Luận án: CNH, HĐH Nông nghiệp Nông thôn Bắc Ninh (1986-Nay): Thực trạng, Kinh nghiệm & Giải pháp
Mục lục lời cam đoan, mục lục danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt. Tài liệu tham khảo quan trọng cho mọi nghiên cứu.
Luan An
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan CNH HĐH nông nghiệp Lý luận và kinh nghiệm
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nông nghiệp, nông thôn là quá trình tất yếu. Nó chuyển đổi nền nông nghiệp lạc hậu thành hiện đại. Nhiều quốc gia đã thành công. Các nước công nghiệp mới (NICs) cũng có nhiều mô hình CNH khác nhau. Việt Nam đã đặt ra nhiệm vụ CNH từ những năm 1960. Nông nghiệp, nông thôn vẫn đối mặt nhiều khó khăn. CNH, HĐH nông nghiệp là nhiệm vụ hàng đầu. Nó giữ vị trí quan trọng trong tiến trình CNH, HĐH đất nước. Mục tiêu đến năm 2020 là cơ bản trở thành nước công nghiệp. Phân tích thực trạng kinh tế nông nghiệp, nông thôn là cần thiết. Điều này giúp đề ra giải pháp đẩy nhanh quá trình này.
1.1. Khái niệm CNH HĐH nông nghiệp và nông thôn
CNH, HĐH nông nghiệp liên quan đến việc áp dụng khoa học công nghệ. Nó nâng cao năng suất, chất lượng nông sản. Đồng thời, CNH, HĐH nông thôn phát triển hạ tầng, dịch vụ. Mục tiêu là cải thiện đời sống người dân. Quá trình này giúp thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Nó thúc đẩy chuyển dịch lao động sang lĩnh vực khác. Cần có sự kết hợp đồng bộ giữa các yếu tố. Chính sách phù hợp hỗ trợ quá trình này.
1.2. Mô hình và bài học kinh nghiệm quốc tế
Nhiều quốc gia đã thành công trong CNH, HĐH nông nghiệp. Các nước phát triển đầu tư mạnh vào công nghệ. Họ chú trọng đào tạo nguồn nhân lực. Các nước NICs tập trung vào xuất khẩu nông sản. Họ xây dựng chuỗi giá trị. Bài học cho thấy cần chính sách hỗ trợ nông dân. Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn rất quan trọng. Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp mang lại hiệu quả. Kinh nghiệm cho thấy cần tránh các rủi ro thị trường.
II. Thực trạng CNH HĐH nông nghiệp Bắc Ninh Quá trình và kết quả
Bắc Ninh là tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng. Tỉnh liền kề với thủ đô Hà Nội. Đây là một trong tám tỉnh vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Những năm đổi mới, Bắc Ninh có nhiều chủ trương, chính sách. Các biện pháp thúc đẩy công nghiệp hóa nông nghiệp Bắc Ninh đã được triển khai. Tỉnh đạt được thành tựu quan trọng về kinh tế, chính trị, xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập. Cơ chế chính sách cần được hoàn thiện. Các giải pháp hữu hiệu cần được quan tâm giải quyết. Thực trạng nông nghiệp Bắc Ninh cho thấy cần những cải cách mạnh mẽ hơn.
2.1. Bối cảnh lịch sử phát triển nông nghiệp Bắc Ninh
Quá trình CNH, HĐH nông nghiệp Bắc Ninh bắt đầu từ năm 1986. Giai đoạn này đánh dấu sự chuyển đổi lớn. Các chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước tác động mạnh mẽ. Bắc Ninh từ nền nông nghiệp truyền thống chuyển dịch. Tỉnh bắt đầu áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Kinh tế nông thôn Bắc Ninh dần thay đổi. Nhiều mô hình sản xuất mới ra đời. Sự phát triển này là tiền đề cho CNH, HĐH.
2.2. Thành tựu nổi bật trong CNH HĐH nông nghiệp
Bắc Ninh đạt nhiều thành tựu quan trọng. Sản xuất nông nghiệp tăng trưởng ổn định. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch tích cực. Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp được đẩy mạnh. Cơ giới hóa nông nghiệp từng bước được triển khai. Đời sống người dân nông thôn được cải thiện. Kết cấu hạ tầng nông thôn phát triển. Các chính sách phát triển nông nghiệp đã phát huy hiệu quả. Đây là những đóng góp vào quá trình hiện đại hóa nông nghiệp Bắc Ninh.
III. Điều kiện tự nhiên chính sách phát triển nông nghiệp Bắc Ninh
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng lớn đến CNH, HĐH. Vị trí địa lý thuận lợi giúp Bắc Ninh dễ dàng tiếp cận thị trường. Tỉnh có tiềm năng phát triển nông nghiệp đô thị, cận đô thị. Chủ trương, chính sách của trung ương và tỉnh là nền tảng. Các chính sách này định hướng quá trình hiện đại hóa nông nghiệp Bắc Ninh. Việc thực hiện cần linh hoạt. Nó phải phù hợp với đặc thù địa phương. Nông nghiệp Bắc Ninh cần thích ứng với biến đổi khí hậu. Đây cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến phát triển.
3.1. Yếu tố tự nhiên kinh tế xã hội tác động đến CNH HĐH
Bắc Ninh có đất đai phù sa màu mỡ. Khí hậu thuận lợi cho đa dạng cây trồng, vật nuôi. Vị trí gần Hà Nội tạo thị trường tiêu thụ lớn. Đây là lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, diện tích đất nông nghiệp đang giảm. Áp lực đô thị hóa, công nghiệp hóa lớn. Lao động nông nghiệp có xu hướng giảm. Chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế. Những yếu tố này đặt ra thách thức cho công nghiệp hóa nông nghiệp Bắc Ninh.
3.2. Chính sách phát triển nông nghiệp Bắc Ninh qua các giai đoạn
Chủ trương của trung ương định hướng CNH, HĐH. Tỉnh Bắc Ninh cụ thể hóa thành các chính sách riêng. Các chính sách hỗ trợ vốn, khoa học công nghệ. Chính sách khuyến khích liên kết sản xuất được triển khai. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực cũng được chú trọng. Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập. Việc thực thi chính sách đôi khi chưa hiệu quả. Cần rà soát và điều chỉnh kịp thời. Các chính sách phát triển nông nghiệp cần đồng bộ hơn.
IV. Thách thức Quan điểm phát triển nông nghiệp Bắc Ninh
Quá trình CNH, HĐH nông nghiệp Bắc Ninh đối mặt nhiều khó khăn. Các thách thức đòi hỏi giải pháp đồng bộ. Hạn chế về cơ chế chính sách còn tồn tại. Hiệu quả ứng dụng công nghệ cao chưa đồng đều. Nông nghiệp vẫn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Các quan điểm phát triển định hướng tương lai. Bắc Ninh hướng tới một nền nông nghiệp hiện đại, bền vững. Phát triển nông thôn Bắc Ninh gắn liền với nâng cao đời sống dân cư. Đây là mục tiêu chiến lược quan trọng.
4.1. Khó khăn hạn chế tồn tại trong quá trình CNH HĐH
Hạn chế trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn rõ rệt. Tỷ lệ cơ giới hóa nông nghiệp chưa cao. Sản xuất nhỏ lẻ vẫn chiếm ưu thế. Liên kết chuỗi giá trị còn yếu. Năng lực cạnh tranh của nông sản chưa mạnh. Nông dân khó tiếp cận vốn, công nghệ. Ô nhiễm môi trường nông thôn là vấn đề đáng lo ngại. Những hạn chế này cản trở hiện đại hóa nông nghiệp Bắc Ninh. Cần giải pháp tổng thể để khắc phục.
4.2. Quan điểm chiến lược phát triển nông nghiệp Bắc Ninh
Quan điểm chiến lược nhấn mạnh phát triển nông nghiệp bền vững. Tỉnh ưu tiên ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp. Tập trung vào các sản phẩm chủ lực. Phát triển nông nghiệp sinh thái, hữu cơ. Quan điểm cũng đề cao vai trò của kinh tế hợp tác. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn. Đảm bảo an sinh xã hội cho nông dân. Các quan điểm này là kim chỉ nam. Chúng định hướng cho giải pháp phát triển nông nghiệp Bắc Ninh.
V. Giải pháp thúc đẩy CNH HĐH nông nghiệp Bắc Ninh hiệu quả
Để đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp Bắc Ninh, cần nhiều giải pháp. Các giải pháp phải đồng bộ, khả thi. Chúng bao gồm hoàn thiện cơ chế chính sách. Đầu tư vào khoa học công nghệ. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Thúc đẩy liên kết sản xuất. Xây dựng thương hiệu nông sản. Đây là những yếu tố cốt lõi. Giải pháp phát triển nông nghiệp Bắc Ninh cần được thực hiện quyết liệt. Mục tiêu là đạt được các chỉ tiêu CNH, HĐH đề ra đến năm 2015 và các giai đoạn tiếp theo.
5.1. Nhóm giải pháp về chính sách và cơ chế hỗ trợ
Hoàn thiện chính sách đất đai cho nông nghiệp. Khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất. Đa dạng hóa các hình thức hỗ trợ tài chính. Chính sách tín dụng ưu đãi cho nông nghiệp công nghệ cao. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp. Có cơ chế khuyến khích chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Cải cách thủ tục hành chính. Đây là những giải pháp then chốt cho công nghiệp hóa nông nghiệp Bắc Ninh.
5.2. Ứng dụng khoa học công nghệ cơ giới hóa và đào tạo nguồn nhân lực
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp. Chuyển giao các giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao. Tăng cường cơ giới hóa nông nghiệp. Hỗ trợ mua sắm máy móc thiết bị hiện đại. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có chất lượng. Nâng cao trình độ quản lý, kỹ thuật cho nông dân. Thu hút nhân tài về làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp. Kết nối nghiên cứu khoa học với sản xuất thực tiễn. Đây là trụ cột cho hiện đại hóa nông nghiệp Bắc Ninh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC LỜI CAM ðOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ðỒ, ðỒ THỊ, MÔ HÌNH MỞ ðẦU 1 Chương 1: MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ CNH, HðH NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VÀ KINH NGHIỆM TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ……………. Một số vấn ñề lý luận về CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn …… 6 1. Mô hình và bài học kinh nghiệm trong và ngoài nước…………………. 45 Chương 2: THỰC TRẠNG CNH, HðH NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH TỪ NĂM 1986 ðẾN NAY ………………………………….1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Ninh tác ñộng ñến quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn …………………… 66 2.
Chủ trương chính sách của trung ương và của tỉnh Bắc Ninh về CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn …………………………………………… 70 2. Kết quả thực hiện chủ trương chính sách về CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh ……………………………………………. Một số kinh nghiệm rút ra từ quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bắc Ninh ……………………………………………………. 126 Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ðẨY NHANH CNH, HðH NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH ðẾN NĂM 2015 ………….1 Những thuận lợi, khó khăn và thách thức ñối với quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bắc Ninh …………………… 132 3.
Những quan ñiểm ñẩy nhanh quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bắc Ninh trong giai ñoạn tới ………………………………… 136 3. Phương hướng ñẩy nhanh CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn Bắc Ninh ñến năm 2015 ……………………………………………………. Những giải pháp chủ yếu nhằm ñẩy nhanh quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bắc Ninh ñến năm 2015. 148 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
184 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ. 186 DANH MỤC TÀI LIỆU KHAM KHẢO. Tính cấp thiết của ñề tài Công nghiệp hoá nói chung và công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn nói riêng là một quá trình tất yếu ñể chuyển một nền nông nghiệp lạc hậu thành một nền công nghiệp hiện ñại. Ở nhiều quốc gia trên thế giới quá trình này diễn ra và một số nước thành công.
Mấy thập kỷ gần ñây, công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn ở những nước công nghiệp mới (NICs) ñã tiến hành cũng ñược luận bàn, khái quát thành kinh nghiệm và mô hình công nghiệp hoá khác nhau. Ở Việt Nam, vấn ñề công nghiệp hoá, trong ñó có việc ñưa nông nghiệp lên sản xuất lớn ñã ñược ðảng và Nhà nước ta ñề ra từ những năm 60 của thế kỷ trước, tuy ñã ñạt một số thành tựu ñáng kể nhất là những năm ñổi mới vừa qua, nhưng ñến nay nông nghiệp, nông thôn vẫn là khu vực còn nhiều khó khăn, trở ngại. Bước vào thời kỳ ñổi mới, công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn là một trong những nhiệm vụ hàng ñầu, giữ vị trí quan trọng trong toàn bộ tiến trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, phấn ñấu ñạt mục tiêu ñến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại. Vì vậy, nhiệm vụ ñặt ra là cần phải phân tích sâu sắc thực trạng kinh tế nông nghiệp, nông thôn và từ ñó ñề ra các giải pháp ñể ñẩy nhanh quá trình này trong giai ñoạn tới.
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng ñồng bằng sông Hồng, liền kề với thủ ñô Hà Nội, là một trong tám tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ. Những năm ñổi mới vừa qua, cùng với những chính sách của ðảng và Nhà nước về nông nghiệp và nông thôn, tỉnh Bắc Ninh ñã có những chủ trương, chính sách và biện pháp tác ñộng thúc ñẩy công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn và mang lại những thành tựu quan trọng về kinh tế, chính trị, xã hội. Tuy nhiên, xét ñộng thái công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp và nông thôn tỉnh Bắc Ninh vẫn bộc lộ không ít những hạn chế và bất cập về cơ chế chính sách và những giải pháp hữu hiệu cần phải ñược quan tâm giải quyết. 2 ðể góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc ñề ra chủ trương, chính sách và những giải pháp cho quá trình ñẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn, nghiên cứu sinh chọn ñề tài luận án tiến sĩ: “Quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bắc Ninh từ năm 1986 ñến nay: thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp” làm nội dung nghiên cứu của luận án.
Tổng quan tình hình nghiên cứu Những năm qua vấn ñề nông nghiệp, nông thôn ñã ñược nhiều nhà khoa học, tập thể quan tâm nghiên cứu. ðã có khá nhiều công trình thuộc nhiều chuyên ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau ñề xuất phương hướng và ñưa ra những giải pháp tích cực nhằm ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn như: - Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương khoá IX tháng 3 năm 2002 về: “ðẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn, thời kỳ 2001 - 2010”. - Ban Tư tưởng Văn hoá Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Con ñường công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn Việt Nam”. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội năm 2002.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam: “Một số vấn ñề về công nghiệp hoá, hiện ñại hoá trong phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn thời kỳ 2001 – 2020”. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội năm 2001.TS ðỗ Hoài Nam: “Một số vấn ñề công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ở Việt Nam”. Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội năm 2004.TS Nguyễn Kế Tuấn: “Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam, con ñường và bước ñi”. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội năm 2006.
- TS Mai Thị Thanh Xuân: “Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn ở Bắc Trung Bộ”. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Hội năm 2004.TS Nguyễn ðình Phan: “Những biện pháp chủ yếu thúc ñẩy công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn vùng ñồng bằng sông Hồng”. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội năm 2002 3 - TS ðặng Kim Sơn: “Công nghiệp hoá từ nông nghiệp, lý luận thực tiễn và triển vọng áp dụng ở Việt Nam”. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội năm 2001.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu ñều tập trung vào phân tích các khía cạnh từ những vấn ñề về lý luận cơ bản, vai trò, yếu tố tác ñộng, sự cần thiết và nội dung của công nghiệp hoá nói chung và công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn nói riêng. Một số công trình ñề cập ñịnh hướng chiến lược phát triển công nghiệp nông thôn; có công trình khoa học ñi sâu nghiên cứu cơ sở khoa học ñể xây dựng tiêu chí bước ñi, cơ chế chính sách của công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn. Có công trình nghiêu cứu và ñặt vấn ñề khá cụ thể về phương hướng, nội dung và giải pháp thực hiện chuyển ñổi cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn hoặc vấn ñề phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Các công trình ñã nghiên cứu và ñược công bố chủ yếu là phân tích, ñánh giá tình hình hiện nay trên phạm vi cả nước hoặc một vùng kinh tế của ñất nước và ñề xuất các giải pháp cho những năm tới.
Song có lẽ cho tới nay chưa có một luận án, công trình nào nghiên cứu, ñánh giá về công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh theo một quá trình lịch sử từ năm 1986 ñến nay một cách tương ñối ñầy ñủ và có hệ thống. Trong quá trình nghiên cứu và qua thực tiễn công tác của mình, tác giả luận án mong muốn ñược góp phần làm sáng tỏ một số vấn ñề về lý luận, ñề xuất các quan ñiểm, phương hướng và giải pháp ñể thúc ñẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh ñến năm 2015. Mục ñích nghiên cứu Mục ñích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn ñề lý luận về công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn. Luận án phân tích thực trạng và ñề ra phương hướng, mục tiêu và những giải pháp chủ yếu ñể ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn Bắc Ninh trong giai ñoạn tới: Phấn ñấu ñến năm 2010 Bắc Ninh là một tỉnh phát triển khá trong cả nước, ñến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện ñại.
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu - Luận án lấy quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bắc Ninh làm ñối tượng nghiên cứu. - Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn là vấn ñề rất rộng lớn và phức tạp, phạm vi nghiên cứu của luận án tập trung vào những nội dung cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn; phát triển các làng nghề truyền thống, làng nghề mới, phát triển các khu, cụm công nghiệp làng nghề; xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; phát triển nguồn nhân lực…thời gian từ năm 1986, mà chủ yếu từ năm 1997 ñến nay (sau khi tỉnh Bắc Ninh ñược tái lập). Phương pháp nghiên cứu Luận án sử dụng các phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; phương pháp lịch sử và lôgíc; phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp thống kê, mô hình hoá và tiếp cận hệ thống; phương pháp khảo sát, ñiều tra thực tế. Những ñóng góp khoa học của luận án - Hệ thống hoá một số vấn ñề lý luận cơ bản về công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn và kinh nghiệm một số nước, một số tỉnh.
- Phân tích, ñánh giá thực trạng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn và tác ñộng của nó ñến quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh từ năm 1986, mà chủ yếu từ khi tái lập tỉnh (1997) ñến nay, trên cơ sở ñó rút ra những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn ñịa phương. - Xây dựng ñược quan ñiểm phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bắc Ninh, ñồng thời ñưa ra phương hướng, mục tiêu, ñề xuất các giải pháp mang tính khoa học phù hợp với tình hình, ñặc ñiểm của ñịa phương và sự phát triển chung của cả nước nhằm ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn của tỉnh ñến năm 2015.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "CNH, HĐH Nông nghiệp Nông thôn Bắc Ninh: Thực trạng & Giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Mục lục lời cam đoan, mục lục danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt. Tài liệu tham khảo quan trọng cho mọi nghiên cứu.
Luận án "CNH, HĐH Nông nghiệp Nông thôn Bắc Ninh: Thực trạng & Giải pháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "CNH, HĐH Nông nghiệp Nông thôn Bắc Ninh: Thực trạng & Giải pháp" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "CNH, HĐH Nông nghiệp Nông thôn Bắc Ninh: Thực trạng & Giải pháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.