Nguyễn Đức Việt - Phương pháp hỗ trợ phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi cho các tổ chức thủy lợi cơ sở tại vùng quản lộ phụng hiệp

Luận án tiến sĩ kỹ thuật đề xuất phương pháp hỗ trợ phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi cho tổ chức cơ sở vùng Quản Lộ Phụng Hiệp.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

190

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi cơ sở
Số trang:
190 trang
Trường:
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Tài nguyên nước
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi cơ sở

Công tác phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi đóng vai trò then chốt trong phát triển nông nghiệp bền vững. Việc chuyển giao quyền tự chủ cho cấp địa phương giúp tối ưu hóa nguồn lực công. Hệ thống thủy lợi tại các vùng trọng điểm như Quản Lộ - Phụng Hiệp đòi hỏi cơ chế vận hành linh hoạt. Quy trình phân định rõ trách nhiệm giữa cơ quan nhà nước và đơn vị khai thác tại chỗ. Điều này nâng cao hiệu suất phân phối nước tưới tiêu. Mô hình mới giảm gánh nặng ngân sách nhà nước và tăng tính chủ động của người dân. Các tổ chức tại cơ sở dễ dàng nắm bắt nhu cầu thực tế của từng cánh đồng. Từ đó, lịch điều tiết nước diễn ra chính xác, kịp thời và giảm thiểu thất thoát nước trong mùa khô hạn.

1.1. Khái niệm quản lý thủy lợi có sự tham gia của người dân PIM

Mô hình quản lý thủy lợi có sự tham gia của người dân (PIM) thúc đẩy người dùng nước cùng chia sẻ trách nhiệm vận hành. Nông dân trực tiếp tham gia lập kế hoạch, duy tu bảo dưỡng kênh mương nội đồng. Phương pháp này nâng cao ý thức bảo vệ tài sản chung của cộng đồng. Người dân đóng góp công lao động và thủy lợi phí công khai, minh bạch. Khi cộng đồng nắm quyền kiểm soát, tình trạng tranh chấp nước tưới giảm đáng kể. Công trình được bảo dưỡng thường xuyên giúp kéo dài tuổi thọ khai thác. Mô hình PIM tạo động lực kinh tế rõ ràng cho các hộ canh tác. Sự kết hợp giữa tri thức bản địa và kỹ thuật hiện đại đem lại hiệu quả bền vững cho toàn bộ lưu vực nông nghiệp.

1.2. Xu hướng chuyển giao quản lý thủy lợi IMT trên thế giới

Chuyển giao quản lý thủy lợi (IMT) là xu thế phổ biến tại nhiều quốc gia đang phát triển. Quá trình IMT thực hiện chuyển giao quyền quản trị từ doanh nghiệp nhà nước sang các đơn vị địa phương. Chính phủ giữ vai trò điều tiết vĩ mô và hỗ trợ chính sách. Các hiệp hội cơ sở nhận bàn giao toàn bộ mạng lưới phân phối cấp ba và tưới tiêu nội đồng. Phương thức này nâng cao trách nhiệm giải trình của đơn vị cung cấp dịch vụ nước. Nghiên cứu thực địa cho thấy các vùng áp dụng IMT tiết kiệm từ 20% đến 30% chi phí vận hành thường niên. Việc bảo trì phòng ngừa được tiến hành khẩn trương hơn, ngăn chặn hư hỏng kết cấu kênh dẫn. IMT đặt nền móng vững chắc cho chuyển đổi nông nghiệp theo chuỗi giá trị.

II. Khung pháp lý phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng

Khung chính sách về phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi ngày càng hoàn thiện theo hướng hiện đại hóa. Các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết quyền sở hữu, quyền khai thác và nghĩa vụ bảo tồn tài sản công. Phân cấp hạ tầng giúp tách bạch rõ chức năng quản lý nhà nước và dịch vụ sự nghiệp công ích. Nhà nước giữ quyền sở hữu các công trình đầu mối liên tỉnh, liên huyện quy mô lớn. Các tuyến kênh mương nhánh, trạm bơm cục bộ được phân cấp trực tiếp cho địa phương. Quy trình này nâng cao trách nhiệm giải trình tài chính và kiểm toán tài sản công. Nguồn vốn duy tu được sử dụng đúng mục đích, ngăn chặn thất thoát lãng phí.

2.1. Tác động của Luật Thủy lợi 2017 đến công tác phân cấp hạ tầng

Luật Thủy lợi 2017 đánh dấu bước ngoặt căn bản trong tư duy chuyển từ phí thủy lợi sang giá dịch vụ thủy lợi. Luật xác lập cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong quản trị tài nguyên nước nông nghiệp. Khung pháp lý này khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư, vận hành hạ tầng cấp thoát nước. Luật quy định cụ thể thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các cấp đối với hệ thống thủy nông nội đồng. Quy chế bảo đảm an toàn hồ đập và công trình phòng chống thiên tai được luật hóa chặt chẽ. Đơn vị cơ sở có tư cách pháp nhân rõ ràng để ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ nước cho nông hộ. Việc này tạo dòng tiền tự chủ và minh bạch cho hoạt động bảo trì.

2.2. Quy định phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Quy định phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phân loại rõ ràng từng cấp công trình theo quy mô kỹ thuật. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải được kiểm kê, đánh giá lại giá trị và phân loại theo thẩm quyền quản trị. Cấp tỉnh quản lý các hồ chứa lớn, hệ thống đê điều xung yếu và trạm bơm liên vùng. Cấp xã và tổ chức dùng nước cơ sở quản lý hạ tầng nội đồng, cống phân phối và kênh nhánh. Quy định bắt buộc lập hồ sơ lưu trữ kỹ thuật số cho từng hạng mục công trình. Mọi hoạt động nhượng quyền, thanh lý hoặc sửa chữa lớn đều phải tuân thủ trình tự pháp luật nghiêm ngặt. Sự phân định mạch lạc này chấm dứt tình trạng công trình vô chủ, thiếu người bảo dưỡng.

III. Tiêu chí phân cấp công trình thủy lợi cho địa phương

Xây dựng bộ tiêu chí phân cấp công trình thủy lợi chuẩn xác là nền tảng cho việc chuyển giao hạ tầng thành công. Tiêu chí phân cấp cần dung hòa giữa năng lực quản trị cơ sở và độ phức tạp kỹ thuật của công trình. Việc đánh giá khách quan dựa trên số liệu định lượng giúp hạn chế rủi ro vận hành sau chuyển giao. Hệ thống tiêu chuẩn này làm căn cứ xây dựng phương án bàn giao chi tiết cho từng địa bàn. Quá trình áp dụng tiêu chí phân cấp đảm bảo tính đồng bộ giữa công trình đầu mối và kênh dẫn nội đồng. Các vùng sinh thái đặc thù như Đồng bằng sông Cửu Long cần điều chỉnh tiêu chí phù hợp với điều kiện triều cường và xâm nhập mặn.

3.1. Các nhóm tiêu chí phân cấp công trình thủy lợi kỹ thuật và tổ chức

Nhóm tiêu chí phân cấp công trình thủy lợi bao gồm ba trụ cột chính: kỹ thuật, tài chính và năng lực tổ chức. Tiêu chí kỹ thuật đánh giá quy mô diện tích phục vụ, lưu lượng thiết kế và mức độ tự động hóa của công trình. Tiêu chí tài chính xem xét khả năng thu tiền dịch vụ nước và cân đối ngân sách bảo dưỡng định kỳ. Tiêu chí tổ chức kiểm tra trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự và mô hình vận hành hiện tại. Mỗi tiêu chí được gán trọng số khoa học thông qua phương pháp phân tích đa tiêu chí. Kết quả tổng hợp chỉ ra công trình nào đủ điều kiện chuyển giao ngay và công trình nào cần đào tạo bổ sung. Bộ tiêu chí tạo thước đo chuẩn mực, công bằng cho mọi địa phương.

