Luận án TS: Phân tích đổi mới công nghệ, lao động, kinh doanh DNNVV ĐBSCL

Luận án: Luan tien si nguyen dinh thong bvct. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

234

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

2

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan đổi mới DNNVV ĐBSCL và bối cảnh hiện tại
Số trang:
234 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan đổi mới DNNVV ĐBSCL và bối cảnh hiện tại

Luận án này tập trung vào tình hình đổi mới của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Khu vực này đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội. Đổi mới sáng tạo là yếu tố then chốt giúp các DNNVV vượt qua khó khăn. Nghiên cứu đánh giá tầm quan trọng của đổi mới công nghệ và đổi mới lao động. Nó xem xét cách định hướng kinh doanh ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn toàn diện về bối cảnh hiện tại. Luận án cũng đề xuất các chính sách phát triển phù hợp. Điều này nhằm thúc đẩy năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững cho DNNVV trong khu vực.

1.1. Bối cảnh cấp thiết cho đổi mới sáng tạo DNNVV

DNNVV tại ĐBSCL đóng vai trò xương sống cho nền kinh tế địa phương. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Biến đổi khí hậu, thay đổi thị trường, và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi sự thích ứng. Đổi mới sáng tạo trở thành yêu cầu bắt buộc. Nó giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Nó cũng đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững. Sự cần thiết này thúc đẩy các DNNVV tìm kiếm các mô hình kinh doanh mới. Họ cần áp dụng công nghệ và đổi mới để tồn tại.

1.2. Hiện trạng đổi mới công nghệ và lao động tại ĐBSCL

Tình hình đổi mới công nghệ tại ĐBSCL còn nhiều hạn chế. Nhiều DNNVV vẫn sử dụng công nghệ lạc hậu. Việc đầu tư vào công nghệ và đổi mới còn thấp. Đổi mới lao động cũng chưa được chú trọng đúng mức. Nguồn nhân lực thiếu kỹ năng cần thiết cho công nghệ mới. Điều này ảnh hưởng đến khả năng chuyển đổi số DNNVV. Các chính sách hỗ trợ DNNVV cần tập trung vào các lĩnh vực này. Nâng cao chất lượng nguồn lao động và công nghệ là ưu tiên hàng đầu.

II. Phân tích đổi mới công nghệ lao động định hướng kinh doanh

Luận án đi sâu phân tích ba trụ cột chính của sự đổi mới trong DNNVV ĐBSCL. Các trụ cột này bao gồm đổi mới công nghệ, đổi mới lao động, và định hướng kinh doanh. Sự kết hợp của chúng tạo nên lợi thế cạnh tranh. Việc hiểu rõ mối quan hệ này là cần thiết. Nó giúp các doanh nghiệp phát triển bền vững. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động. Chúng cũng quyết định khả năng thích ứng với thị trường.

2.1. Đổi mới công nghệ thúc đẩy năng lực cạnh tranh DNNVV

Đổi mới công nghệ là động lực chính cho năng lực cạnh tranh. DNNVV cần đầu tư vào công nghệ và đổi mới để tối ưu hóa quy trình. Áp dụng công nghệ mới giúp giảm chi phí sản xuất. Nó cũng cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ. Chuyển đổi số DNNVV là một phần quan trọng của quá trình này. Các doanh nghiệp áp dụng công nghệ 4.0 có lợi thế lớn. Họ có thể mở rộng thị trường và tăng cường khả năng phản ứng.

2.2. Đổi mới lao động và tác động đến hiệu suất kinh doanh

Đổi mới lao động bao gồm nâng cao kỹ năng, thay đổi cách tổ chức công việc. Nó cũng bao gồm việc áp dụng phương pháp quản lý hiện đại. Nguồn nhân lực chất lượng cao là tài sản quý giá. Họ có khả năng tiếp thu và triển khai công nghệ mới. Các chương trình đào tạo, tái đào tạo lao động là cần thiết. Điều này giúp tăng năng suất lao động. Nó cũng góp phần cải thiện hiệu suất kinh doanh tổng thể.

