cấp độ khác nhau; có khả năng xây dựng và phát triển các lý thuyết, các nguyên lý kinh tế nhằm giải quyết các vấn đề mới của khoa học kinh tế và đáp ứng những đòi hỏi của thực tiễn; có khả năng giảng dạy, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và các hoạt động chuyên môn khác tại các trường đại học và các viện nghiên cứu. Tiến sĩ Kinh tế học là người có chuyên môn sâu và khả năng nghiên cứu và sáng tạo độc lập cũng như khả năng xây dựng và tổ chức các nhóm nghiên cứu trong thực hiện các đề tài, các nhiệm vụ nghiên cứu; là các chuyên gia cao cấp trong xây dựng, điều hành, phân tích và đánh giá các chiến lược, các chính sách và các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.

Chuẩn đầu ra a. Kiến thức - Các kiến thức chuyên sâu, hiện đại, cập nhật và hệ thống về các nguyên lý, lý thuyết và mô hình trong kinh tế học. - Chỉ ra được những giới hạn hiện tại của các tư tưởng, các lý thuyết và các mô hình kinh tế cũng như các hướng nghiên cứu phát triển. 4 - Có kiến thức vận dụng các lý thuyết, các mô hình kinh tế vào nghiên cứu, phân tích các vấn đề thực tiễn trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội.

- Có hệ thống kiến thức hoàn chỉnh về các công cụ, các kỹ thuật nâng cao trong phân tích kinh tế. - Có hiểu biết thực tiễn sâu sắc về các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Kỹ năng - Có kỹ năng ứng dụng các lý thuyết, mô hình kinh tế cũng như các công cụ, các kỹ thuật trong thực hành nghiên cứu và hoạch định chính sách. - Có kỹ năng nhân diện những giới hạn của các tư tưởng, các lý thuyết và các mô hình kinh tế hiện tại cũng như những vấn đề mới về lý luận và thực tiễn trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác nhau.

- Có kỹ năng phản biện và đánh giá các các chiến lược, các chính sách và các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội. - Có kỹ năng xây dựng và tổ chức các nhóm nghiên cứu độc lập. - Có kỹ năng truyền tải kiến thức đến cộng đồng nghiên cứu trong và ngoài nước, công bố các công trình nghiên cứu tại các Hội thảo trong nước và quốc tế, trên các tạp chí chuyên ngành có uy tín được xếp hạng trong và ngoài nước (Scopus/ISI) cũng như truyền tải đến các học viên, nghiên cứu viên tại các trường đại học, các viện nghiên cứu. Mức độ tự chủ và chịu trách nhiệm - Nghiên cứu, sáng tạo tri thức mới trong các lĩnh vực của Kinh tế học.

- Đưa ra các ý tưởng, kiến thức mới về các tư tưởng, lý thuyết và mô hình kinh tế trong bối cảnh có nhiều thay đổi trên phạm vi toàn cầu tác động mạnh mẽ đến tất cả các nền kinh tế. - Thích ứng, tự định hướng và dẫn dắt người khác trong hoạt động nghiên cứu Kinh tế học. - Phán quyết và ra quyết định mang tính chuyên gia trong các lĩnh vực của Kinh tế học. - Quản lý nghiên cứu và có trách nhiệm cao trong phát triển tri thức chuyên sâu và sáng tạo ra ý tưởng mới, quy trình mới trong các lĩnh vực của Kinh tế học.

Chuyên ngành Lịch sử kinh tế 1. Mục tiêu đào tạo Đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Kinh tế học - chuyên ngành lịch sử kinh tế để nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và ứng dụng trong nghiên cứu lịch sử kinh tế, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới, phát hiện các quy luật phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết những vấn đề mới về khoa học lịch sử kinh tế, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn. Chuẩn đầu ra a. Kiến thức - Kiến thức chuyên sâu ở vị trí hàng đầu của khoa học lịch sử kinh tế.

5 - Kiến thức cốt lõi, nền tảng phục vụ cho nghiên cứu lịch sử kinh tế. - Kiến thức về tổ chức nghiên cứu khoa học. Kỹ năng - Kỹ năng làm chủ các lý thuyết kinh tế, phương pháp, công cụ phục vụ nghiên cứu lịch sử kinh tế. - Kỹ năng tổng hợp, làm giàu và bổ sung tri thức chuyên môn.

- Kỹ năng suy luận, phân tích các vấn đề thuộc các lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội. - Kỹ năng quản lý, điều hành chuyên môn trong nghiên cứu lịch sử kinh tế. - Tham gia thảo luận trong nước và quốc tế thuộc lĩnh vực lịch sử kinh tế và phổ biến các kết quả nghiên cứu. Mức tự chủ và trách nhiệm - Nghiên cứu, sáng tạo tri thức mới.

- Đưa ra các ý tưởng, kiến thức mới trong nghiên cứu lịch sử kinh tế. - Thích ứng, tự định hướng và dẫn dắt những người khác. - Phán quyết, ra quyết định mang tính chuyên gia. - Quản lý nghiên cứu và có trách nhiệm cao trong việc học tập để phát triển tri thức, kinh nghiệm và sáng tạo ra ý tưởng mới và quá trình mới.

Chuyên ngành Thống kê kinh tế 1. Mục tiêu đào tạo Đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Thống kê kinh tế có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt; có kiến thức chuyên sâu về thống kê; có khả năng nghiên cứu độc lập để tiếp cận với các hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực thống kê và khả năng vận dụng các kiến thức đó vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; có tư duy sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề và ra quyết định thuộc các lĩnh vực kinh tế, xã hội, quản lý và kinh doanh. Chuẩn đầu ra a. Kiến thức Tiến sĩ chuyên ngành Thống kê kinh tế có kiến thức chuyên sâu về thống kê bao gồm cả phân tích định tính và định lượng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chương trình Đào tạo Tiến sĩ Kinh tế tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Chương trình đào tạo tiến sĩ tiếng Việt giúp nghiên cứu sinh phát triển năng lực nghiên cứu và đóng góp vào sự phát triển khoa học quốc gia.

Luận án "Chương trình Đào tạo Tiến sĩ Kinh tế tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Luận án "Chương trình Đào tạo Tiến sĩ Kinh tế tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chương trình Đào tạo Tiến sĩ Kinh tế tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.

Luận án "Chương trình Đào tạo Tiến sĩ Kinh tế tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chương trình Đào tạo Tiến sĩ Kinh tế tại Việt Nam" có 394 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chương trình Đào tạo Tiến sĩ Kinh tế tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter