Luận án công trình lọc ODM-2F loại bỏ cặn lơ lửng nước thải tái sử dụng
Luận án nghiên cứu công trình lọc ODM 2F loại bỏ cặn lơ lửng trong xử lý nâng cao nước thải đô thị. Giải pháp tái sử dụng nước hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
226
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lọc ODM-2F loại bỏ cặn lơ lửng xử lý nâng cao nước thải
- Số trang:
- 226 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng
- Tác giả:
- Hoàng Huệ Quân
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lọc ODM 2F loại bỏ cặn lơ lửng xử lý nâng cao nước thải
Xử lý nâng cao nước thải đô thị là yêu cầu cấp thiết để tái sử dụng nguồn nước. Nước thải sau xử lý sinh học thứ cấp vẫn chứa nhiều cặn lơ lửng. Cặn lơ lửng gây tắc nghẽn hệ thống tưới và làm giảm hiệu quả khử trùng. Công nghệ lọc ODM-2F đem lại giải pháp xử lý triệt để. Vật liệu này giữ lại các hạt cặn mịn với hiệu suất vượt trội. Nước sau lọc đáp ứng tiêu chuẩn cấp nước cho mục đích không ăn uống trong đô thị. Các ứng dụng tiêu biểu gồm tưới cây xanh, rửa đường và bổ cập nước cảnh quan. Quy trình vận hành đơn giản và tiết kiệm chi phí đầu tư. Giải pháp này mở ra hướng tiếp cận bền vững cho việc tái sinh tài nguyên nước tại Việt Nam.
1.1. Nhu cầu cấp thiết về xử lý nước thải bậc 3 đô thị
Nhiều đô thị đối mặt với tình trạng khan hiếm nguồn nước sạch. Nhu cầu tái sử dụng nước thải sinh hoạt gia tăng nhanh chóng. Quá trình xử lý sinh học thông thường chỉ loại bỏ phần lớn chất hữu cơ hòa tan. Một lượng đáng kể chất rắn lơ lửng và vi sinh vật vẫn tồn dư sau bể lắng. Xử lý nước thải bậc 3 đóng vai trò then chốt trong chu trình tái tạo nước. Giai đoạn này ngăn ngừa ô nhiễm thứ cấp khi đưa nước vào môi trường hoặc tái sử dụng. Công trình lọc tinh giúp bảo vệ hệ thống đường ống và thiết bị phân phối nước. Nước tái sinh phục vụ hiệu quả cho hoạt động tưới tiêu đô thị và rửa xe. Việc áp dụng công nghệ lọc hiện đại nâng cao tính chủ động về nguồn nước đô thị.
1.2. Mục tiêu và phạm vi ứng dụng tái sinh nguồn nước
Mục tiêu chính là thu hồi nước thải đô thị đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và vệ sinh. Phạm vi ứng dụng tập trung vào các mục đích phi sinh hoạt trong khu vực đô thị. Nước sau xử lý nâng cao được dùng để tưới công viên, thảm cỏ và cây xanh đường phố. Nguồn nước này cũng phục vụ rửa đường giao thông, cấp nước cho hồ điều hòa và phòng cháy chữa cháy. Việc thay thế nước sạch bằng nước tái sinh giảm áp lực lên các nhà máy nước sinh hoạt. Các khu công nghiệp và tòa nhà thương mại cũng có thể tận dụng nguồn nước này để làm mát thiết bị. Quy chuẩn kỹ thuật kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu cặn, vi sinh và kim loại nặng. Tái sinh nước thải góp phần xây dựng mô hình kinh tế tuần hoàn bền vững.
II. Đặc tính vật liệu lọc đa năng ODM 2F xử lý cặn lơ lửng
Hạt lọc ODM-2F là vật liệu khoáng tự nhiên biến tính có cấu trúc xốp rỗng đặc thù. Bề mặt hạt chứa nhiều lỗ xốp tế vi, tạo diện tích tiếp xúc lớn. Vật liệu lọc đa năng ODM-2F có khả năng hấp phụ và giữ cặn vượt trội so với cát thạch anh truyền thống. Trọng lượng riêng nhẹ giúp giảm năng lượng tiêu thụ khi rửa lọc. Cấu trúc cơ học bền vững giúp hạt không bị vỡ vụn trong quá trình vận hành liên tục. Vật liệu hoạt động ổn định trong dải pH rộng từ 6.5 đến 8.5. Khả năng xử lý cặn lơ lửng TSS của lớp hạt đạt hiệu suất cao. Tuổi thọ của vật liệu kéo dài từ 3 đến 5 năm mà không cần thay thế thường xuyên.
2.1. Cấu trúc lý hóa của hạt lọc ODM 2F chuyên dụng
Hạt lọc ODM-2F được sản xuất từ quặng diatomite nung ở nhiệt độ cao. Thành phần hóa học chính gồm silic dioxide, oxit nhôm và oxit sắt. Cấu trúc tế vi chứa mạng lưới mao quản đa dạng kích thước. Diện tích bề mặt riêng lớn nâng cao khả năng giữ các hạt cặn keo tụ. Khối lượng thể tích xốp dao động trong khoảng 0.45 đến 0.50 g/cm3. Kích thước hạt đồng đều từ 0.8 đến 2.0 mm giúp ổn định tổn thất áp lực qua lớp lọc. Hạt lọc có tính trơ hóa học, không hòa tan trong môi trường nước thải thông thường. Độ hao mòn vật liệu sau nhiều chu kỳ rửa ngược là rất thấp. Đặc tính này mang lại độ bền cơ học cao trong suốt vòng đời công trình.
2.2. Cơ chế giữ hạt và xử lý cặn lơ lửng TSS hiệu quả
Quá trình giữ cặn diễn ra qua hai cơ chế chính: rây cơ học và hấp phụ dính bám. Cặn có kích thước lớn hơn khe rỗng bị giữ lại trên bề mặt lớp vật liệu. Cặn mịn và các hạt keo len lỏi vào sâu bên trong cấu trúc mao quản của hạt lọc. Lực Van der Waals và tương tác điện tích giữ chặt các hạt keo vào bề mặt vật liệu. Cơ chế này giúp xử lý cặn lơ lửng TSS đạt hiệu suất trên 85%. Lớp vật liệu phân bổ cặn đồng đều theo chiều sâu, tránh hiện tượng tắc nghẽn bề mặt cục bộ. Dung lượng chứa cặn cao kéo dài chu kỳ lọc giữa các lần rửa ngược. Nước sau lọc có độ trong cao và giảm đáng kể nồng độ chất hữu cơ bám dính.
III. Ứng dụng bồn lọc áp lực ODM 2F trong xử lý nước thải
Bồn lọc áp lực ODM-2F là thiết bị then chốt trong dây chuyền xử lý nâng cao. Thiết bị chế tạo từ thép carbon bọc composite hoặc thép không gỉ chịu áp lực cao. Nước thải được bơm cưỡng bức qua lớp hạt lọc với vận tốc thiết kế tối ưu. Bồn lọc kín loại bỏ nguy cơ phát tán mùi hôi và vi khuẩn ra không khí xung quanh. Hệ thống chiếm diện tích lắp đặt nhỏ gọn hơn nhiều so với bể lọc trọng lực. Thời gian thi công và lắp đặt nhanh chóng, dễ tích hợp vào các trạm xử lý hiện hữu. Khả năng tự động hóa chu trình rửa lọc bằng van điều khiển điện hoặc khí nén giúp giảm nhân công vận hành.
3.1. Thiết kế và thông số vận hành bồn lọc áp lực ODM 2F
Bồn lọc áp lực hình trụ đứng được thiết kế với chiều cao lớp vật liệu từ 0.8 đến 1.2 mét. Vận tốc lọc tiêu chuẩn dao động từ 8 đến 12 m/h tùy thuộc vào tải lượng cặn đầu vào. Hệ thống phân phối nước và thu nước rửa lọc bố trí đều khắp tiết diện bồn. Áp lực làm việc thông thường nằm trong khoảng 1.5 đến 3.0 bar. Đồng hồ đo chênh áp gắn trên đường ống vào và ra giúp giám sát mức độ nghẹt cặn. Khi chênh áp vượt ngưỡng 0.6 bar, hệ thống tự động kích hoạt chế độ rửa ngược. Vận tốc rửa ngược bằng nước và khí kết hợp duy trì ở mức 10 đến 12 l/s.m2. Thời gian rửa lọc kéo dài từ 5 đến 8 phút để phục hồi hoàn toàn dung lượng giữ cặn.
3.2. Ưu điểm vận hành so với bể lọc trọng lực truyền thống
Bồn lọc áp lực ODM-2F vượt trội về hiệu quả thủy lực so với bể lọc cát trọng lực hở. Vận tốc lọc cao hơn từ 1.5 đến 2 lần giúp giảm 50% diện tích xây dựng. Toàn bộ chu trình lọc và rửa ngược diễn ra trong hệ kín hoàn toàn, bảo đảm vệ sinh môi trường. Nước sau xử lý giữ được áp lực dư để dẫn trực tiếp tới các công trình tiếp theo hoặc bồn chứa. Hệ thống dễ dàng module hóa để nâng công suất trạm khi lưu lượng nước thải tăng. Chi phí xây dựng móng công trình giảm đáng kể nhờ kết cấu gọn nhẹ. Khả năng chống chịu ăn mòn và độ bền thiết bị nâng cao tuổi thọ vận hành toàn dự án.
IV. Hiệu quả lọc tinh nước thải sau bể lắng đạt chuẩn QCVN
Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh lọc tinh nước thải sau bể lắng mang lại chất lượng nước đầu ra vượt trội. Nước sau bể lắng sinh học thường còn sót lại cặn bông bùn nhẹ khó lắng. Lớp hạt ODM-2F giữ lại toàn bộ các hạt bùn lơ lửng này một cách triệt để. Nồng độ TSS giảm xuống dưới 5 mg/l sau khi đi qua bồn lọc. Quá trình này cũng đồng thời kéo giảm các chỉ tiêu COD, BOD5 và phốt pho dạng hạt. Chất lượng nước sau lọc đáp ứng hoàn toàn chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT Cột A. Nguồn nước đạt độ an toàn cao để xả vào các nguồn nước tiếp nhận nhạy cảm hoặc tái sử dụng trực tiếp.
4.1. Khả năng loại bỏ độ đục nước thải và cặn lơ lửng
Hiệu quả loại bỏ độ đục nước thải bằng hạt ODM-2F đạt mức 90 đến 95%. Độ đục sau lọc luôn duy trì dưới 2 NTU, nước trong suốt và không còn màu biểu kiến. Cặn bông bùn kích thước nhỏ hơn 10 micromet bị bẫy hoàn toàn trong các mao quản của hạt. Nồng độ chất rắn lơ lửng đầu ra ổn định bất kể sự dao động tải trọng ở bể lắng trước đó. Độ trong cao tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn khử trùng bằng tia UV hoặc clo phía sau. Hiệu quả tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh tăng vọt do không còn cặn che chắn bức xạ UV. Nước tái sinh sau lọc đạt chỉ tiêu cảm quan tương đương nước sinh hoạt thông thường.
4.2. Đáp ứng chuẩn xả thải QCVN 40 2011 BTNMT Cột A
Chuẩn xả thải QCVN 40:2011/BTNMT Cột A quy định nghiêm ngặt về các chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ và cặn lơ lửng. Nồng độ TSS cho phép tại Cột A tối đa là 50 mg/l. Nước qua công đoạn lọc ODM-2F đạt nồng độ TSS thực tế từ 2 đến 5 mg/l, vượt xa yêu cầu quy chuẩn. Các chỉ tiêu kim loại nặng dạng vết cũng giảm đáng kể nhờ khả năng trao đổi ion của vật liệu. Nước thải sau xử lý đủ điều kiện thải vào các nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Đây là bước đệm then chốt để công trình chuyển đổi từ trạm xử lý đơn thuần thành nhà máy tái sinh nước đô thị.
V. Tối ưu công nghệ lọc đa tầng trong xử lý nước thải bậc 3
Công nghệ lọc đa tầng kết hợp hạt ODM-2F với cát thạch anh và than hoạt tính tạo nên giải pháp xử lý toàn diện. Sự phân tầng vật liệu theo kích thước và tỷ trọng giúp tối ưu hóa dung tích giữ cặn của bể lọc. Lớp ODM-2F đặt phía trên giữ cặn thô và cặn trung bình mà không gây tắc nghẽn nhanh. Lớp cát thạch anh phía dưới giữ cặn mịn, trong khi than hoạt tính khử màu và mùi còn sót lại. Mô hình lọc đa tầng kéo dài chu kỳ lọc lên gấp đôi so với bể lọc đơn tầng. Lượng nước dùng để rửa lọc giảm xuống dưới 3% tổng sản lượng nước tinh chế. Đây là bước đột phá kỹ thuật trong các dự án nâng cấp trạm xử lý nước thải hiện hữu.
5.1. Phối hợp vật liệu lọc đa tầng nâng cao hiệu suất
Sắp xếp vật liệu theo chiều nước chảy từ hạt nhẹ, kích thước lớn đến hạt nặng, kích thước nhỏ là nguyên lý cốt lõi. Hạt ODM-2F có tỷ trọng nhẹ hơn cát nên luôn nổi lên trên sau mỗi chu kỳ rửa ngược. Lớp ODM-2F dày 400 đến 600 mm tiếp nhận nước đầu tiên và xử lý phần lớn lượng cặn lơ lửng. Lớp cát thạch anh dày 300 mm bên dưới tiếp tục hoàn thiện quá trình lọc tinh. Sự kết hợp này phân bổ cặn trên toàn bộ chiều sâu lớp lọc thay vì chỉ tập trung ở vài centimet bề mặt. Tổn thất áp lực tăng chậm hơn, giúp hệ thống duy trì lưu lượng lọc ổn định trong suốt chu kỳ làm việc kéo dài từ 24 đến 48 giờ.
5.2. Đánh giá kinh tế và kỹ thuật khi áp dụng thực tế
Chi phí đầu tư ban đầu cho vật liệu ODM-2F cao hơn cát lọc tự nhiên nhưng mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài. Chi phí điện năng bơm rửa ngược giảm 30% nhờ chu kỳ lọc dài và khối lượng vật liệu nhẹ. Tuổi thọ vật liệu cao giúp giảm tần suất thay thế và chi phí nhân công bảo dưỡng. Việc tái sử dụng nước sau lọc tiết kiệm hàng trăm triệu đồng tiền mua nước sạch cho các dịch vụ công ích đô thị mỗi năm. Về mặt kỹ thuật, hệ thống vận hành ổn định, thích ứng tốt với sự biến thiên lưu lượng nước thải đô thị theo giờ. Công nghệ này hoàn toàn khả thi để nhân rộng tại các trạm xử lý nước thải tập trung trên toàn quốc.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (226 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI. ******* HOÀNG HUỆ QUÂN NGHIÊN CỨU CÔNG TRÌNH LỌC ODM-2F ĐỂ LOẠI BỎ CẶN LƠ LỬNG TRONG XỬ LÝ NÂNG CAO NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ NHẰM MỤC ĐÍCH TÁI SỬ DỤNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG HÀ NỘI– 2022 BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI. ******* NGHIÊN CỨU CÔNG TRÌNH LỌC ODM-2F ĐỂ LOẠI BỎ CẶN LƠ LỬNG TRONG XỬ LÝ NÂNG CAO NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ NHẰM MỤC ĐÍCH TÁI SỬ DỤNG CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG MÃ SỐ: 62.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TRẦN HỮU UYỂN 2.
NGHIÊM VÂN KHANH HÀ NÔI - 2022 i Lời cảm ơn Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, đến nay tác giả đã hoàn thành luận án tiến sỹ. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS, TSKH Trần Hữu Uyển và PGS, TS. Nghiêm Vân Khanh đã tận tình hướng dẫn khoa học và động viên khuyến khích tác giả hoàn thành công trình nghiên cứu. Tác giả xin trân trọng cảm ơn Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây Dựng, Ban Giám Hiệu, Khoa Sau đại học Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã quan tâm sát sao và tạo điều kiện trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của Bộ môn Cấp thoát nước- Khoa KTHT & MTĐT, Khoa SĐH đã có những trao đổi, góp ý về chuyên môn qui báu, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến hướng đề tài luận án. Tác giả cũng gửi lời cảm ơn tới bạn bè đồng nghiệp nơi công tác và đặc biệt là tới gia đình người thân đã hết lòng đùm bọc yêu thương, động viên cổ vũ và tạo mọi thuận lợi nhất để tác giả yên tâm học tập và nghiên cứu. Tác giả xin cảm ơn tất cả! ii Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực.
Những đóng góp của luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác Tác giả NCS. Hoàng Huệ Quân iii MỤC LỤC Chương mục Trang Mục lục iii Danh mục từ và cụm từ viết tắt vii Danh mục hình và đồ thị ix Danh mục các bảng biểu xi Sơ đồ nghiên cứu luận án xiv MỞ DẦU 1 1. Tính cấp thiết 1 2. Mục đích nghiên cứu 3 3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 4. Nội dung nghiên cứu 4 5. Phương pháp nghiên cứu 4 6. Ý nghĩa khoa học thực tiễn 5 7.
Một số khái niệm và thuật ngữ sử dụng trong luận án 6 8. Cấu trúc của luận án 7 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NÂNG CAO, GIẢI PHÁP TÁI SỬ DỤNG NƯỚC THẢI TÁI SINH VÀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 1.1 Tổng quan về xử lý và xử lý nâng cao nước thải 8 1.1 Một số trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị đang hoạt động tại Việt Nam 8 1.2 Mức độ và mục đích xử lý nâng cao nước thải 11 1.3 Công trình lọc nước và ứng dụng trong xử lý nâng cao nước thải 17 1.4 Công trình lọc MBBR và khả năng ứng dụng trong xử lý nâng cao nước thải 20 1.5 Công trình lọc ODM-2F và khả năng ứng dụng trong xử lý nâng cao nước 22 thải 1.6 Sơ đồ tổng thể công nghệ xử lý nâng cao nước thải theo yêu cầu tái sử dụng 23 1.2 Tổng quan về tái sử dụng nước thải 24 1.1 Tổng quan về tái sử dụng nước thải trên thế giới 24 iv 1.2 Tổng quan về tái sử dụng nước thải tại Việt Nam 32 1.3 Nhận xét đánh giá về xử lý và tái sử dụng nước thải 34 1.3 Tình hình nghiên cứu liên quan 36 1.1 Tình hình nghiên cứu liên quan ở nước ngoài.2 Tình hình nghiên cứu liên quan ở trong nước.3 Nhận xét đánh giá về tình hình nghiên cứu liên quan.4 Kết luận chương 1 40 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ XỬ LÝ VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NÂNG CAO NƯỚC THẢI ĐỂ TÁI SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH KHÔNG ĂN UỐNG TRONG ĐÔ THỊ 2.1 Chất lượng nước thải 42 2.1 Chất lượng nước thải trước xử lý nâng cao 42 2.2 Chất lượng nước thải sau xử lý nâng cao 43 2.2 Cơ sở lý thuyết khử chất bẩn hữu cơ, chất dinh dưỡng, và cặn lơ lửng 45 2.1 Lý thuyết khử chất hữu cơ và dinh dưỡng 45 2.2 Công nghệ xử lý sinh học để khử chất hữu cơ và dinh dưỡng 49 2.3 Các vật liệu lọc nước, vật liệu lọc đa năng ODM-2F và giá thể sinh học di 53 động 2.4 Lý thuyết lọc cặn qua lớp vật liệu lọc dạng hạt ODM-2F 61 2.3 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu thực nghiệm 74 2.1 Cơ sở lý thuyết đồng dạng 74 2.2 Giả thuyết khoa học cho nghiên cứu thực nghiệm 77 2.5 Kết luận chương 2 77 CHƯƠNG 3.
LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NÂNG CAO NƯỚC THẢI VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LỌC ODM-2F 3.1 Lựa chọn công nghệ xử lý nâng cao nước thải để tái sử dụng không cho 79 ăn uống trong đô thị 3.1 Xác định sơ bộ công nghệ xử lý nâng cao nước thải 79 3.2 Đánh giá công nghệ xử lý nâng cao nước thải 81 i 3.2 Xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm pilot hiện trường 83 3.1 Tính toán thiết kế mô hình thực nghiệm 83 3.2 Mô tả mô hình thực nghiệm 87 3.3 Mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và qui hoạch thực nghiệm 88 3.1 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.2 Các thông số/chỉ tiêu và qui trình thực nghiệm 90 3.3 Phương pháp phân tích và xác định các thông số/chỉ tiêu thực nghiệm 91 3.4 Qui hoạch thực nghiệm 93 3.4 Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm pilot lọc ODM-2F 99 3.1 Kết quả thưc nghiệm 99 3.2 Xử lý kết quả thực nghiệm.5 Bàn luận nghiên cứu quá trình loại bỏ cặn lơ lửng bằng bể lọc vật liệu lọc 103 ODM-2F 3.1 Nồng độ thành phần của cặn lơ lửng trong nước thải trước và sau khi đến bể 109 lọc 3.2 Sự gia tăng tổn thấp áp lực của bể lọc vật liệu ODM-2F 110 3.5 Kết luận chương 3 111 CHƯƠNG 4. XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH LỌC ODM-2F VÀ ỨNG DỤNG 4.1 Xây dựng phương pháp tính toán công trình lọc ODM-2F.1 Xác định các thông số lọc 112 4.2 Xác định các thông số rửa lọc 118 4.3 Xác định các dịch vụ, nhu cầu dùng nước và công suất cấp nước trong đô 122 thị 4.4 Qui trình tính toán thiết kế công trình lọc 126 4.3 Ứng dụng kết quả nghiên cứu đối khu đô thị huyện Đan Phượng, TP Hà 127 Nội 4.1 Mô tả trạm xử lý nước thải sinh hoạt 127 4.2 Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý nâng cao nước thải 128 ii 4.3 Tính toán thiết kế các công trình trong dây chuyền công nghệ xử lý nâng 129 cao nước thải 4.4 Đánh giá lợi ích kinh tế, môi trường của giải pháp xử lý nâng cao nước 134 thải và tái sử dụng cho mục đích cấp nước không ăn uống trong đô thị.1 Khái toán kinh tế xử lý nâng cao nước thải.2 Lợi ích về kinh tế và môi trường.1 Bàn luận về kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình lọc ODM-2F 136 4.3 Bàn luận về khả năng ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tế đô thị 137 Việt nam KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO 140 PHỤ LỤC 151 vii DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải nghĩa tiếng việt Giải nghĩa tiếng Anh AAO Kỵ khí-Thiếu khí-Hiếu khí Anaerobic-Anaxic-Oxic ABR Công nghệ phản ứng kỵ khí có Anaerobic Baffled Reactor vách ngăn AO Anoxic-Oxic Thiếu khí-Hiếu khí (tạm dịch) ATP Adennosine Triphosphate Adennosine Triphosphate BOD Biological Oxygen Demand Nhu cầu oxy sinh hóa BTNM Bộ Tài nguyên môi trường T COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa học CN Công nghiệp CTN Cấp thoát nước DEWATS Decentralised Wastewater Hệ thống xử lý nước thải phân tán Treatment Systems KCN-KCX Khu công nghiệp-Khu chế xuất KHVN Khoa học Việt nam KH &CN Khoa học và Công nghệ KT-XH Kinh tế - xã hội LVS Lưu vực sông MBBR Moving Bed Biofilm Reactor Công nghệ lọc giá thể sinh học di động MBR Membrane Bio- Reactor Công nghệ màng sinh học NCKH Nghiên cứu khoa học NĐ Nghị định NMXLNT Nhà máy xử lý nước thải NTM Nông thôn mới NTSH Nước thải sinh hoạt NQ Nghị quyết OD Kênh oxy hóa TCCP Oxidation Ditch Tiêu chuẩn cho phép TSS Tổng chất rắn lơ lửng viii QCVN Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia Total Suspended Solid SBR Bể sinh học theo mẻ liên tục TF Lọc nhỏ giọt Sequencing Batch Reactor TP Thành phố Tricking filter UASB Bùn kỵ khí dòng chảy ngược Upflow anaerobic sludge XLNT Xử lý nước thải blanket XLNTTT Xử lý nước thải tập trung ix DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Số TT Nội dung các hình và so đồ Trang 1 Hình 1. Phân bố các nhà máy XLNT đô thị năm 2015 và năm 13 2020 2 Hình 1. Sơ đồ công nghệ lọc MBBR 19 3 Hình 1.
Hai loại bể MBBR hiếu khí và thiếu khí 20 4 Hình 1. Sơ đồ tổng thể xử lý theo các yêu cầu tái sử dụng nước 23 thải 5 Hình 1. Các đối tượng sử dụng nước tái sinh ở Tấy/trung tâm 30 Basin, CA 6 Hình 1. Mô hình thu gom, xử lý và tái sử dụng nước thải tại 34 chỗ 7 Hình 2.1 Cơ chế loại bỏ phốt pho dư thừa 48 8 Hình 2.
Sơ đồ quá trình Bardenpho sửa đổi 50 9 Hình 2. Sơ đồ công nghệ AA/O 50 10 Hình 2. Sơ đồ công nghệ UCT (Univercity of Cape Tawn) 51 11 Hình 2.5: Sơ đồ công nghệ PhoStrip II 51 12 Hình 2. Sơ đồ công nghệ kết hợp lọc sinh học và bùn hoạt tính 52 13 Hình 2.
Sơ đồ công nghệ AO-MBR 53 14 Hình 2. Các loại giá thể lọc sinh học di động (MBBR) 56 15 Hình 2. Đồ thị phân bố cặn theo chiều sâu lớp lọc 60 16 Hình 2. Đồ thị tương quan giữa hàm lượng cặn lơ lửng (C) và 61 tổn thất thuỷ lực (P) với thời gian lọc hiệu quả trong quá trình lọc nước 17 Hình 3.
Sơ đồ dây chuyền công nghệ trạm xử lý nâng cao nước 83 thải để tái sử dụng cho mục đích không ăn uống trong đô thi 18 Hình 3. Sơ đồ dây chuyền mô hình thực nghiệm 87 19 Hình 3. Sơ đồ mô hình thực nghiệm 88 20 Hình 3. Đồ thị quan hệ phụ thuộc tỉ lệ SS/SSo – thời gian lọc t 103 (v=5m/h) x 21 Hình 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Huệ Quân (2022). Lọc ODM-2F loại bỏ cặn lơ lửng xử lý nâng cao nước thải [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/cong-nghe-moi-truong/loc-odm-2f-loai-bo-can-lo-lung-xu-ly-nuoc-thai-tai-su-dung
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Lọc ODM-2F loại bỏ cặn lơ lửng xử lý nâng cao nước thải" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu công trình lọc ODM 2F loại bỏ cặn lơ lửng trong xử lý nâng cao nước thải đô thị. Giải pháp tái sử dụng nước hiệu quả.
Luận án "Lọc ODM-2F loại bỏ cặn lơ lửng xử lý nâng cao nước thải" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Lọc ODM-2F loại bỏ cặn lơ lửng xử lý nâng cao nước thải" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Lọc ODM-2F loại bỏ cặn lơ lửng xử lý nâng cao nước thải" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.
Luận án "Lọc ODM-2F loại bỏ cặn lơ lửng xử lý nâng cao nước thải" có bao nhiêu trang?
Luận án "Lọc ODM-2F loại bỏ cặn lơ lửng xử lý nâng cao nước thải" có 226 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Lọc ODM-2F loại bỏ cặn lơ lửng xử lý nâng cao nước thải" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.