3.2. Tiêu chuẩn đánh giá an toàn hồ chứa nước và công trình phòng lũ

Quy trình đánh giá an toàn hồ chứa nước là yêu cầu bắt buộc trước khi phê duyệt phương án phân cấp quản lý. Công tác kiểm định tập trung vào ổn định đập, khả năng xả lũ và hiện trạng thấm qua thân đập. Thiết bị quan trắc áp lực nước lỗ rỗng và độ dịch chuyển công trình phải hoạt động chính xác liên tục. Chỉ những hồ chứa có dung tích nhỏ, kết cấu đơn giản mới xem xét giao cho cấp xã hoặc hợp tác xã. Những hồ chứa lớn, có nguy cơ mất an toàn hạ du bắt buộc phải do doanh nghiệp chuyên trách quản lý. Việc đánh giá an toàn định kỳ giúp phát hiện sớm các sự cố rò rỉ, nứt gãy và xói lở. Điều này bảo vệ an toàn tính mạng và tài sản cho cộng đồng hạ du.

IV. Mô hình tổ chức thủy lợi cơ sở và hợp tác xã dùng nước

Kiện toàn mô hình tổ chức thủy lợi cơ sở và hợp tác xã dùng nước là chìa khóa then chốt cho phát triển nông nghiệp. Đơn vị cơ sở đóng vai trò cầu nối trực tiếp giữa nguồn nước lớn và từng thửa ruộng canh tác. Tổ chức vận hành tốt giúp giảm xung đột tài nguyên và bảo đảm phân phối nước công bằng. Các mô hình này được xây dựng trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và tự chủ tài chính. Năng lực quản lý của tổ chức cơ sở quyết định trực tiếp đến tuổi thọ của công trình sau khi nhận phân cấp. Tăng cường đào tạo chuyên môn và trang bị công cụ quản lý số giúp nâng cao chất lượng dịch vụ thủy nông phục vụ người dân.

4.1. Vai trò của tổ chức thủy lợi cơ sở trong chuỗi vận hành tưới tiêu

Tổ chức thủy lợi cơ sở đảm nhận nhiệm vụ lập kế hoạch lấy nước, phân phối nước và bảo vệ hạ tầng kênh mương. Đơn vị chủ động phối hợp với các công ty khai thác thủy lợi đầu mối để đón nguồn nước đúng chu kỳ sinh trưởng cây trồng. Tổ chức trực tiếp chỉ đạo nạo vét bùn lắng, khơi thông dòng chảy trước mỗi mùa vụ gieo cấy. Đội ngũ dẫn thủy nhập điền được phân công trực chốt tại các cống chia nước trọng điểm. Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ giúp tiết giảm chi phí trung gian và đẩy nhanh tốc độ xử lý sự cố rò rỉ. Đây là lực lượng cốt lõi hiện thực hóa phương thức quản trị tài nguyên nước bền vững dựa vào cộng đồng.

4.2. Chuyển đổi hợp tác xã dùng nước theo mô hình tự chủ kinh doanh dịch vụ

Mô hình hợp tác xã dùng nước kiểu mới hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài chính và hạch toán kinh tế độc lập. Hợp tác xã ký hợp đồng dịch vụ trực tiếp với từng hộ gia đình sản xuất nông nghiệp. Nguồn thu từ giá dịch vụ thủy lợi được trích lập minh bạch vào quỹ bảo trì và quỹ phát triển sản xuất. Hợp tác xã đa dạng hóa dịch vụ như cung ứng giống cây trồng, vật tư phân bón và tiêu thụ nông sản. Phương thức kinh doanh tích hợp này giúp nâng cao thu nhập cho đội ngũ vận hành thủy nông. Tinh thần trách nhiệm của người lao động tăng lên, bảo đảm hệ thống máy bơm và cống tưới luôn vận hành an toàn, hiệu quả.

V. Hệ thống hỗ trợ ra quyết định thủy lợi DSS hiện đại

Ứng dụng hệ thống hỗ trợ ra quyết định thủy lợi (DSS) mang lại bước tiến đột phá trong công tác phân cấp quản lý. Công nghệ số giúp tối ưu hóa phương án điều hành mạng lưới kênh rạch phức tạp. Hệ thống DSS tích hợp dữ liệu khí tượng, thủy văn và nhu cầu dùng nước theo thời gian thực. Cán bộ quản lý có cơ sở khoa học vững chắc để ra quyết định đóng mở cống và điều phối trạm bơm. Việc ứng dụng công nghệ giảm thiểu sai sót do yếu tố chủ quan của con người. Phương pháp hỗ trợ phân cấp nhờ DSS bảo đảm tính minh bạch, chính xác và đồng bộ trên toàn lưu vực Quản Lộ - Phụng Hiệp.

5.1. Cấu trúc và thuật toán của hệ thống hỗ trợ ra quyết định thủy lợi DSS

Hệ thống hỗ trợ ra quyết định thủy lợi (DSS) được cấu thành từ ba mô-đun chính: cơ sở dữ liệu GIS, mô hình mô phỏng thủy lực và công cụ tối ưu hóa toán học. Thuật toán phân tích đa mục tiêu giúp cân bằng giữa chi phí vận hành điện năng và yêu cầu cấp nước tối ưu. Dữ liệu cảm biến tự động truyền về trung tâm điều khiển qua giao thức IoT không dây. Phần mềm tự động tính toán lịch trình phân phối nước và cảnh báo các điểm nghẽn thủy lực trên hệ thống kênh. Giao diện trực quan cho phép người vận hành quan sát mực nước và độ mặn tức thời. DSS đóng vai trò công cụ đắc lực hỗ trợ phân cấp quản lý cho các đơn vị cơ sở.

5.2. Ứng dụng DSS trong giám sát vận hành và đánh giá an toàn hồ chứa nước

Hệ thống DSS cung cấp giải pháp toàn diện cho việc giám sát vận hành và đánh giá an toàn hồ chứa nước theo thời gian thực. Mô hình tự động phân tích nguy cơ lũ quét, dự báo lưu lượng nước về hồ và tính toán dung tích đón lũ an toàn. Cảnh báo sớm được gửi tự động đến các cấp quản lý và người dân vùng hạ du qua ứng dụng di động. Nền tảng DSS lưu trữ lịch sử vận hành giúp phục vụ công tác thanh tra, bảo trì và kiểm định đập định kỳ. Việc số hóa toàn diện quy trình kiểm tra an toàn đập giảm thiểu rủi ro sự cố công trình trong mùa mưa bão. Công nghệ DSS khẳng định vị thế công cụ quản lý hiện đại, nâng tầm giá trị kết cấu hạ tầng thủy lợi.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
1.1. Một số khái niệm nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm về phân cấp quản lý, khai thác CTTL
1.1.2. Một số khái niệm khác liên quan
1.2. Tổng quan lịch sử phân cấp quản lý, khai thác CTTL trên thế giới
1.3. Tổng quan lịch sử phân cấp quản lý, khai thác CTTL tại Việt Nam
1.4. Tổng quan tiêu chí hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác CTTL
1.4.1. Tiêu chí phân cấp theo cấp công trình thủy lợi
1.4.2. Tiêu chí phân cấp theo sự phát triển tổ chức thủy lợi cơ sở
1.4.3. Tiêu chí phân cấp theo quy mô diện tích tưới, tiêu
1.4.4. Tiêu chí phân cấp theo mức độ vận hành và bảo dưỡng CTTL
1.4.5. Tiêu chí phân cấp theo địa giới hành chính
1.4.6. Tiêu chí phân cấp theo số điểm lấy nước trên kênh
1.5. Tổng quan phương pháp đánh giá hiệu quả khai thác CTTL
1.5.1. Phương pháp RAP/MASSCOTE
1.5.2. Phương pháp định chuẩn Benchmarking
1.5.3. Phương pháp chất lượng dịch vụ tưới, tiêu
1.5.4. Phương pháp đánh giá hiệu quả CTTL nhỏ, nội đồng
1.6. Tổng quan về khu vực nghiên cứu và vấn đề phân cấp
1.6.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội vùng Quản Lộ-Phụng Hiệp
1.6.2. Hiện trạng hệ thống thủy lợi tại vùng Quản Lộ-Phụng Hiệp
1.6.3. Hiện trạng quản lý, khai thác công trình thủy lợi
1.6.4. Phân cấp quản lý, khai thác CTTL tại vùng Quản Lộ-Phụng Hiệp
1.6.5. Xác định vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
1.7. Kết luận Chương 1
2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CHO CÁC TỔ CHỨC THUỶ LỢI CƠ SỞ
2.1. Phương pháp luận hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác CTTL
2.1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề cần nghiên cứu và nhận thức
2.1.2. Giả thuyết và giả thiết nghiên cứu
2.2. Phương pháp tiếp cận hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác CTTL
2.2.1. Hướng tiếp cận phân cấp quản lý, khai thác CTTL
2.2.2. Đề xuất quy trình hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác CTTL
2.3. Phương pháp cụ thể hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác CTTL
2.3.1. Đề xuất bộ chỉ số đánh giá hiệu quả khai thác CTTL
2.3.2. Đề xuất bộ chỉ số đánh giá nhận thức về CTTL của NSDN
2.3.3. Đề xuất ma trận hỗ trợ phân cấp theo phương pháp AHP
2.3.4. Phương pháp thiết kế điều tra, khảo sát thực địa
2.3.5. Phương pháp phân tích độ tin cậy thang đo trong thống kê
2.3.6. Phương pháp phân tích tương quan và hồi quy đa biến
2.3.7. Phương pháp tối ưu cho hàm đa mục tiêu (đa biến)
2.4. Kết luận Chương 2
3. CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHÂN CẤP CHO CÁC TỔ CHỨC THỦY LỢI CƠ SỞ TẠI HỆ THỐNG THUỶ LỢI QUẢN LỘ - PHỤNG HIỆP
3.1. Phương án thiết kế điều tra, khảo sát tại Quản Lộ-Phụng Hiệp
3.1.1. Mục đích, yêu cầu điều tra, khảo sát
3.1.2. Đối tượng, phạm vi điều tra, khảo sát
3.1.3. Nội dung điều tra, khảo sát
3.1.4. Thiết kế chọn mẫu điều tra, khảo sát
3.1.5. Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin
3.2. Kết quả khảo sát tại HTTL Quản Lộ-Phụng Hiệp
3.2.1. Đánh giá độ tin cậy chỉ số nhận thức về CTTL của NSDN
3.2.2. Phân tích tương quan giữa hiệu quả và nhận thức về CTTL
3.2.3. Phân tích hồi quy giữa hiệu quả và nhận thức về CTTL của NSDN
3.3. Xây dựng hàm tối ưu đa mục tiêu giữa hiệu quả khai thác CTTL và nhận thức về CTTL của NSDN
3.3.1. Xây dựng hàm đa mục tiêu về hiệu quả khai thác CTTL
3.3.2. Kết quả tính toán tối ưu nhận thức về CTTL của người sử dụng nước
3.4. Đề xuất phân cấp quản lý, khai thác CTTL tại Quản Lộ-Phụng Hiệp
3.4.1. Phân tích kết quả tối ưu các điểm nhận thức về CTTL của NSDN
3.4.2. Kết quả đề xuất nhiệm vụ quản lý, khai thác tương ứng nhận thức CTTL
3.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu về phân cấp cho các tổ chức thủy lợi cơ sở
3.5.1. Đề xuất phân cấp cho tổ chức thủy lợi cơ sở tại thời điểm nghiên cứu
3.5.2. Đề xuất phân cấp cho tổ chức thủy lợi cơ sở theo kịch bản tối ưu
3.5.3. Đề xuất lộ trình thực hiện phân cấp cho các tổ chức thủy lợi cơ sở
3.6. Kết luận Chương 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Giới hạn của nghiên cứu
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu xây dựng phương pháp hỗ trợ phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi cho các tổ chức thủy lợi cơ sở tại vùng quản lộ phụng hiệp

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (190 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM NGUYỄN ĐỨC VIỆT NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CHO CÁC TỔ CHỨC THỦY LỢI CƠ SỞ TẠI VÙNG QUẢN LỘ - PHỤNG HIỆP LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC HÀ NỘI, NĂM 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM NGUYỄN ĐỨC VIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CHO CÁC TỔ CHỨC THỦY LỢI CƠ SỞ TẠI VÙNG QUẢN LỘ - PHỤNG HIỆP CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC MÃ SỐ: 62 58 02 12 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN VĂN TỈNH PGS. ĐOÀN THẾ LỢI HÀ NỘI, NĂM 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và không trùng lặp với bất kỳ công trình khoa học nào khác. Các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan, tuân thủ đúng nguyên tắc và chưa từng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2017 Tác giả luận án Nguyễn Đức Việt Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật tài nguyên nước ii LỜI CẢM ƠN Trước hết, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. Nguyễn Văn Tỉnh, giáo viên hướng dẫn chính cho công trình nghiên cứu khoa học này bởi sự hỗ trợ liên tục trong suốt thời gian nghiên cứu sinh vừa qua. Với bề dày kinh nghiệm quản lý nhà nước tại Tổng cục Thuỷ lợi, Bộ Nông nghiệp và PTNT, cùng vốn kiến thức khoa học uyên thâm của mình, Ông đã định hướng và giữ cho tôi sự kiên định, bền bỉ để dũng cảm đi theo con đường nghiên cứu về phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, góp phần hoạch định các chính sách tốt hơn trong lĩnh vực thủy lợi.

Tác giả xin cảm ơn sâu sắc đến PGS. Đoàn Thế Lợi (người hướng dẫn khoa học thứ hai), PGS. Nguyễn Tùng Phong (Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam), Tiến sĩ Chu Thái Hoành, Tiến sĩ Douglas L. Vermillion (Viện Quản lý Nước Quốc tế) và Tiến sĩ Lê Văn Chính (Đại học Thuỷ lợi) đã cho tôi những ý kiến chuyên môn quý báu cũng như thường xuyên đặt ra những câu hỏi khó, mang tính phản biện, giúp tôi mở rộng nghiên cứu này theo nhiều hướng khác nhau.

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến những chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực toán học như GS. Vũ Triều Minh (Khoa Tự động hoá, Đại học Tallinn, Estonia), Tiến sĩ Nguyễn Mạnh Thế (Đại học Kinh tế Quốc dân), Tiến sĩ Lê Hùng Nam (Tổng cục Thuỷ lợi, Bộ NN&PTNT) đã chia sẻ những kiến thức từ căn bản đến nâng cao của bộ môn toán học xác xuất thống kê, các vấn đề về tối ưu hoá để làm cơ sở thực hiện, giải quyết các chuyên đề khó trong luận án Tiến sĩ này. Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Vũ Việt, Tiến sĩ Phạm Hồng Cường (Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam), Tiến sĩ Hà Hải Dương (Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường), Tiến sĩ Bent Jörgensen (Đại học Gothenburg, Thụy Điển), Tiến sĩ Alan AtKisson (Trung tâm chuyển đổi bền vững, Hoa Kỳ) và Thạc sĩ Nguyễn Hồng Khanh (Tổng cục Thủy lợi, Bộ NN&PTNT) đã cung cấp cho tôi cơ hội tham gia mạng lưới nghiên cứu và cộng tác với họ trong thời gian thực địa và viết luận án của tôi.

Nếu không có những sự hỗ trợ quý báu đó, tôi sẽ không thể tiến hành nghiên cứu này theo đúng thời hạn như mong đợi. Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật tài nguyên nước iii Tác giả xin cảm ơn các thành viên của Hội đồng nghiên cứu sinh cấp cơ sở tại Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam như PGS. Đoàn Doãn Tuấn, PGS. Trần Chí Trung, PGS.

Nguyễn Thế Quảng, PGS. Hà Lương Thuần, Tiến sĩ Đặng Hoàng Thanh, Thạc sĩ Lê Mai Hương đã đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian nghiên cứu sinh vừa qua. Tác giả xin cảm ơn các cơ sở đào tạo trực thuộc Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam, cụ thể là Viện Kinh tế và Quản lý Thuỷ lợi (IWEM), Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường (IWE); và một số chương trình, tổ chức Quốc tế khác liên quan như Chương trình đào tạo Thạc sĩ Cộng hòa Liên bang Đức (TERMA), Chương trình nghiên cứu về Nước, Đất và Hệ sinh thái (WLE), Chương trình Phát triển bền vững Tài nguyên nước vùng ven bờ (ISCD), Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hiệp quốc (FAO) đã giúp đỡ tôi bổ sung các kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn thông qua các buổi trao đổi học thuật, hội thảo, đào tạo chuyên môn ngắn ngày để góp phần hoàn thành tốt nghiên cứu của bản thân. Tác giả xin trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp tại Tổng cục Thuỷ lợi cùng các bạn nghiên cứu sinh khoá 2012 bởi những buổi thảo luận đầy căng thẳng, những đêm không ngủ để tìm lời giải cho luận án, sự động viên và cho cả những niềm vui mà chúng tôi đã có trong quãng thời gian học tập, nghiên cứu cùng nhau trong suốt bốn năm qua.

Tác giả cũng rất biết ơn Tiến sĩ Đặng Ngọc Hạnh (Viện Kinh tế và Quản lý Thuỷ lợi) đã cho tôi cái nhìn đầu tiên về nghiên cứu đầy thử thách này. Để hoàn thành được luận án này, cuối cùng và ngắn gọn nhưng không kém phần quan trọng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến gia đình và những người bạn đã ủng hộ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án này. Xin chân thành cảm ơn! Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật tài nguyên nước iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC HÌNH.

vii DANH MỤC BẢNG.viii CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT. xi MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. TỔNG QUAN PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI.

Một số khái niệm nghiên cứu. Khái niệm về phân cấp quản lý, khai thác CTTL. Một số khái niệm khác liên quan. Tổng quan lịch sử phân cấp quản lý, khai thác CTTL trên thế giới.

Tổng quan lịch sử phân cấp quản lý, khai thác CTTL tại Việt Nam. Tổng quan tiêu chí hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác CTTL. Tiêu chí phân cấp theo cấp công trình thủy lợi. Tiêu chí phân cấp theo sự phát triển tổ chức thủy lợi cơ sở.

Tiêu chí phân cấp theo quy mô diện tích tưới, tiêu. Tiêu chí phân cấp theo mức độ vận hành và bảo dưỡng CTTL. Tiêu chí phân cấp theo địa giới hành chính. Tiêu chí phân cấp theo số điểm lấy nước trên kênh.

Tổng quan phương pháp đánh giá hiệu quả khai thác CTTL. Phương pháp RAP/MASSCOTE. Phương pháp định chuẩn Benchmarking. Phương pháp chất lượng dịch vụ tưới, tiêu.

Phương pháp đánh giá hiệu quả CTTL nhỏ, nội đồng. 32 Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật tài nguyên nước v 1. Tổng quan về khu vực nghiên cứu và vấn đề phân cấp. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội vùng Quản Lộ-Phụng Hiệp.

Hiện trạng hệ thống thủy lợi tại vùng Quản Lộ-Phụng Hiệp. Hiện trạng quản lý, khai thác công trình thủy lợi. Phân cấp quản lý, khai thác CTTL tại vùng Quản Lộ-Phụng Hiệp. Xác định vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.

Kết luận Chương 1. XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CHO CÁC TỔ CHỨC THUỶ LỢI CƠ SỞ. Phương pháp luận hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác CTTL. Cơ sở lý luận của vấn đề cần nghiên cứu và nhận thức.

Giả thuyết và giả thiết nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác CTTL. Hướng tiếp cận phân cấp quản lý, khai thác CTTL. Đề xuất quy trình hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác CTTL.

Phương pháp cụ thể hỗ trợ phân cấp quản lý, khai thác CTTL. Đề xuất bộ chỉ số đánh giá hiệu quả khai thác CTTL. Đề xuất bộ chỉ số đánh giá nhận thức về CTTL của NSDN. Đề xuất ma trận hỗ trợ phân cấp theo phương pháp AHP.

Phương pháp thiết kế điều tra, khảo sát thực địa. Phương pháp phân tích độ tin cậy thang đo trong thống kê. Phương pháp phân tích tương quan và hồi quy đa biến. Phương pháp tối ưu cho hàm đa mục tiêu (đa biến).

Kết luận Chương 2. ÁP DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT PHÂN CẤP CHO CÁC TỔ CHỨC THỦY LỢI CƠ SỞ TẠI HỆ THỐNG THUỶ LỢI QUẢN LỘ - PHỤNG HIỆP. Phương án thiết kế điều tra, khảo sát tại Quản Lộ-Phụng Hiệp. Mục đích, yêu cầu điều tra, khảo sát.

Đối tượng, phạm vi điều tra, khảo sát. Nội dung điều tra, khảo sát. Thiết kế chọn mẫu điều tra, khảo sát. Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin.

Kết quả khảo sát tại HTTL Quản Lộ-Phụng Hiệp. 78 Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật tài nguyên nước vi 3. Đánh giá độ tin cậy chỉ số nhận thức về CTTL của NSDN. Phân tích tương quan giữa hiệu quả và nhận thức về CTTL.

Phân tích hồi quy giữa hiệu quả và nhận thức về CTTL của NSDN. Xây dựng hàm tối ưu đa mục tiêu giữa hiệu quả khai thác CTTL và nhận thức về CTTL của NSDN. Xây dựng hàm đa mục tiêu về hiệu quả khai thác CTTL. Kết quả tính toán tối ưu nhận thức về CTTL của người sử dụng nước.

Đề xuất phân cấp quản lý, khai thác CTTL tại Quản Lộ-Phụng Hiệp. Phân tích kết quả tối ưu các điểm nhận thức về CTTL của NSDN. Kết quả đề xuất nhiệm vụ quản lý, khai thác tương ứng nhận thức CTTL. Thảo luận kết quả nghiên cứu về phân cấp cho các tổ chức thủy lợi cơ sở.

Đề xuất phân cấp cho tổ chức thủy lợi cơ sở tại thời điểm nghiên cứu. Đề xuất phân cấp cho tổ chức thủy lợi cơ sở theo kịch bản tối ưu. Đề xuất lộ trình thực hiện phân cấp cho các tổ chức thủy lợi cơ sở. Kết luận Chương 3.

118 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Giới hạn của nghiên cứu. 122 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Đức Việt (2017). Phương pháp hỗ trợ phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/cong-nghe-moi-truong/hiep

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phương pháp hỗ trợ phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ kỹ thuật đề xuất phương pháp hỗ trợ phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi cho tổ chức cơ sở vùng Quản Lộ Phụng Hiệp.

Luận án "Phương pháp hỗ trợ phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Phương pháp hỗ trợ phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phương pháp hỗ trợ phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật tài nguyên nước. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.

Luận án "Phương pháp hỗ trợ phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phương pháp hỗ trợ phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phương pháp hỗ trợ phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter