Nghiên cứu tác động của phân bổ chi phí quản lý vận hành đến hiệu quả quản lý hệ thống tưới bằng động lực quy mô nhỏ - Luận án tiến sĩ Đinh Văn Đạo
Nghiên cứu phân bổ chi phí quản lý vận hành tác động hiệu quả hệ thống tưới động lực. Phân tích chi phí tối ưu cho hiệu suất tưới tiêu nông nghiệp.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
300
Thời gian đọc
45 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phân bổ chi phí quản lý vận hành hệ thống tưới động lực
- Số trang:
- 300 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Tài nguyên nước
- Tác giả:
- Đinh Văn Đạo
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phân bổ chi phí quản lý vận hành hệ thống tưới động lực
Phân bổ nguồn lực tài chính đóng vai trò cốt lõi trong vận hành thủy nông. Các hệ thống tưới động lực quy mô nhỏ tại Đồng bằng sông Hồng phụ thuộc lớn vào nguồn kinh phí nhà nước. Nguồn ngân sách này cấp qua chính sách hỗ trợ tiền sử dụng dịch vụ thủy lợi. Việc phân bổ chi phí tác động trực tiếp đến độ bền công trình và chất lượng tưới tiêu. Khi nguồn vốn bố trí không hợp lý, hiệu quả vận hành suy giảm nhanh chóng. Máy bơm xuống cấp làm tăng tiêu hao năng lượng. Tỷ lệ phân chia giữa chi phí nhân công, điện năng và bảo dưỡng chưa tối ưu. Việc nghiên cứu cơ chế phân bổ kinh phí giúp tìm ra điểm nghẽn tài chính. Đây là nền tảng để tái cơ cấu quản lý trạm bơm hiệu quả hơn.
1.1. Thực trạng quản lý hệ thống tưới bằng trạm bơm điện
Hệ thống tưới bằng trạm bơm điện quy mô nhỏ giữ vai trò chủ lực trong sản xuất nông nghiệp. Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ trạm bơm dày đặc. Nhiều công trình xây dựng từ lâu nên máy móc đã cũ kỹ. Hiệu suất tổ máy giảm từ 15% đến 30% so với thiết kế ban đầu. Kênh mương dẫn nước bị bồi lắng và rò rỉ nghiêm trọng. Cán bộ quản lý cơ sở thiếu kỹ năng vận hành công nghệ mới. Công tác điều tiết nước tại đầu mối và mặt ruộng thiếu liên kết đồng bộ. Tình trạng ngập úng cục bộ hoặc thiếu nước thời vụ vẫn diễn ra. Nguồn thu từ dịch vụ thủy lợi chưa bù đắp đủ hao phí thực tế. Áp lực tài chính đè nặng lên doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi. Hiện trạng này đòi hỏi các giải pháp nâng cấp toàn diện và đồng bộ.
1.2. Cơ cấu chi phí quản lý vận hành trạm bơm hiện nay
Cơ cấu chi phí quản lý vận hành trạm bơm hiện bao gồm ba khoản mục chính. Tiền lương nhân công chiếm tỷ trọng cao nhất, thường từ 45% đến 60% tổng chi phí. Chi phí điện năng bơm tưới chiếm khoảng 25% đến 35%. Phần kinh phí còn lại dành cho công tác sửa chữa thường xuyên và quản lý chung. Tỷ lệ chi cho sửa chữa máy móc chỉ đạt dưới 10%. Mức chi này không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật định kỳ của máy bơm. Việc thiếu kinh phí bảo dưỡng khiến máy móc nhanh hỏng và tiêu tốn nhiều điện hơn. Doanh nghiệp thủy lợi gặp khó khăn trong việc cân đối ngân sách. Sự thiếu hụt nguồn lực làm giảm tuổi thọ của thiết bị đầu mối. Cần phân bổ lại tỷ trọng chi phí để ưu tiên hiện đại hóa trang thiết bị.
II. Đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật tưới động lực nhỏ
Đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật tưới động lực là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu năng hệ thống. Phương pháp phân tích bao màng dữ liệu (DEA) cung cấp công cụ lượng hóa chính xác. DEA đo lường mối quan hệ giữa yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra. Các yếu tố đầu vào gồm chi phí điện, lao động và kinh phí bảo dưỡng. Đầu ra phản ánh diện tích tưới, sản lượng cây trồng và doanh thu dịch vụ. Phân tích DEA chỉ ra các điểm lãng phí tài nguyên trong từng trạm bơm. Kết quả đánh giá giúp phân loại trạm bơm đạt hiệu quả tối ưu và trạm bơm kém hiệu quả. Từ đó, nhà quản lý xác định rõ nguyên nhân gây thất thoát kinh phí. Cơ sở này hỗ trợ xây dựng phương án cải tổ phù hợp cho từng tiểu vùng.
2.1. Đánh giá hiệu quả kỹ thuật và năng lượng qua mô hình DEA
Mô hình DEA đo lường hiệu quả kỹ thuật thông qua tỷ số giữa đầu vào và đầu ra. Yếu tố đầu vào bao gồm công suất lắp đặt trạm bơm và lượng điện tiêu thụ hàng năm. Số lượng công nhân trực tiếp vận hành cũng là biến số quan trọng. Đầu ra là diện tích phục vụ tưới tiêu thực tế và lưu lượng nước cung cấp. Kết quả tính toán cho thấy nhiều trạm bơm chỉ đạt mức hiệu quả kỹ thuật từ 0,6 đến 0,75. Điều này phản ánh sự dư thừa nhân lực và lãng phí điện năng tiêu thụ. Việc cải thiện quy trình bơm nước có thể nâng cao hiệu suất lên mức tối ưu. Mô hình DEA giúp xác định lượng đầu vào cần cắt giảm mà không ảnh hưởng năng suất cây trồng. Đây là giải pháp khoa học giúp tiết kiệm chi phí vận hành.
2.2. Hiệu suất sử dụng nước và năng lượng trong vận hành
Hiệu suất sử dụng nước và năng lượng là thước đo quan trọng của hệ thống tưới tiêu hiện đại. Hiện nay, lượng nước thất thoát qua hệ thống kênh mương hở lên tới 25-40%. Nước rò rỉ làm tăng thời gian bơm và gia tăng điện năng tiêu thụ vô ích. Hiệu suất sử dụng năng lượng của động cơ điện giảm dần theo thời gian sử dụng. Nhiều trạm bơm hoạt động trong điều kiện cột áp không phù hợp với thiết kế. Tình trạng này khiến máy bơm rung lắc mạnh và tiêu hao nhiều điện năng. Việc giám sát chỉ số tiêu thụ năng lượng giúp phát hiện sớm các sự cố cơ khí. Áp dụng quy trình tưới khoa học giúp tiết kiệm từ 15% đến 20% lượng nước ngọt. Tiết kiệm nước trực tiếp làm giảm áp lực chi phí điện cho trạm bơm.
III. Tác động phân bổ chi phí tới suất tiêu hao điện năng
Phân bổ tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến suất tiêu hao điện năng bơm tưới của trạm bơm điện. Khi kinh phí bảo dưỡng bị cắt giảm, máy bơm hoạt động trong tình trạng kém hiệu quả. Cánh bơm mòn và vòng bi rão làm giảm lưu lượng nước thực tế. Trạm bơm phải tăng thời gian vận hành để cung cấp đủ nước theo yêu cầu mùa vụ. Thời gian chạy máy kéo dài làm hóa đơn tiền điện tăng cao đột biến. Điều này tạo ra vòng luẩn quẩn về thâm hụt tài chính tại các đơn vị thủy nông. Phân bổ đủ ngân sách bảo trì giúp động cơ luôn hoạt động ở điểm hiệu suất cao nhất. Chi phí bỏ ra để bảo dưỡng sẽ bù đắp bằng việc giảm chi phí điện năng. Mối quan hệ tương hỗ này cần được đưa vào kế hoạch tài chính hàng năm.
3.1. Tác động của chi phí duy tu bảo dưỡng máy bơm thủy lợi
Chi phí duy tu bảo dưỡng máy bơm thủy lợi có vai trò quyết định đến độ bền công trình đầu mối. Việc thay dầu định kỳ, căn chỉnh trục và bảo dưỡng cánh bơm giúp hạn chế ma sát. Trạm bơm được bảo dưỡng tốt có tuổi thọ vận hành kéo dài thêm 5 đến 10 năm. Khi thiếu vốn bảo trì, hư hỏng nhỏ tích tụ thành sự cố lớn gây đình trệ tưới tiêu. Chi phí sửa chữa đột xuất thường tốn kém gấp 3 đến 5 lần so với bảo dưỡng định kỳ. Ngoài ra, máy hỏng giữa mùa khô gây thiệt hại nặng nề cho năng suất cây trồng. Đầu tư thỏa đáng vào bảo trì dự phòng là lựa chọn khôn ngoan về mặt tài chính. Nguồn kinh phí bảo dưỡng cần được phân bổ ưu tiên và giải ngân kịp thời trước mùa tưới.
3.2. Ảnh hưởng định mức kinh tế kỹ thuật khai thác thủy lợi
Định mức kinh tế kỹ thuật khai thác thủy lợi là căn cứ pháp lý để lập dự toán và phân bổ chi phí. Định mức quy định cụ thể mức tiêu hao điện năng, nhân công và vật tư cho từng loại trạm bơm. Nhiều định mức hiện hành xây dựng từ lâu và không còn phù hợp với công nghệ mới. Định mức nhân công quá cao dẫn đến phình to quỹ lương hành chính. Ngược lại, định mức chi phí bảo dưỡng quá thấp làm hạn chế công tác duy tu thiết bị. Sự sai lệch định mức gây lãng phí nguồn ngân sách công và hạn chế tính chủ động của doanh nghiệp. Cần rà soát và cập nhật định mức theo hướng thị trường và ứng dụng tiến bộ khoa học. Định mức chuẩn xác là tiền đề nâng cao hiệu quả kinh tế kỹ thuật tưới động lực.
IV. Tối ưu hóa phân bổ kinh phí vận hành thủy nông bền vững
Tối ưu hóa phân bổ kinh phí vận hành thủy nông là giải pháp đột phá để nâng cao hiệu quả hệ thống. Phân bổ vốn cần chuyển từ bình quân hóa sang cơ chế gắn với hiệu quả hoạt động. Các trạm bơm có hiệu suất cao và quản lý tốt cần được khen thưởng tài chính. Đơn vị gây lãng phí năng lượng phải chịu chế tài cắt giảm định mức chi thường xuyên. Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp kiểm soát chi phí từng giờ bơm nước. Hệ thống quan trắc tự động theo dõi chính xác lưu lượng nước và điện năng tiêu thụ. Nhờ đó, nhà quản lý dễ dàng phát hiện các lãng phí tài chính trong chu trình tưới. Tối ưu hóa ngân sách giúp bảo đảm nguồn vốn sửa chữa lớn và nâng cấp hệ thống hạ tầng.
4.1. Giải pháp tối ưu hóa phân bổ kinh phí vận hành thủy nông
Giải pháp tối ưu hóa phân bổ kinh phí vận hành thủy nông cần thực hiện đồng bộ ở nhiều cấp độ. Trước hết, doanh nghiệp cần tái cơ cấu bộ máy quản lý theo hướng tinh gọn và chuyên nghiệp. Cắt giảm lao động gián tiếp giúp tăng ngân sách cho đội ngũ kỹ thuật vận hành trực tiếp. Tiếp theo, xây dựng quy chế khoán chi phí điện năng và bảo dưỡng cho từng cụm trạm bơm. Phân bổ kinh phí dựa trên kết quả kiểm toán năng lượng và chỉ số hiệu quả DEA hàng năm. Tăng tỷ trọng chi phí bảo trì dự phòng lên mức tối thiểu 20% tổng kinh phí vận hành. Chủ động ứng dụng máy biến tần và động cơ tiết kiệm điện để giảm chi phí tiền điện. Cơ chế phân bổ linh hoạt sẽ kích thích sáng kiến tiết kiệm chi phí từ người lao động.
4.2. Nâng cao vai trò của tổ chức hợp tác dùng nước WUA
Tổ chức hợp tác dùng nước WUA đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của người nông dân trực tiếp. Mô hình WUA tạo cầu nối giữa đơn vị cấp nước đầu mối và các hộ gia đình nông dân. Khi người dân tham gia quản lý, hiện tượng tranh chấp nước tưới giảm rõ rệt. Các tổ WUA chủ động nạo vét kênh mương nội đồng bằng nguồn lực tự có của cộng đồng. Việc này giúp giảm gánh nặng ngân sách cho các công ty khai thác thủy lợi lớn. WUA tham gia giám sát lịch bơm nước và chất lượng dịch vụ của trạm bơm điện. Sự giám sát cộng đồng giúp hạn chế tình trạng bơm thừa nước gây lãng phí điện năng. Cần tăng cường tập huấn chuyên môn và trao quyền tự chủ tài chính cho các tổ hợp tác WUA cơ sở.
V. Đổi mới cơ chế giá dịch vụ sản phẩm công ích thủy lợi
Đổi mới cơ chế giá dịch vụ sản phẩm công ích thủy lợi tạo động lực phát triển bền vững cho ngành thủy nông. Luật Thủy lợi chuyển từ chính sách miễn thủy lợi phí sang cơ chế giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. Cơ chế giá mới phản ánh đầy đủ các yếu tố chi phí cấu thành dịch vụ cấp nước. Giá dịch vụ cần tính đúng chi phí vận hành, khấu hao tài sản và chi phí bảo vệ môi trường. Việc áp dụng cơ chế giá giúp xóa bỏ tư tưởng bao cấp ỷ lại ở các cấp quản lý. Đơn vị khai thác trạm bơm phải nâng cao chất lượng cấp nước để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Cơ chế thị trường thúc đẩy việc sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả. Đây là bước ngoặt quan trọng để thu hút đầu tư tư nhân vào hạ tầng thủy lợi.
5.1. Chuyển đổi cơ chế giá dịch vụ sản phẩm công ích thủy lợi
Chuyển đổi cơ chế giá dịch vụ sản phẩm công ích thủy lợi yêu cầu lộ trình cụ thể và minh bạch. Nhà nước tiếp tục hỗ trợ đối tượng nghèo và vùng khó khăn qua hình thức trợ giá dịch vụ. Các hộ sản xuất nông nghiệp thương mại phải trả tiền nước theo khối lượng tiêu dùng thực tế. Việc lắp đặt thiết bị đo lưu lượng nước đầu kênh là điều kiện tiên quyết để tính giá. Cơ chế tính giá theo bậc thang khuyến khích người dân tiết kiệm nguồn tài nguyên nước ngọt. Nguồn thu từ giá dịch vụ giúp các công ty thủy nông tự chủ kinh phí duy tu bảo dưỡng. Doanh nghiệp chủ động nâng cấp trạm bơm mà không phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước. Tính tự chủ tài chính nâng cao trách nhiệm giải trình và chất lượng phục vụ của cán bộ thủy nông.
5.2. Hoàn thiện định mức kinh tế kỹ thuật khai thác trạm bơm
Hoàn thiện định mức kinh tế kỹ thuật khai thác trạm bơm là nền tảng để định giá dịch vụ chính xác. Cơ quan quản lý cần xây dựng bộ định mức mới phù hợp với các dòng máy bơm tiết kiệm năng lượng. Định mức tiêu hao điện năng cần phân loại theo từng mùa vụ, vùng địa hình và cột áp bơm. Loại bỏ các định mức chi phí nhân công lạc hậu bằng cách áp dụng công nghệ điều khiển tự động hóa. Định mức chi phí sửa chữa định kỳ cần tăng lên để bảo đảm an toàn vận hành trạm bơm. Việc công khai định mức kinh tế kỹ thuật giúp các tổ chức giám sát độc lập kiểm tra tài chính. Hoàn thiện hệ thống định mức giúp phân bổ nguồn lực công bằng, minh bạch và nâng cao hiệu quả tưới động lực.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (300 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM *************** NCS: ĐINH VĂN ĐẠO NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA PHÂN BỔ CHI PHÍ QUẢN LÝ VẬN HÀNH ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÁC HỆ THỐNG TƯỚI BẰNG ĐỘNG LỰC QUY MÔ NHỎ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC Hà Nội - Năm 2023 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM *************** NCS: ĐINH VĂN ĐẠO NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA PHÂN BỔ CHI PHÍ QUẢN LÝ VẬN HÀNH ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÁC HỆ THỐNG TƯỚI BẰNG ĐỘNG LỰC QUY MÔ NHỎ CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC MÃ SỐ: 9 58 02 12 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 1. Nguyễn Tùng Phong 2. Trần Văn Đạt Hà Nội - Năm 2023 ii LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.
Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Hà Nội, ngày …. năm 2023 Tác giả luận án Đinh Văn Đạo iii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn GS.TS Nguyễn Tùng Phong và TS Trần Văn Đạt đã chỉ dẫn và đồng hành cùng tác giả trong suốt quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Tác giả xin được gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và Ban Tổ chức, Hành chính, đặc biệt bộ phận phụ trách đào tạo tiến sĩ đã tạo điều kiện giúp đỡ và động viên tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận án.
Trân trọng cảm ơn các lãnh đạo, nguyên lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp ở Viện Kinh tế và Quản lý thủy lợi đã cùng trao đổi, góp ý học thuật và thực tiễn về một số nội dung chuyên môn; tạo điều kiện về nhân lực và thời gian cho tác giả tập trung học tập và nghiên cứu. Cảm ơn ban lãnh đạo và cán bộ công nhân thủy nông các chi nhánh công ty TNHH MTV quản lý khai thác công trình thủy lợi Đa Đô, Vĩnh Bảo và Thủy Nguyên đã hỗ trợ cung cấp tài liệu, số liệu và điều tra thực địa ở các hệ thống tưới bằng động lực quy mô nhỏ do công ty quản lý. Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Hà Nội, ngày ….
năm 2023 Tác giả luận án Đinh Văn Đạo iv MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của luận án. Mục tiêu nghiên cứu:. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án. Khung lô-gic nghiên cứu.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TƯỚI.1 Tổng quan hệ thống tưới bằng động lực vùng nghiên cứu.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội vùng ĐBSH.2 Hệ thống tưới tiêu bằng động lực vùng ĐBSH.3 Cơ cấu tổ chức khai thác các hệ thống thủy lợi vùng ĐBSH.1 Mô hình tổ chức khai thác các hệ thống thủy lợi.2 Nhân lực tham gia các tổ chức khai thác công trình thủy lợi.4 Tài chính phục vụ quản lý vận hành công trình thủy lợi.5 Cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi của các hệ thống tưới bằng động lực.2 Cơ sở xác định hệ thống tưới bằng động lực quy mô nhỏ.1 Khái niệm và đặc điểm hệ thống tưới bằng động lực quy mô nhỏ.2 Hiệu quả quản lý vận hành các công trình trạm bơm đầu mối.3 Khái niệm về hiệu quả quản lý tưới.1 Theo khía cạnh kỹ thuật.2 Theo khía cạnh kinh tế - xã hội.4 Cơ sở xác định hao phí và chi phí đầu vào.1 Khái niệm về hao phí và chi phí đầu vào.2 Phân bổ chi phí và tác động của nó đến hiệu quả QLVH các hệ thống tưới.3 Cơ sở hình thành hao phí, chi phí đầu vào.5 Các nghiên cứu về hiệu quả quản lý tưới trong và ngoài nước.1 Hiệu quả quản lý tưới theo khía cạnh kỹ thuật.2 Hiệu quả quản lý tưới theo khía cạnh kinh tế - xã hội.3 Hiệu quả quản lý tưới theo khía cạnh tài chính.4 Hiệu quả quản lý tưới theo hướng quản lý dịch vụ.5 Hiệu quả quản lý tưới theo phương pháp DEA.6 Các nghiên cứu về tác động của phân bổ chi phí đến hiệu quả QLVH.7 Phương pháp đánh giá hiệu quả quản lý vận hành.1 Các phương pháp đánh giá hiệu quả thông thường.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả tối ưu.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả tối ưu màng bao dữ liệu.8 Kết luận chương I. 42 CHƯƠNG II. CỞ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Cách tiếp cận.1 Tiếp cận theo cấu trúc hệ thống tưới bằng động lực.2 Tiếp cận định hướng quản lý dịch vụ.3 Tiếp cận hiện đại hóa hệ thống tưới.4 Tiếp cận theo cơ chế giá.2 Cơ sở lựa chọn đối tượng nghiên cứu.1 Tiêu chí lựa chọn đối tượng nghiên cứu.2 Cơ sở xác định tiêu chí lựa chọn HTT.3 Lựa chọn số mẫu các HTT để nghiên cứu.4 Dữ liệu nghiên cứu.5 Giải trình độ tin cậy của dữ liệu nghiên cứu.3 Phương pháp nghiên cứu.1 Lý do lựa chọn DEA trong nghiên cứu.2 Mô hình tổng quát của phương pháp DEA trong nghiên cứu.1 Hiệu quả kỹ thuật.2 Hiệu quả kinh tế.3 Diễn giải các yếu tố đầu vào và đầu ra.4 Mô hình bài toán ra quyết định tối ưu đa mục tiêu và DEA.5 Áp dụng phương pháp DEA.1 Giải thích thuật ngữ DEA trong nghiên cứu.2 Mô hình hiệu quả kỹ thuật.3 Mô hình hiệu quả kinh tế.4 Một số phương pháp khác.1 Phương pháp thống kê mô tả.2 Phương pháp thống kê so sánh.5 Kết luận chương II.77 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.1 Hiện trạng hệ thống tưới bằng động lực quy mô nhỏ.1 Đặc điểm chung.2 Công trình đầu mối trạm bơm quy mô nhỏ.3 Công trình kênh mương.4 Tổ chức quản lý vận hành các HTT.5 Nhân lực quản lý vận hành các HTT.6 Tài chính trong quản lý vận hành các HTT.7 Cung cấp sản phẩm, dịch vụ tưới.2 Đánh giá chung hiệu quả và phân bổ chi phí theo cơ cấu chi phí thực tế.1 Cơ cấu chi phí quản lý vận hành thực tế chung.2 Đánh giá hiệu quả phân bổ chi phí theo cơ cấu chi phí thực tế chung.3 Đánh giá hiệu quả kỹ thuật trong QLVH các HTT bằng phương pháp DEA.1 Hiệu quả kỹ thuật trong QLVH các HTT theo giả thiết CRS.1 Hiệu quả kỹ thuật TECRS.2 Hiệu quả kỹ thuật tối ưu EITCRS.2 Hiệu quả kỹ thuật trong QLVH các HTT theo giả thiết VRS.1 Hiệu quả kỹ thuật TEVRS.2 Hiệu quả kỹ thuật tối ưu EITVRS.3 Đánh giá hiệu quả quy mô lượng đầu vào.1 Hiệu quả quy mô lượng đầu vào trong QLVH các HTT.2 Xác định khả năng thay đổi hiệu quả QLVH theo quy mô lượng đầu vào.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế trong QLVH các HTT bằng phương pháp DEA.1 Hiệu quả phân phối theo giả thiết CRS và VRS.2 Hiệu quả chi phí tối ưu.1 Hiệu quả chi phí theo giả thiết CRS và VRS.2 Phân bố các hệ thống theo mức giá trị chỉ số hiệu quả chi phí tăng dần.5 Tác động phân bổ chi phí đến hiệu quả QLVH các HTT.1 Suất hao phí theo yếu tố đầu vào trên đơn vị diện tích.2 Suất chi phí của các yếu tố đầu vào theo giả thiết CRS.3 Suất chi phí của các yếu tố đầu vào theo giả thiết VRS.4 Suất chi phí đầu vào chung trên đơn vị diện tích.1 Suất chi phí hiệu quả chung theo giả thiết CRS và VRS.2 Phân bố suất chi phí hiệu quả chung theo giải thiết CRS và VRS.5 Cơ cấu chi phí tối ưu xác định theo phương pháp DEA.1 Cơ cấu chi phí ở lớp hiệu quả kỹ thuật.2 Cơ cấu chi phí ở lớp hiệu quả kỹ thuật tối ưu.3 Cơ cấu chi phí tối ưu ở lớp hiệu quả kinh tế.6 Tác động phân bổ chi phí theo CCCP hiệu quả.1 Tác động giảm suất chi phí trong QLVH các HTT.2 Tác động tăng diện tích tưới trong QLVH các HTT.7 Giải pháp áp dụng CCCP để nâng cao hiệu quả QLVH các HTT.6 Kết luận chương III.141 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
146 TÀI LIỆU THAM KHẢO.148 PHẦN PHỤ LỤC. 163 viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Tên bảng Trang Bảng 1.1 Số lượng trạm bơm tưới tiêu vùng ĐBSH 12 Bảng 1.2 Diện tích tưới tiêu theo biện pháp công trình vùng ĐBSH 15 Bảng 2.1 Biến động năng suất lúa các năm vùng nghiên cứu 55 Bảng 2.2 Các bước giải bài toán lặp cho bài toán tối ưu đa mục tiêu 69 Bảng 3.1 Bình quân các chỉ số kỹ thuật công trình trạm bơm đầu mối 81 Bảng 3.2 Bình quân các chỉ tiêu kỹ thuật kênh dẫn nước của các HTT 82 Bảng 3.3 Bình quân lao động QLVH các HTT 84 Bảng 3.4 Bình quân diện tích tưới của các HTT trong 3 năm 86 Bảng 3.5 Suất hao phí, chi phí đầu vào chung thực tế bình quân trên đơn vị 87 diện tích của các HTT Bảng 3.6 Suất hao phí, chi phí theo yếu tố đầu vào bình quân trên đơn vị 90 diện tích tưới thực tế Bảng 3.7 Giá trị chỉ số hiệu quả kỹ thuật theo giả thiết CRS 91 Bảng 3.8 Bình quân phần trăm lượng hao phí, chi phí đầu vào cần cắt giảm 93 để đạt hiệu quả kỹ thuật tối ưu theo giả thiết CRS Bảng 3.9 Các mức phần trăm hao phí, chi phí đầu vào đề xuất cắt giảm để 94 đạt hiệu quả kỹ thuật tối ưu theo giả thiết CRS Bảng 3.10 Giá trị chỉ số hiệu quả kỹ thuật theo giả thiết VRS 95 Bảng 3.11 Bình quân phần trăm lượng hao phí, chi phí đầu vào cần 97 cắt giảm để đạt hiệu quả kỹ thuật tối ưu theo giả thiết VRS Bảng 3.12 Các mức phần trăm hao phí đầu vào đề xuất cắt giảm để đạt hiệu 98 quả kỹ thuật tối ưu theo giả thiết VRS Bảng 3.13 Giá trị chỉ số hiệu quả quy mô lượng đầu vào SE 100 Bảng 3.14 Giá trị chỉ số hiệu quả phân phối theo giả thiết CRS và VRS 104 Bảng 3.15 Giá trị chỉ số hiệu quả chi phí tối ưu theo giả thiết CRS và VRS 107 Bảng 3.16 Suất hao phí đầu vào trên đơn vị diện tích ở các lớp hiệu quả 111 Bảng 3.17 Suất chi phí của các yếu tố đầu vào ở các lớp hiệu quả theo 113 giả thiết CRS ix Bảng 3.18 Suất chi phí của các yếu tố đầu vào ở các lớp hiệu quả theo 115 giả thiết VRS Bảng 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đinh Văn Đạo (2023). Phân bổ chi phí quản lý vận hành tác động hiệu quả hệ thống tưới động lực [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/cong-nghe-moi-truong/tac-dong-cua-phan-bo-chi-phi-quan-ly-van-hanh-den-hieu-qua-quan-ly-cac-he-thong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân bổ chi phí quản lý vận hành tác động hiệu quả hệ thống tưới động lực" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu phân bổ chi phí quản lý vận hành tác động hiệu quả hệ thống tưới động lực. Phân tích chi phí tối ưu cho hiệu suất tưới tiêu nông nghiệp.
Luận án "Phân bổ chi phí quản lý vận hành tác động hiệu quả hệ thống tưới động lực" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Phân bổ chi phí quản lý vận hành tác động hiệu quả hệ thống tưới động lực" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân bổ chi phí quản lý vận hành tác động hiệu quả hệ thống tưới động lực" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật tài nguyên nước. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.
Luận án "Phân bổ chi phí quản lý vận hành tác động hiệu quả hệ thống tưới động lực" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân bổ chi phí quản lý vận hành tác động hiệu quả hệ thống tưới động lực" có 300 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân bổ chi phí quản lý vận hành tác động hiệu quả hệ thống tưới động lực" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.