2.3. Định hướng kinh doanh mới và chuyển đổi số DNNVV

Định hướng kinh doanh mới đòi hỏi sự linh hoạt. DNNVV cần tìm kiếm các mô hình kinh doanh mới. Điều này bao gồm việc phát triển sản phẩm, dịch vụ sáng tạo. Định hướng khách hàng và thị trường là cốt lõi. Chuyển đổi số DNNVV hỗ trợ mạnh mẽ xu hướng này. Việc tích hợp các nền tảng số hóa giúp mở rộng kênh phân phối. Nó cũng nâng cao trải nghiệm khách hàng. Các doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt cơ hội từ công nghệ số.

III. Tác động của chính sách hỗ trợ DNNVV đến hiệu quả hoạt động

Chính sách hỗ trợ DNNVV đóng vai trò then chốt. Nó tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển. Các chính sách này có thể thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Chúng cũng tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Luận án phân tích mức độ ảnh hưởng của các chính sách hiện hành. Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hỗ trợ. Điều này giúp các DNNVV tại ĐBSCL phát triển bền vững.

3.1. Đánh giá vai trò chính sách hỗ trợ DNNVV trong khu vực

Các chính sách hỗ trợ DNNVV hiện có bao gồm ưu đãi thuế, tín dụng, đào tạo. Chúng cũng bao gồm hỗ trợ xúc tiến thương mại. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế còn nhiều vấn đề. Một số chính sách chưa tiếp cận được đúng đối tượng. Thủ tục hành chính còn rườm rà. Việc đánh giá kỹ lưỡng vai trò của từng chính sách là cần thiết. Điều này giúp xác định những điểm mạnh và hạn chế.

3.2. Đề xuất chính sách nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo

Cần có các chính sách hỗ trợ DNNVV tập trung hơn. Chúng phải khuyến khích đầu tư vào công nghệ và đổi mới. Chính sách cần ưu tiên cho chuyển đổi số DNNVV. Tạo ra các quỹ hỗ trợ nghiên cứu và phát triển là quan trọng. Cần xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu về đổi mới lao động. Khuyến khích hợp tác giữa doanh nghiệp, viện nghiên cứu, và trường đại học. Điều này hình thành hệ sinh thái đổi mới.

IV. Khám phá các yếu tố chi phối năng lực cạnh tranh DNNVV

Nghiên cứu này khám phá sâu sắc các yếu tố chi phối năng lực cạnh tranh của DNNVV. Nó đặc biệt chú trọng đến vai trò của đổi mới sáng tạo. Hiểu rõ các yếu tố này giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược hiệu quả. Nó cũng giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định đúng đắn. Việc xác định các rào cản là bước đầu tiên để vượt qua chúng. Từ đó, các DNNVV tại ĐBSCL có thể nâng cao vị thế.

4.1. Mối liên hệ giữa đổi mới và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Đổi mới sáng tạo là yếu tố cốt lõi tạo nên lợi thế cạnh tranh. Doanh nghiệp nào liên tục đổi mới sẽ có khả năng vượt trội. Đổi mới công nghệ giúp tạo ra sản phẩm độc đáo. Nó cũng tối ưu hóa quy trình sản xuất. Đổi mới lao động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Điều này cải thiện năng suất. Các mô hình kinh doanh mới mở ra thị trường tiềm năng. Chúng giúp doanh nghiệp thích ứng nhanh với thay đổi.

4.2. Các rào cản chính cản trở đổi mới và phát triển DNNVV

DNNVV tại ĐBSCL đối mặt với nhiều rào cản. Thiếu vốn đầu tư cho công nghệ và đổi mới là vấn đề lớn. Thiếu hụt nguồn nhân lực có kỹ năng cao cũng là trở ngại. Các rào cản pháp lý, thủ tục hành chính phức tạp cản trở phát triển. Khả năng tiếp cận thông tin thị trường còn hạn chế. Tư duy ngại thay đổi của một số chủ doanh nghiệp cũng là rào cản. Việc giải quyết các vấn đề này là cần thiết.

