Luận án: Ảnh hưởng kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu đến môi trường nước Cát Bà - Hạ Long
Bộ Giáo dục & Đào tạo, Viện Khoa học & Giáo dục. Thông tin, quy định, chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học.
Luan An
Số trang
217
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Đánh giá tác động khí hậu kinh tế môi trường nước Cát Bà
Nghiên cứu khoa học này tập trung vào ảnh hưởng tổng hợp từ hoạt động kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu đến môi trường nước ven bờ khu vực Cát Bà - Hạ Long. Đây là một luận án tiến sĩ quan trọng, mang lại cái nhìn sâu sắc về các thách thức môi trường đang hiện hữu. Mục tiêu chính là phân tích hiện trạng, dự báo xu thế và đề xuất các giải pháp quản lý tài nguyên hiệu quả. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của việc hiểu rõ các tương tác phức tạp giữa con người, khí hậu và môi trường biển. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học vững chắc cho công tác quy hoạch và phát triển bền vững Cát Bà Hạ Long. Nghiên cứu góp phần bảo tồn các giá trị tự nhiên và nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng.
1.1. Nghiên cứu toàn diện ảnh hưởng môi trường
Luận án phân tích ảnh hưởng của hoạt động kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu lên môi trường nước ven bờ Cát Bà - Hạ Long. Nghiên cứu đánh giá chi tiết các nguồn tác động. Khu vực này đối mặt với nhiều áp lực môi trường. Cần có giải pháp tổng thể để bảo vệ. Công trình khoa học này cung cấp dữ liệu quan trọng.
1.2. Mục tiêu và ý nghĩa thực tiễn của luận án
Luận án hướng tới đánh giá hiện trạng và dự báo xu thế môi trường nước. Từ đó đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên môi trường hiệu quả. Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Nó đóng góp vào chiến lược phát triển bền vững Cát Bà Hạ Long. Việc quản lý tài nguyên biển cần dựa trên bằng chứng khoa học.
II.Biến đổi khí hậu Nước biển dâng nhiệt độ tăng Cát Bà
Biến đổi khí hậu đang tác động rõ rệt đến khu vực Cát Bà - Hạ Long. Các biểu hiện chính bao gồm xu thế dâng cao của mực nước biển và sự gia tăng nhiệt độ nước biển. Những thay đổi này gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng cho cả hệ sinh thái tự nhiên và các hoạt động kinh tế xã hội. Nước biển dâng Cát Bà đe dọa các khu vực ven bờ, làm xói lở bờ biển và ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng. Nhiệt độ nước biển tăng cao gây stress cho các loài sinh vật biển, đặc biệt là hệ sinh thái biển Vịnh Lan Hạ vốn đã rất nhạy cảm. Việc nghiên cứu các biểu hiện này là cần thiết để đưa ra giải pháp ứng phó kịp thời, giảm thiểu rủi ro và bảo vệ môi trường biển.
2.1. Xu thế dâng cao mực nước biển Cát Bà
Phân tích dữ liệu lịch sử và dự báo về sự gia tăng mực nước biển tại Cát Bà - Hạ Long. Nước biển dâng Cát Bà gây ra nhiều hệ lụy. Các khu dân cư ven biển bị đe dọa. Hệ sinh thái biển Vịnh Lan Hạ cũng chịu ảnh hưởng nặng nề. Cần có kế hoạch ứng phó chi tiết.
2.2. Nhiệt độ nước biển và biến đổi khí hậu Hạ Long
Nghiên cứu xu thế tăng của nhiệt độ nước biển khu vực. Nhiệt độ tăng ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái biển Vịnh Lan Hạ. Đặc biệt các rạn san hô và đa dạng sinh học bị đe dọa. Biến đổi khí hậu Cát Bà Hạ Long là mối lo ngại lớn. Cần các biện pháp giảm thiểu và thích ứng.
III.Hoạt động kinh tế và ô nhiễm môi trường nước Vịnh Hạ Long
Các hoạt động kinh tế xã hội đóng góp đáng kể vào sự phát triển của khu vực Cát Bà - Hạ Long, nhưng đồng thời cũng là nguồn gây áp lực lớn lên môi trường nước. Du lịch, nuôi trồng thủy sản và giao thông vận tải biển là những ngành có tác động mạnh mẽ nhất. Chúng tạo ra nguồn ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng và đặc biệt là rác thải nhựa môi trường biển. Ô nhiễm môi trường nước Vịnh Hạ Long không chỉ ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển Vịnh Lan Hạ mà còn làm giảm giá trị cảnh quan du lịch. Việc đánh giá và quản lý các tác động kinh tế môi trường biển là điều kiện tiên quyết để bảo vệ di sản thiên nhiên thế giới này. Cần có các chính sách để khuyến khích nuôi trồng thủy sản bền vững và giảm thiểu rác thải.
3.1. Tác động kinh tế đến môi trường biển Vịnh Hạ Long
Đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế. Du lịch, nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải tác động đến chất lượng nước. Tác động kinh tế môi trường biển cần được kiểm soát chặt chẽ. Phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường.
3.2. Ô nhiễm môi trường nước và rác thải nhựa Cát Bà
Phân tích nguồn gây ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng từ hoạt động của con người. Vấn đề rác thải nhựa môi trường biển ngày càng nghiêm trọng. Nó đe dọa hệ sinh thái và cảnh quan du lịch. Ô nhiễm môi trường nước Vịnh Hạ Long đòi hỏi giải pháp cấp bách.
3.3. Nuôi trồng thủy sản bền vững Cát Bà Hạ Long
Nghiên cứu tác động của nuôi trồng thủy sản đến chất lượng nước. Đề xuất giải pháp nuôi trồng thủy sản bền vững. Mục tiêu là giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường. Nuôi trồng thủy sản bền vững giúp cân bằng kinh tế và sinh thái.
IV.Quản lý bền vững chất lượng nước cho Vịnh Hạ Long
Để đối phó với những thách thức môi trường, việc thiết lập các giải pháp quản lý bền vững là vô cùng cấp thiết. Luận án đề xuất các phương pháp quản lý tài nguyên biển dựa trên mô hình tích hợp, kết hợp dữ liệu khoa học và thực tiễn. Giám sát và cải thiện chất lượng nước du lịch Hạ Long là yếu tố then chốt để duy trì sức hấp dẫn của điểm đến. Ứng dụng công nghệ mô hình 3D thủy nhiệt động lực và chất lượng nước giúp dự báo và kiểm soát tình hình. Phát triển bền vững Cát Bà Hạ Long đòi hỏi sự phối hợp liên ngành, từ các cơ quan quản lý đến cộng đồng địa phương. Mục tiêu là hài hòa lợi ích kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, đảm bảo di sản thiên nhiên được giữ gìn cho các thế hệ tương lai.
4.1. Giải pháp quản lý tài nguyên biển hiệu quả
Luận án đề xuất các phương pháp quản lý tài nguyên biển. Các phương pháp này dựa trên mô hình tích hợp. Quản lý tài nguyên biển cần có sự phối hợp liên ngành. Đây là chìa khóa để bảo vệ môi trường biển hiệu quả.
4.2. Giám sát và cải thiện chất lượng nước du lịch Hạ Long
Ứng dụng mô hình 3D để giám sát và dự báo chất lượng nước. Cải thiện chất lượng nước du lịch Hạ Long là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo phát triển bền vững du lịch. Chất lượng nước là ưu tiên hàng đầu.
4.3. Phát triển bền vững Cát Bà Hạ Long
Kết hợp các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường trong quy hoạch phát triển. Phát triển bền vững Cát Bà Hạ Long hướng tới bảo tồn giá trị di sản. Đồng thời nâng cao chất lượng sống cộng đồng. Đây là mục tiêu dài hạn.
V.Thách thức nuôi trồng thủy sản rác thải nhựa môi trường
Ngành nuôi trồng thủy sản và vấn đề rác thải nhựa đang đặt ra những thách thức lớn đối với môi trường nước Cát Bà - Hạ Long. Mặc dù mang lại lợi ích kinh tế, hoạt động nuôi trồng thủy sản không bền vững có thể dẫn đến ô nhiễm hữu cơ và phú dưỡng hóa. Rác thải nhựa môi trường biển, đặc biệt từ hoạt động du lịch và sinh hoạt, làm suy thoái cảnh quan và gây hại nghiêm trọng cho hệ sinh thái biển Vịnh Lan Hạ. Việc giải quyết hai vấn đề này đòi hỏi sự thay đổi trong quản lý, công nghệ và ý thức cộng đồng. Cần có các quy định chặt chẽ hơn, đầu tư vào công nghệ xử lý chất thải và giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường biển. Nuôi trồng thủy sản bền vững và giảm thiểu rác thải nhựa là những ưu tiên hàng đầu.
5.1. Ảnh hưởng của nuôi trồng thủy sản chưa bền vững
Nuôi trồng thủy sản thiếu kiểm soát gây ô nhiễm môi trường nước. Nguồn thải hữu cơ và dinh dưỡng làm suy giảm chất lượng nước. Cần áp dụng mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững. Điều này nhằm bảo vệ hệ sinh thái biển Vịnh Lan Hạ.
5.2. Hậu quả của rác thải nhựa môi trường biển
Rác thải nhựa môi trường biển là vấn đề cấp bách. Nó đe dọa đa dạng sinh học và cảnh quan du lịch. Các biện pháp thu gom và xử lý rác thải cần được tăng cường. Nâng cao ý thức cộng đồng là chìa khóa để giảm rác thải nhựa.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (217 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- NGUYỄN MINH HẢI NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ XÃ HỘI VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC VEN BỜ CÁT BÀ - HẠ LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Hải Phòng - Năm 2025 H*t 6,r Rft fiIAfi NI T{- -b' \-; tr* \-t & i t q-i .r ' YrsTs HAN LArur KH*A n VA*A#TA* YA C*T-+ {i N *T{fi YIHT h}AM Er#tr lnxsF{ x{ffi{}A H#tr yA **m# ${G}xs ffGITYffitr #TTT$ffi HAE NCsrEx ctlu ANH H${rI{G cuL cAc Ho+T uQNc nnrH rt xA ngr va nrfN sor xui HAU nfx na0r rnUffirc nUOc YEN ro cAr nA - HA LoNc LUrIN AN rrrcN si euAm r,f rar nicuyftlr va na6r rnUffnc -tr** trtfg*mt*: **n*u* ty mgmy&m y* ffi#f fr*r#r*g lt'Ifi m*: ##S*t#t i I *, *.Ad tii^IiJii$ ,!L1 ti IiE-- t.lriEi i Hl** xk$r* *fxe H** vt$* N trt r LJ i ii.** ,lS1Etri Li*rri .* $ti Khry&g*:r* FS*g ffih$ tu f&i g*d r"# lt* /#rrJ f&i. ,qlti rrt hrs tsn) KT. GIAMMdC w Yff- tf* ffixry YHr*** f#tr.fr*rl Siufu L#m Nguy6n Thi Trung S$r$$fffx*r*g*ffi#?$ g#ES i LOICAMS$AN a TOi xin cam doan h$n 6n 'Nghi0n ctu 6nh ho.erg crta cdp hoat tt$ng tintr td xA h$i vn biiin A6i fni h$u di9n m0i hr&ng nudc ven bd C6t Be - Hp Long" l& c0ng trinh nghiCn cr?u cria ri0ng cf nh$n t6i. C6c s6 ti$u v0 t6t qu6 nghi0n crlu hong lu$n fur niy l& trung thgc v& chr.n ttmg dtrqc cOng U6 UOi.tAc gih?,Jt6c.
S6 $u va t&i ligu rong lu6n 6n ctuqc srl dsng .hy y6o fi dA Bi '\Ighi6n crlu ph6t tri6n vi 6p dung b$ c6ng cg m0 hinh 3D tlch hgp thriy nhi$t t!$ng lgc-chdt hqng nudc phUc vU gitun sft vi qudn ry tatbidn m0i tru&ng dufi tic tl$ng cta con ngudi vd bi6n e6i mri h$u", m5 s6 NDT.BE DAvi dd tAi 'Nghi6n ct?u tdc d$ng do sU gia tlng ngu0n 0 nhi6m htu cq dinh du$ng t& hogt dQng cta con n$r}i vi bi6n AOi Uri h$u dfu nnng su{t so cAp vung bi6n ven b} C6t B}-Ha Long", md s6 VAST05.DSy lA cic ctA tii m$ nghi0n rtu qrh li thu kf k*roa hgc v& dS dugc str cho phdp cua cht nhi$m dA tei. LuAn {n clugc hoin ttrfuh fiong thei gian tOi Hm nghien c{ru sinh ter Hqc vi$n Khoa hgc vi C0ng ngh$, Vi0n Htul Hm Khoa hgc vt C6ng nghe Vigt Nam. Jf{*f F&#rug $S#} Jd ffuing #S m#rm;#}5 T*c fiifi lx$n *n Nguy$n Minh Hf,i 1l i TSIcAMcrN Tru6c ti0n, cho phdp tOi ttugc bdy t6 lli cf,m on stu sac tOi PGS. Trin Dinh Lfln vi TS.
V& Duy YInh - nhtng ngu&i thAy h6n tAn thh hu0ng d$n, nuyAn det ki6n thtc, kinh nghigm, hufng Ofrn tOi thlrc hi$n de tli vd vi6t lu$n 6n, d6ng th&i lu0n tl$ng vi€n tdi trong su6t quri trinh thUc hi$n lu$n tu. Trong qu6 trinh thuc hi$n lu$n 6n, NCS cfing dS ftAn dugc sg tt$ng vi6n, grup dO cria Hgc vi$n Khoa hec vi C6ng ngh$, lf,nh et4o ViQn Tdi Nguy6n vd MOi trulng bi6n ctrng ddng nehi$p tpi Ph0ng VAt ry bifu - noi NCS cOng tr{c vi c6c nhd l*hoa hqc tgr Vi$n Tii nguy6n vi M6i tru&ng bi6n. Lufin fui cfrng de nh$n dugc h5 trq vA tei fiQu, s6, fieu ft dA tei "Nghi0n crtu ph6t tritin vd 6p dUng b$ cOng cg md hinh 3D tich hqp thriy nhiQt il$ng lgc-ch6t " lugng nudc ptruc vp gi6m sdt vi quan ry tai bi6n m6i trulng du6i tic ttQng cria con ngudi vi bi6n e6i fni h6u", mfl s6 NDT.BE l2}vfr'Ttghitur c(ru t6c etQng do su gia tfing ngudn 0 nhi6m httu co, dirih dutrng tir hopt tf$ng cfia con ngu&i vi bi6n Adi Urt hgu diSn ntuig suiit so cep rr0ng bi6n ven b& Cft Bi-Ha Long", mit sii VAST0S.NCS xin chf,n thenh cdm an Ban chri nhi$m vi c6c thinh vi€n hai de tei tcn. Cudi cnng, tOi xin bty t0 l0ng bi6t on tdi nhihrg nguli th6n trong gia dinh, d6lu6n li ch6 drra viine chfic trong nhftng hic l*rd kfitu t*ri thyc hi$n lu{n 6n.
Hdi Phdng, ngdy 14 thdng 09 nrtm 2025 TSc gi$ lu$n itn hlguy$n Minh ltf,i iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH .viii MỞ ĐẦU. Sự cần thiết phải tiến hành nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu. Các nội dung nghiên cứu chính của luận án. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Điểm mới của luận án. Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Tổng quan về ảnh hưởng của hoạt động kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu đến môi trường nước.
Tổng quan về ảnh hưởng của hoạt động kinh tế xã hội đến môi trường nước. Tổng quan tác động tích hợp của hoạt động kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu đến môi trường nước. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường khu vực nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên.
Đặc điểm kinh tế xã hội liên quan đến chất lượng nước khu vực nghiên cứu. Hiện trạng chất lượng môi trường nước. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Cách tiếp cận.
Tiếp cận hệ thống. Tiếp cận từ mô hình. Tiếp cận liên ngành. Kế thừa các tài liệu đã có.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu. Phương pháp phân tích thống kê. Phương pháp mô hình.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Các biểu hiện của biến đổi khí hậu ở khu vực Cát Bà-Hạ Long. Xu thế dâng cao của mực nước biển. Xu thế tăng của nhiệt độ nước biển.
Hiệu chỉnh và kiểm chứng mô hình. Mô hình thủy động lực. Mô hình chất lượng nước. Ảnh hưởng của hoạt động kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu đến điều kiện môi trường.
Ảnh hưởng của hoạt động phát triển kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu đến chất lượng môi trường nước khu vực Cát Bà-Hạ Long. Ảnh hưởng do hoạt động của kinh tế xã hội. Ảnh hưởng do biến đổi khí hậu. Ảnh hưởng tích hợp của hoạt động kinh tế xã hội và biến đổi khí hậu.
Đề xuất giải pháp quản lý. Nhóm giải pháp tuyên truyền. Kiểm soát các nguồn ô nhiễm đưa vào khu vực Cát Bà-Hạ Long. Nhóm giải pháp tăng cường nghiên cứu về biến đổi khí hậu và các giải pháp thích ứng.
Nhóm giải pháp lồng ghép biến đổi khí hậu vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội. Nhóm giải pháp bảo vệ hệ sinh thái và vùng nhạy cảm. Giải pháp quy hoạch phát triển bền vững. Ứng dụng khoa học công nghệ trong việc giám sát và cảnh báo sớm.
121 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 122 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 124 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 139 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH Biến đổi khí hậu BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường CB-HL Cát Bà-Hạ Long CLN Chất lượng nước CV Coefficient of Variation - Hệ số biến thiên GCM Global Climate Model - Mô hình khí hậu toàn cầu GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội General Bathymetric Chart of the Ocean-Bản đồ địa hình tổng hợp GEBCO của đại dương GHCP Giới hạn cho phép GMSL Global mean sea level - Mực nước biển trung bình toàn cầu HST Hệ sinh thái Intergovernmental Panel on Climate Change - Ủy ban Liên chính IPCC phủ về biến đổi khí hậu KCN Khu công nghiệp KTXH Kinh tế xã hội NBD Nước biển dâng National Centers for Environmental Prediction - Trung tâm dự báo NCEP môi trường Hoa Kỳ NTTS Nuôi trồng thủy sản QCVN Quy chuẩn Việt Nam RCM Regional Climate Model - Mô hình khí hậu khu vực Representative Concentration Pathways - Kịch bản nồng độ khí RCP nhà kính đặc trưng STD Standard Deviation - Độ lệch chuẩn TĐL Thủy động lực TTLL Trầm tích lơ lửng WMO World Meteorological Organization - Tổ chức Khí tượng thế giới vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Tải lượng các chất ô nhiễm ở khu vực CB-HL vào năm 2019 và 2030 (tấn/năm) [40]. Diện tích lấn biển vào năm 2010 và 2019 ở khu vực CB-HL và lân cận [40]. Các nhóm kịch bản tính toán mô phỏng. Xu hướng dâng cao mực nước (mm/năm) tại trạm Hòn Dấu.
Xu hướng dâng cao mực nước (mm/năm) tại trạm Bãi Cháy sử dụng phương pháp MK và Sen’s Slope. Đặc trưng thống kê của nhiệt độ nước (°C) tại trạm Hòn Dấu (1995-2020) [153]. Đặc trưng thống kê của nhiệt độ nước (°C) tại trạm Bãi Cháy (1995-2020). Phân tích xu thế của nhiệt độ nước tại trạm Hòn Dáu giai đoạn 1995-2020 [153].
Phân tích xu thế của nhiệt độ nước tại trạm Bãi Cháy giai đoạn 1995-2020. Phân tích xu thế của nhiệt độ nước tại trạm Hòn Dáu trong giai đoạn 2008-2020 [153]. Phân tích xu thế của nhiệt độ nước tại trạm Bãi Cháy trong giai đoạn 2008-2020. Chỉ số đánh giá hiệu chỉnh và kiểm chứng của mô hình TĐL.
Tóm tắt các tham số hiệu chỉnh của mô hình thủy động lực. Chỉ số đánh giá hiệu chỉnh và kiểm chứng của mô hình CLN. Các tham số cơ bản của mô hình chất lượng nước. Sự biến động của các chất so với kịch bản hiện trạng dưới tác động của hoạt động KTXH (%).
Sự biến động của các chất so với kịch bản hiện trạng dưới tác động của lấn biển (%) 106 Bảng 3. Sự biến động của các chất so với kịch bản hiện trạng dưới tác động của BĐKH (%). Hàm lượng DO (mg/l) giảm theo các kịch bản. Sự biến động của các chất so với kịch bản hiện trạng dưới tác động của con người và BĐKH (%).
115 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Sơ đồ khu vực ven bờ CB-HL. Hoa gió khu vực nghiên cứu: a-trạm Bãi Cháy, b- trạm Hòn Dấu. Nhiệt độ trung bình tháng nhiều năm (1979-2020) tại trạm Hòn Dấu.
Đặc trưng mực nước: a-trạm Hòn Dấu, b-trạm Bãi Cháy. Trường dòng chảy mùa mưa, tầng mặt: a-pha triều xuống, b-pha triều lên. Trường sóng khu vực CB-HL: a) mùa gió Đông Bắc; b) mùa gió chuyển tiếp Đông Bắc sang Tây Nam, c) mùa gió Tây Nam, d) mùa gió chuyển tiếp Tây Nam sang Đông Bắc [110]. Hoa sóng khu vực nghiên cứu: a-trạm Bãi Cháy (1974-2020),.
Sản lượng khai thác và NTTS của Hải Phòng (a) và Quảng Ninh (b). Khách du lịch tới thành phố Hạ Long (1996-2022). Sơ đồ vị trí khảo sát của đề tài NĐT.BE/20 (a) và đề tài VAST05. Hàm lượng DO trung bình tại một số vị trí (2016-2020).
Hàm lượng các chất dinh dưỡng từ kết quả khảo sát .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ảnh hưởng kinh tế, khí hậu đến môi trường nước Cát Bà - Hạ Long" nghiên cứu về vấn đề gì?
Bộ Giáo dục & Đào tạo, Viện Khoa học & Giáo dục. Thông tin, quy định, chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học.
Luận án "Ảnh hưởng kinh tế, khí hậu đến môi trường nước Cát Bà - Hạ Long" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ảnh hưởng kinh tế, khí hậu đến môi trường nước Cát Bà - Hạ Long" có 217 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ảnh hưởng kinh tế, khí hậu đến môi trường nước Cát Bà - Hạ Long" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.