Luận án tiến sĩ: Từ vựng ngữ pháp tiếng Việt Nam Việt Dương hiệp tự vị của Taberd 1838
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Ngôn ngữ Việt Nam
Ẩn danh
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
205
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH TRONG LUẬN ÁN
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
4. Đối tượng nghiên cứu
5. Phạm vi nghiên cứu
6. Phương pháp nghiên cứu
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
8. Kết cấu của luận án
1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ THUYẾT.
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu thành phần từ vựng tiếng Việt
1.1.2. Tình hình nghiên cứu danh ngữ tiếng Việt trong các nguồn ngữ liệu quá khứ
1.1.3. Tình hình nghiên cứu động ngữ tiếng Việt trong các nguồn ngữ liệu quá khứ
1.2. Cơ sở lí thuyết hữu quan về nghiên cứu thành phần từ vựng
1.2.1. Khái quát về các lớp từ
1.2.1.1. Từ ngữ gốc Khmer
1.2.1.2. Từ ngữ gốc Ấn- Âu
1.2.1.3. Từ địa phương
1.2.1.4. Từ cổ, từ lịch sử
1.2.2. Cơ sở lí luận về danh từ và danh ngữ
1.2.2.1. Danh từ và các loại danh từ trong tiếng Việt
1.2.2.2. Cấu trúc danh ngữ tiếng Việt
1.2.3. Cơ sở lí luận về động từ và động ngữ
1.2.3.1. Động từ và các tiểu loại động từ trong tiếng Việt
1.2.3.2. Cấu trúc động ngữ tiếng Việt
2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT TRONG NAM VIỆT DƯƠNG HIỆP TỰ VỊ
2.1. Giới thiệu về J. L Taberd và Nam Việt Dương hiệp tự vị
2.1.1. Tác giả Jean - Baptiste Louis Taberd
2.1.2. Bối cảnh ra đời Nam Việt Dương hiệp tự vị
2.1.3. Sơ lược về Nam Việt Dương hiệp tự vị
2.2. Số lượng mục từ trong Nam Việt Dương hiệp tự vị so với Tự vị An Nam- Latinh.
2.3. Những thay đổi, bổ sung cụ thể trong bảng từ của Nam Việt Dương hiệp tự vị.
2.3.1. Những mục từ bổ sung
2.3.2. Những mục từ bị loại bỏ
2.3.3. Những mục từ có chỉnh sửa, thay đổi
2.4. Những lớp từ “có đánh dấu” trong Nam Việt Dương hiệp tự vị
2.4.1. Từ ngữ gốc Khmer
2.4.2. Từ ngữ gốc Ấn –Âu
2.4.3. Từ địa phương
2.4.4. Từ cổ, từ lịch sử
3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT TRONG NAM VIỆT DƯƠNG HIỆP TỰ VỊ
3.1. Danh ngữ tiếng Việt trong Nam Việt Dương hiệp tự vị
3.1.1. Thành tố trung tâm danh ngữ
3.1.2. Thành tố phụ trước trung tâm danh ngữ
3.1.3. Thành tố phụ sau trung tâm danh ngữ.
3.1.4. Nhận xét về mô hình danh ngữ tiếng Việt trong Nam Việt Dương hiệp tự vị.
3.2. Động ngữ tiếng Việt trong Nam Việt Dương hiệp tự vị
3.2.1. Phần trung tâm động ngữ
3.2.2. Phần phụ trước của động ngữ
3.2.3. Phần phụ sau của động ngữ
3.2.4. Nhận xét về mô hình động ngữ tiếng Việt trong Nam Việt Dương hiệp tự vị
3.3. Nhận xét những diễn giải của Taberd trong Nam Việt Dương hiệp tự vị về ngữ pháp tiếng Việt
3.3.1. Các nội dung trong phần diễn giải về ngữ pháp
3.3.2. Về các phụ ngữ và đại từ trong diễn giải ngữ pháp của Taberd
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Tóm tắt nội dung
I. Từ Điển Taberd 1838 Kho Tàng Ngôn Ngữ Việt
Nam Việt Dương hiệp tự vị của Taberd Jean Louis xuất bản năm 1838 đánh dấu cột mốc quan trọng trong lịch sử từ điển học Việt Nam. Tác phẩm này kế thừa và phát triển từ Dictionarium Anamitico-Latinum, mở rộng vốn từ vựng tiếng Việt thế kỷ 19. Từ điển Việt-La-tinh này ghi nhận hệ thống chữ Quốc ngữ sơ khai, tiếp nối công trình của Alexandre de Rhodes. Giáo sĩ truyền giáo Việt Nam Taberd đã bổ sung nhiều mục từ mới, chỉnh sửa các mục từ cũ. Công trình nghiên cứu từ vựng ngữ pháp tiếng Việt trong Nam Việt Dương hiệp tự vị mang giá trị khoa học to lớn. Luận án phân tích chi tiết các thành phần từ vựng, cấu trúc ngữ pháp được ghi nhận trong từ điển. Nghiên cứu này góp phần làm sáng tỏ diện mạo tiếng Việt giai đoạn đầu thế kỷ 19.
1.1. Tác Giả Jean Baptiste Louis Taberd
Taberd Jean Louis là giáo sĩ truyền giáo người Pháp đến Việt Nam đầu thế kỷ 19. Ông kế thừa truyền thống nghiên cứu ngôn ngữ của các giáo sĩ truyền giáo Việt Nam trước đó. Taberd dành nhiều năm học tập, nghiên cứu tiếng Việt tại miền Nam. Công trình từ điển của ông phản ánh sự hiểu biết sâu sắc về ngôn ngữ Việt. Taberd đã đóng góp quan trọng vào việc hoàn thiện chữ Quốc ngữ sơ khai.
1.2. Bối Cảnh Ra Đời Nam Việt Dương Hiệp Tự Vị
Nam Việt Dương hiệp tự vị ra đời trong bối cảnh tiếng Việt đang có nhiều biến đổi. Từ điển Việt-La-tinh này xuất bản tại Ấn Độ năm 1838. Tác phẩm kế thừa Vocabularium Anamitico Latinum của Pigneaux de Béhaine và các từ điển trước đó. Taberd đã bổ sung, chỉnh sửa để phản ánh chính xác hơn tiếng Việt đương thời. Từ điển Taberd 1838 trở thành nguồn tài liệu quý giá về từ vựng tiếng Việt thế kỷ 19.
1.3. Cấu Trúc Và Nội Dung Từ Điển
Nam Việt Dương hiệp tự vị có cấu trúc hai phần chính rõ ràng. Phần đầu trình bày ngữ pháp tiếng Việt cổ với các quy tắc phát âm, thanh điệu. Phần hai là bảng từ với hàng nghìn mục từ tiếng Việt-La-tinh. Mỗi mục từ có giải nghĩa chi tiết, ví dụ minh họa phong phú. Từ điển ghi nhận nhiều lớp từ như từ địa phương, từ cổ, từ lịch sử. Dictionarium Anamitico-Latinum của Taberd phản ánh toàn diện vốn từ vựng tiếng Việt thế kỷ 19.
II. Phân Tích Thành Phần Từ Vựng Tiếng Việt Trong Từ Điển
Luận án nghiên cứu chi tiết các thành phần từ vựng tiếng Việt trong Nam Việt Dương hiệp tự vị của Taberd 1838. Từ điển Taberd 1838 ghi nhận đa dạng các lớp từ có đánh dấu đặc biệt. Nghiên cứu tập trung vào từ ngữ gốc Khmer, từ ngữ gốc Ấn-Âu xuất hiện trong bảng từ. Từ địa phương và từ cổ, từ lịch sử cũng được phân tích kỹ lưỡng. Taberd Jean Louis đã ghi chú rõ ràng nguồn gốc, phạm vi sử dụng các từ ngữ này. So sánh với Vocabularium Anamitico Latinum trước đó cho thấy sự phát triển của vốn từ. Từ điển Việt-La-tinh này bổ sung nhiều mục từ mới, loại bỏ từ lỗi thời. Các chỉnh sửa, thay đổi trong bảng từ phản ánh sự biến đổi của tiếng Việt. Nghiên cứu từ vựng tiếng Việt thế kỷ 19 qua từ điển Taberd mang giá trị lịch sử ngôn ngữ.
2.1. Từ Ngữ Gốc Khmer Trong Bảng Từ
Nam Việt Dương hiệp tự vị ghi nhận nhiều từ ngữ gốc Khmer trong tiếng Việt. Các từ này phản ánh sự tiếp xúc ngôn ngữ giữa Việt Nam và Campuchia. Taberd đánh dấu rõ ràng nguồn gốc Khmer của những từ vay mượn. Từ điển Taberd 1838 cho thấy từ ngữ gốc Khmer chủ yếu liên quan đến sinh hoạt, văn hóa. Nghiên cứu này góp phần hiểu rõ lịch sử tiếp xúc ngôn ngữ ở miền Nam Việt Nam.
2.2. Từ Ngữ Gốc Ấn Âu Và Phạm Vi Sử Dụng
Từ ngữ gốc Ấn-Âu xuất hiện trong Nam Việt Dương hiệp tự vị chủ yếu qua tiếng Phạn. Các từ này liên quan đến Phật giáo, văn hóa tâm linh. Taberd Jean Louis ghi chú nguồn gốc và cách sử dụng từ ngữ gốc Ấn-Âu. Từ điển Việt-La-tinh này phản ánh ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ đến Việt Nam. Nghiên cứu từ vựng tiếng Việt thế kỷ 19 cho thấy sự đa dạng nguồn gốc từ ngữ.
2.3. Từ Địa Phương Và Từ Cổ Trong Từ Điển
Từ địa phương được Taberd ghi nhận cẩn thận trong Dictionarium Anamitico-Latinum. Các từ này phản ánh đặc trưng ngôn ngữ của các vùng miền khác nhau. Từ cổ, từ lịch sử trong Nam Việt Dương hiệp tự vị cho thấy sự phát triển tiếng Việt. Giáo sĩ truyền giáo Việt Nam Taberd phân biệt rõ từ đang dùng và từ lỗi thời. Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu quý giá về lịch sử từ vựng tiếng Việt.
III. Cấu Trúc Danh Ngữ Tiếng Việt Trong Từ Điển Taberd
Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt cổ trong Nam Việt Dương hiệp tự vị tập trung vào cấu trúc danh ngữ. Từ điển Taberd 1838 cung cấp nhiều ví dụ về thành tố trung tâm danh ngữ. Thành tố phụ trước và sau trung tâm danh ngữ được phân tích chi tiết. Taberd Jean Louis ghi nhận đầy đủ các loại danh từ trong tiếng Việt thế kỷ 19. Danh từ chung, danh từ riêng, danh từ trừu tượng xuất hiện phong phú. Cấu trúc danh ngữ trong Dictionarium Anamitico-Latinum phản ánh quy luật ngữ pháp tiếng Việt. Phần phụ trước trung tâm danh ngữ bao gồm các từ chỉ định, số lượng. Phần phụ sau trung tâm danh ngữ có các từ bổ nghĩa, từ quan hệ. Mô hình danh ngữ tiếng Việt trong từ điển Taberd tương đồng với tiếng Việt hiện đại. Nghiên cứu cho thấy sự ổn định của cấu trúc danh ngữ qua thời gian.
3.1. Thành Tố Trung Tâm Danh Ngữ
Thành tố trung tâm danh ngữ trong Nam Việt Dương hiệp tự vị chủ yếu là danh từ. Từ điển Việt-La-tinh ghi nhận đầy đủ các loại danh từ tiếng Việt. Danh từ chỉ người, vật, hiện tượng xuất hiện với tần suất cao. Taberd phân loại danh từ dựa trên đặc điểm ngữ nghĩa, ngữ pháp. Nghiên cứu từ vựng tiếng Việt thế kỷ 19 cho thấy hệ thống danh từ đã hoàn chỉnh.
3.2. Phần Phụ Trước Trung Tâm Danh Ngữ
Phần phụ trước trung tâm danh ngữ bao gồm từ chỉ định, số từ. Nam Việt Dương hiệp tự vị ghi nhận các từ như cái, con, chiếc đứng trước danh từ. Từ điển Taberd 1838 cho thấy vị trí cố định của phần phụ trước. Taberd Jean Louis giải thích chức năng ngữ pháp của các từ chỉ định. Cấu trúc này phản ánh đặc trưng ngữ pháp tiếng Việt cổ.
3.3. Phần Phụ Sau Trung Tâm Danh Ngữ
Phần phụ sau trung tâm danh ngữ trong Dictionarium Anamitico-Latinum rất đa dạng. Các tính từ, danh từ bổ nghĩa đứng sau danh từ trung tâm. Giáo sĩ truyền giáo Việt Nam Taberd ghi nhận cấu trúc sở hữu, quan hệ. Từ điển Việt-La-tinh này cung cấp nhiều ví dụ về phần phụ sau. Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt cổ cho thấy sự phong phú của cấu trúc danh ngữ.
IV. Cấu Trúc Động Ngữ Tiếng Việt Trong Từ Điển
Động ngữ tiếng Việt trong Nam Việt Dương hiệp tự vị được Taberd 1838 phân tích tỉ mỉ. Từ điển Taberd 1838 ghi nhận đầy đủ các loại động từ và cấu trúc động ngữ. Phần trung tâm động ngữ là động từ chính thể hiện hành động, trạng thái. Taberd Jean Louis phân loại động từ dựa trên đặc điểm ngữ nghĩa, ngữ pháp. Động từ nội động, ngoại động, động từ tình thái xuất hiện phong phú. Phần phụ trước động ngữ bao gồm các phó từ, trợ động từ. Các từ như đã, đang, sẽ, có thể đứng trước động từ chính. Phần phụ sau động ngữ gồm bổ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ. Dictionarium Anamitico-Latinum cung cấp nhiều ví dụ về cấu trúc động ngữ phức tạp. Mô hình động ngữ tiếng Việt trong từ điển Taberd phản ánh quy luật ngữ pháp. Nghiên cứu cho thấy cấu trúc động ngữ tiếng Việt thế kỷ 19 khá ổn định.
4.1. Phần Trung Tâm Động Ngữ
Phần trung tâm động ngữ trong Nam Việt Dương hiệp tự vị là động từ chính. Từ điển Việt-La-tinh ghi nhận đa dạng các loại động từ tiếng Việt. Động từ chỉ hành động, trạng thái, quá trình xuất hiện với tần suất cao. Taberd phân loại động từ theo khả năng kết hợp với tân ngữ. Nghiên cứu từ vựng tiếng Việt thế kỷ 19 cho thấy hệ thống động từ phong phú.
4.2. Phần Phụ Trước Động Ngữ
Phần phụ trước động ngữ bao gồm phó từ thời gian, thể, tình thái. Nam Việt Dương hiệp tự vị ghi nhận các từ như đã, đang, sẽ, có thể. Từ điển Taberd 1838 cho thấy vị trí và chức năng của phần phụ trước. Taberd Jean Louis giải thích ý nghĩa ngữ pháp của các trợ động từ. Cấu trúc này phản ánh đặc trưng ngữ pháp tiếng Việt cổ.
4.3. Phần Phụ Sau Động Ngữ
Phần phụ sau động ngữ trong Dictionarium Anamitico-Latinum rất đa dạng. Bổ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ đứng sau động từ trung tâm. Giáo sĩ truyền giáo Việt Nam Taberd ghi nhận thứ tự sắp xếp các thành tố. Từ điển Việt-La-tinh này cung cấp nhiều ví dụ về phần phụ sau phức tạp. Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt cổ cho thấy sự linh hoạt của cấu trúc động ngữ.
V. Diễn Giải Ngữ Pháp Tiếng Việt Của Taberd
Phần diễn giải ngữ pháp trong Nam Việt Dương hiệp tự vị thể hiện hiểu biết sâu sắc của Taberd. Taberd Jean Louis mô tả chi tiết hệ thống thanh điệu tiếng Việt thế kỷ 19. Từ điển Taberd 1838 trình bày quy tắc phát âm, chính tả chữ Quốc ngữ sơ khai. Các phụ ngữ và đại từ được giải thích rõ ràng, có hệ thống. Dictionarium Anamitico-Latinum cung cấp nhiều ghi chú về cách sử dụng từ ngữ. Taberd so sánh ngữ pháp tiếng Việt với tiếng La-tinh để làm rõ đặc điểm. Giáo sĩ truyền giáo Việt Nam này chú ý đến sự khác biệt giữa các phương ngữ. Phần diễn giải phản ánh phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ tiên tiến thời bấy giờ. Từ điển Việt-La-tinh này trở thành tài liệu quý giá cho nghiên cứu lịch sử ngôn ngữ. Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt cổ qua Nam Việt Dương hiệp tự vị mang giá trị khoa học cao.
5.1. Hệ Thống Thanh Điệu Và Phát Âm
Nam Việt Dương hiệp tự vị mô tả chi tiết hệ thống thanh điệu tiếng Việt. Taberd Jean Louis phân tích sáu thanh điệu với các ký hiệu rõ ràng. Từ điển Taberd 1838 hướng dẫn cách phát âm cho người nước ngoài. Phần diễn giải về thanh điệu phản ánh sự chính xác trong nghiên cứu. Nghiên cứu từ vựng tiếng Việt thế kỷ 19 cho thấy hệ thống thanh điệu đã ổn định.
5.2. Phụ Ngữ Và Đại Từ Trong Diễn Giải
Taberd giải thích chi tiết về phụ ngữ và đại từ trong Dictionarium Anamitico-Latinum. Các loại đại từ nhân xưng, chỉ định, nghi vấn được phân loại rõ ràng. Từ điển Việt-La-tinh này ghi nhận cách sử dụng phụ ngữ trong câu. Giáo sĩ truyền giáo Việt Nam Taberd so sánh với ngữ pháp La-tinh. Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt cổ cho thấy sự phong phú của hệ thống đại từ.
5.3. Phương Pháp Nghiên Cứu Ngôn Ngữ
Phương pháp nghiên cứu của Taberd trong Nam Việt Dương hiệp tự vị rất khoa học. Từ điển Taberd 1838 kết hợp mô tả, so sánh và phân tích ngữ pháp. Taberd Jean Louis sử dụng nhiều ví dụ minh họa từ ngữ liệu thực tế. Dictionarium Anamitico-Latinum phản ánh trình độ nghiên cứu ngôn ngữ học thời kỳ đầu. Nghiên cứu từ vựng tiếng Việt thế kỷ 19 qua từ điển Taberd có giá trị phương pháp luận.
VI. Giá Trị Khoa Học Của Nam Việt Dương Hiệp Tự Vị
Nam Việt Dương hiệp tự vị của Taberd 1838 có giá trị khoa học to lớn. Từ điển Taberd 1838 là nguồn tài liệu quý giá về tiếng Việt đầu thế kỷ 19. Nghiên cứu từ vựng ngữ pháp tiếng Việt qua từ điển này giúp hiểu rõ lịch sử ngôn ngữ. Dictionarium Anamitico-Latinum ghi nhận trạng thái tiếng Việt trước khi có nhiều biến đổi. Taberd Jean Louis đã bảo tồn nhiều từ cổ, từ lịch sử, từ địa phương. Từ điển Việt-La-tinh này phản ánh sự tiếp xúc ngôn ngữ, văn hóa ở Việt Nam. Nghiên cứu từ vựng tiếng Việt thế kỷ 19 qua Nam Việt Dương hiệp tự vị có ý nghĩa lý thuyết. Từ điển cung cấp dữ liệu cho nghiên cứu so sánh lịch sử ngôn ngữ. Giáo sĩ truyền giáo Việt Nam Taberd đã góp phần phát triển chữ Quốc ngữ sơ khai. Công trình này là cầu nối giữa truyền thống Alexandre de Rhodes và từ điển học hiện đại.
6.1. Giá Trị Lịch Sử Ngôn Ngữ
Nam Việt Dương hiệp tự vị ghi nhận trạng thái tiếng Việt đầu thế kỷ 19. Từ điển Taberd 1838 bảo tồn nhiều từ ngữ đã biến mất trong tiếng Việt hiện đại. Nghiên cứu từ vựng tiếng Việt thế kỷ 19 cho thấy sự biến đổi của ngôn ngữ. Dictionarium Anamitico-Latinum cung cấp dữ liệu cho nghiên cứu so sánh lịch sử. Giá trị lịch sử ngôn ngữ của từ điển Taberd không thể phủ nhận.
6.2. Đóng Góp Vào Phát Triển Chữ Quốc Ngữ
Taberd Jean Louis đã hoàn thiện hệ thống chữ Quốc ngữ sơ khai trong từ điển. Nam Việt Dương hiệp tự vị chuẩn hóa cách viết nhiều từ ngữ tiếng Việt. Từ điển Việt-La-tinh này kế thừa và phát triển công trình của Alexandre de Rhodes. Giáo sĩ truyền giáo Việt Nam Taberd đã đóng góp quan trọng vào lịch sử chữ Quốc ngữ. Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt cổ qua từ điển cho thấy quá trình chuẩn hóa văn tự.
6.3. Ý Nghĩa Đối Với Nghiên Cứu Hiện Đại
Nghiên cứu Nam Việt Dương hiệp tự vị có ý nghĩa lớn đối với ngôn ngữ học Việt Nam. Từ điển Taberd 1838 cung cấp dữ liệu cho nhiều hướng nghiên cứu hiện đại. Dictionarium Anamitico-Latinum là nguồn tham khảo quý giá về từ vựng, ngữ pháp lịch sử. Nghiên cứu từ vựng tiếng Việt thế kỷ 19 giúp hiểu rõ quá trình phát triển ngôn ngữ. Giá trị khoa học của công trình Taberd Jean Louis vẫn còn nguyên tính thời sự.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (205 trang)Câu hỏi thường gặp
Luận án tiến sĩ phân tích từ vựng và ngữ pháp tiếng Việt trong Nam Việt Dương hiệp tự vị của Taberd 1838, cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển ngôn ngữ Việt Nam qua tài liệu lịch sử quý giá.
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Từ vựng ngữ pháp tiếng Việt trong Nam Việt Dương hiệp tự vị Taberd 1838" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ Việt Nam. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Việt Nam.
Luận án "Từ vựng ngữ pháp tiếng Việt trong Nam Việt Dương hiệp tự vị Taberd 1838" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.