V. Đề xuất chính sách phát triển bền vững và hệ sinh thái đổi mới

Luận án đưa ra các đề xuất chính sách cụ thể. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển bền vững cho DNNVV ĐBSCL. Các đề xuất này hướng đến xây dựng hệ sinh thái đổi mới. Chúng cũng tập trung vào nâng cao năng lực cạnh tranh. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp là rất quan trọng. Điều này giúp khu vực khai thác tối đa tiềm năng. Đồng thời, nó giúp các doanh nghiệp thích nghi với bối cảnh mới.

5.1. Xây dựng lộ trình phát triển bền vững cho DNNVV ĐBSCL

Cần một lộ trình phát triển bền vững rõ ràng. Lộ trình này phải tích hợp các chiến lược đổi mới sáng tạo. Nó cần khuyến khích chuyển đổi số DNNVV. Đầu tư vào công nghệ và đổi mới là trọng tâm. Các doanh nghiệp cần được hỗ trợ trong việc áp dụng mô hình kinh doanh mới. Việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ xanh là một hướng đi quan trọng. Điều này phù hợp với định hướng phát triển bền vững của khu vực.

5.2. Kiến tạo hệ sinh thái đổi mới hỗ trợ doanh nghiệp

Kiến tạo một hệ sinh thái đổi mới mạnh mẽ là yếu tố then chốt. Hệ sinh thái này bao gồm các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu. Các vườn ươm doanh nghiệp, quỹ đầu tư cũng là một phần quan trọng. Cần có cơ chế liên kết, chia sẻ thông tin hiệu quả. Điều này giúp các DNNVV tiếp cận nguồn lực dễ dàng hơn. Nó thúc đẩy sự hợp tác và lan tỏa công nghệ và đổi mới.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luan tien si nguyen dinh thong bvct

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (234 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH -------------- NGUYỄN ĐÌNH THÔNG PHÂN TÍCH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI LAO ĐỘNG, ĐỊNH HƢỚNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP Hồ Chí Minh, Năm 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH -------------- NGUYỄN ĐÌNH THÔNG PHÂN TÍCH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI LAO ĐỘNG, ĐỊNH HƢỚNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9310105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. NGUYỄN TRỌNG HOÀI TP Hồ Chí Minh, Năm 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án tiến sĩ với tên đề tài “Phân tích đổi mới công nghệ, đổi mới lao động, định hƣớng kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và chính sách phát triển” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Người hướng dẫn khoa học. Kết quả nghiên cứu của luận án là trung thực. Nội dung của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào.

Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Nguyễn Đình Thông ii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến GS. Nguyễn Trọng Hoài đã luôn tận tình theo sát hỗ trợ, định hướng nghiên cứu, giải đáp những vướng mắc cũng như nhắc nhở tôi hoàn thành kế hoạch. Nhờ vậy, tôi đã có thêm động lực và luôn nỗ lực cố gắng để hoàn thành Luận án này. Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn Trưởng/Phó Khoa Kinh tế, các giảng viên Khoa Kinh tế và những giảng viên đã giảng dạy và cung cấp cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế TP.

Hồ Chí Minh. Tôi cũng chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Viện trưởng, phó Viện trưởng Viện đào tạo Sau đại học và các anh chị quản lý của Viện đào tạo Sau đại học đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành các thủ tục trong quá trình học tập cũng như thực hiện luận án. Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến những đồng nghiệp của tôi tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang - nơi tôi đang công tác. Họ đã luôn tạo điều kiện tốt nhất để tôi tập trung hoàn thành luận án của mình.

Cuối cùng, tôi chắc rằng mình sẽ không thể hoàn thành luận án này nếu không có sự hỗ trợ và động viên từ phía những người thân trong gia đình. Do vậy, tôi xin gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc nhất đến những người thân của tôi. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Nguyễn Đình Thông iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.

iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.xii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Bối cảnh nghiên cứu.

Bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam và đồng bằng sông Cửu Long. Bối cảnh nghiên cứu có liên quan. Vấn đề tác động nội sinh và ứng dụng. Khoảng trống nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cưu. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu. Cấu trúc của luận án.

Tóm tắt Chương 1. 16 iv CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH. Các khái niệm nghiên cứu chính. Đổi mới công nghệ.

Đổi mới lao động. Định hướng kinh doanh. Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Chính sách phát triển và ảnh hưởng doanh nghiệp.

Lý thuyết doanh nghiệp. Lý thuyết ra quyết định chiến lược. Lý thuyết vốn con người. Lý thuyết thể chế.

Các nghiên cứu trước liên quan. Đổi mới công nghệ và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Đổi mới lao động và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Định hướng kinh doanh và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Vai trò chính sách phát triển trong phát triển hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Khung phân tích đề xuất cho luận án.1 Sự cấp thiết từ bối cảnh thực tiễn DNNVV. Đúc kết cho phát triển Khung phân tích của luận án từ lý thuyết. Khung phân tích đề xuất cho luận án.

Tóm tắt Chương 2. 90 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Phát triển giả thuyết và mô hình nghiên cứu thực nghiệm.

Quan hệ đổi mới công nghệ và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp có sự chi phối bởi quan hệ khách hàng của doanh nghiệp. Quan hệ đổi mới lao động và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp có sự chi phối bởi quan hệ khách hàng của doanh nghiệp. Quan hệ định hướng kinh doanh và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp có sự chi phối bởi quan hệ khách. Chính sách phát triển và sự tác động đến hiệu quả doanh nghiệp.

Mô hình nghiên cứu đề xuất. Giới thiệu chung mô hình. Biến nội sinh và biến công cụ đề xuất. Dữ liệu nghiên cứu.

Dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê108 3. Cơ sở lý thuyết ước lượng biến nội sinh. Mô hình ứng dụng áp dụng kiểm định giả thuyết nghiên cứu có biến nội sinh.

Tóm tắt chương 3. 118 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGIÊN CỨU. Thực trạng phát triển doanh nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm.

Mô hình phân tích tác động của đổi mới công nghệ, đổi mới lao động, định hướng kinh doanh đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp và chỉ ra sự chi phối của tác động nội sinh trong quan hệ khách hàng. Mô hình sự chi phối của chính sách phát triển đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Ước lượng mô hình và kiểm định giả thuyết. Thống kê mô tả các biến.

Kiểm định giả thuyết mối quan hệ giữa đổi mới công nghệ, đổi mới lao động, định hướng kinh doanh và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Kiểm định giả thuyết sự chi phối của chính sách phát triển đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Thảo luận kết quả và đóng góp mới. Tóm tắt Chương 4.

153 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.1 Kết luận về thực trạng DNNVV ĐBSCL.2 Kết luận về phần lý thuyết và khung phân tích/giả thuyết nghiên cứu.3 Kết luận về việc lựa chọn phương pháp ERM và vấn đề biến nội sinh .4 Kết luận về kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.5 Kết luận về việc kết quả nghiên cứu với khoảng trống nghiên cứu. Gợi ý chính sách. Nhóm chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ. Nhóm chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới lao động.

Nhóm chính sách mở rộng mạng lưới quan hệ khách hàng cho doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng quản lý, điều hành của chính quyền địa phương trong phát triển doanh nghiệp. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo. Tóm tắt Chương 5.

166 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CR Customer relationship (Quan hệ khách hàng) CSTP Chỉ số thành phần DN DN DNNVV DN nhỏ và vừa ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long EO Entrepreneurial Orientation (Định hướng kinh doanh) ERM Extended Regression Model (Hồi quy mở rộng) FP Firm performance (Hiệu quả hoạt động DN) GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) LI Labor innovation (Đổi mới lao động) PCI Provincial Competitiveness Index (Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh) ROA Return On Asset (Lợi nhuận trên tổng tài sản) ROE Return On Equity (Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) ROS Return On Sales (Lợi nhuận trên doanh thu) TI Technological innovation (Đổi mới công nghệ) VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry (Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam) ix DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tóm tắt các khái niệm liên quan và nguồn gốc tác giả. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa đổi mới công nghệ và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa đổi mới lao động và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa định hướng kinh doanh và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Các nghiên cứu về vai trò của chính sách phát triển đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.1: Tổng hợp các biến được đề xuất trong mô hình nghiên cứu.1: Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động và mật độ doanh nghiệp bình quân trên 1.2: Tỷ trọng doanh nghiệp đang hoạt động.3: Số lượng doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động.4: Tỷ trọng doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động.5: Số lượng doanh nghiệp ngừng kinh doanh và giải thể.6: Tỷ trọng doanh nghiệp ngừng kinh doanh và giải thể.7: Lao động, nguồn vốn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp 126 Bảng 4.8: Tỷ trọng lao động, nguồn vốn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn.9: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu và chỉ số nợ.10: Vốn và tài sản cố định bình quân một lao động.11: Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh có lãi, thua lỗ.12: Doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp.13: Tỷ trọng doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp .14: ROS, ROA, ROE của doanh nghiệp.15: Kết quả thống kê mô tả.16: Kết quả ước lượng mô hình theo ERM.17: Kết quả kiểm định.18: Thông tin các biến trong mô hình thuộc dữ liệu nhóm 2.19: Kết quả ước lượng tác động CR đến FP qua chính sách phát triển.150 xi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Khung phân tích đề xuất cho nghiên cứu – Nguồn: Đề xuất của tác giả.1: Quy trình nghiên cứu – Nguồn: Đề xuất của tác giả.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 1 – Nguồn: Đề xuất của tác giả.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất 2 – Nguồn: Đề xuất của tác giả.102 xii TÓM TẮT Mục tiêu của luận án là nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng kinh doanh, đổi mới công nghệ, đổi mới lao động và hiệu quả hoạt động của DNNVV tại khu vực ĐBSCL, đồng thời đánh giá vai trò của thể chế chính sách trong mối quan hệ này. Dựa trên lý thuyết doanh nghiệp, lý thuyết ra quyết định chiến lược của Mintzberg (1973), lý thuyết vốn con người (Becker, 1962) và lý thuyết thể chế (North, 1990), luận án đã thảo luận về nội hàm của các khái niệm chính sử dụng trong nghiên cứu bao gồm hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, đổi mới công nghệ, đổi mới lao động, định hướng kinh doanh và chính sách phát triển để xây dựng khung phân tích và mô hình nghiên cứu của luận án.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Đình Thông (2022). Luận án TS: Đổi mới DNNVV Đồng bằng Sông Cửu Long [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/ly-luan-va-lich-su-giao-duc/luan-an-tien-si-nguyen-dinh-thong-doi-moi-dnvvn-dong-bang-song-cuu-long

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án TS: Đổi mới DNNVV Đồng bằng Sông Cửu Long" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luan tien si nguyen dinh thong bvct. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án TS: Đổi mới DNNVV Đồng bằng Sông Cửu Long" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Luận án TS: Đổi mới DNNVV Đồng bằng Sông Cửu Long" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án TS: Đổi mới DNNVV Đồng bằng Sông Cửu Long" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Lý Luận và Lịch Sử Giáo Dục.

Luận án "Luận án TS: Đổi mới DNNVV Đồng bằng Sông Cửu Long" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án TS: Đổi mới DNNVV Đồng bằng Sông Cửu Long" có 234 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án TS: Đổi mới DNNVV Đồng bằng Sông Cửu Long" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter