Luận án: Bảo hộ quyền tác giả chương trình máy tính theo pháp luật Việt Nam (Trương Thị Tường Vi)
Tìm kiếm 5 luận án tiến sĩ chất lượng cao? Khám phá các đề tài đa dạng, phương pháp nghiên cứu tiên tiến và kết quả đột phá từ các công trình khoa học uy tín.
Năm xuất bản
Số trang
190
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Luận án tiến sĩ: Bảo hộ quyền tác giả chương trình máy tính
- Số trang:
- 190 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Trương Thị Tường Vi
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Luận án tiến sĩ Bảo hộ quyền tác giả chương trình máy tính
Bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính là đề tài luận án tiến sĩ có giá trị cao. Luận án do Trương Thị Tường Vi thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Luật. Đây là cơ sở thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Công trình hoàn thành năm 2022. Ngành nghiên cứu là Luật Kinh tế. Mã số ngành là 62380107. Luận án tập trung vào pháp luật Việt Nam. Chương trình máy tính là đối tượng đặc thù. Pháp luật cần bảo hộ phù hợp với tính chất kỹ thuật. Công trình nằm trong danh sách luận án tiến sĩ tiêu biểu. Đề tài luận án tiến sĩ này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.
1.1. Thông tin luận án tiến sĩ luật học
Thông tin luận án tiến sĩ luật học cần được nêu rõ. Người hướng dẫn khoa học gồm hai người. Đó là Nguyễn Đình Huy và Phạm Kim Anh. Nghiên cứu sinh cam đoan công trình độc lập. Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả chưa từng được công bố trước đó. Luận án bảo vệ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là luận án tiến sĩ luật học hoàn chỉnh.
1.2. Lý do chọn đề tài luận án tiến sĩ
Lý do chọn đề tài luận án tiến sĩ xuất phát từ thực tiễn. Công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng. Chương trình máy tính trở thành tài sản lớn. Vi phạm bản quyền diễn ra phổ biến. Số liệu thống kê cho thấy mức độ nghiêm trọng. Virus độc tấn công mạng CTMT gia tăng. Giai đoạn 2014-2017 ghi nhận nhiều vụ việc. Việt Nam cần hoàn thiện pháp luật bảo hộ. Bối cảnh này thúc đẩy nghiên cứu sâu.
1.3. Phạm vi nghiên cứu của luận án
Phạm vi nghiên cứu của luận án được xác định rõ. Đối tượng là quan hệ pháp luật về quyền tác giả. Phạm vi áp dụng theo pháp luật Việt Nam. Luận án so sánh với pháp luật quốc tế. Các hiệp định thương mại được xem xét. EVFTA, CPTPP và RCEP là trọng tâm. Cách tiếp cận này giúp đối chiếu toàn diện. Phạm vi bảo hộ cần hài hòa quốc tế.
II. Luận án tiến sĩ kinh tế về bảo hộ phần mềm máy tính
Luận án tiến sĩ kinh tế về bảo hộ phần mềm có ý nghĩa lớn. Chương trình máy tính gắn liền nền kinh tế số. Phần mềm tạo giá trị kinh tế cao. Bảo hộ quyền tác giả thúc đẩy đầu tư. Doanh nghiệp yên tâm phát triển công nghệ. Sáng tạo được khuyến khích và bảo vệ. Công trình thuộc ngành Luật Kinh tế. Đây là một trong 5 luận án tiến sĩ hay. Danh sách luận án tiến sĩ về luật kinh tế ghi nhận công trình. Nội dung phân tích kinh tế - pháp lý sâu sắc. Luận án kết nối lý thuyết pháp lý với thực tiễn kinh doanh. Mối quan hệ giữa bảo hộ và cạnh tranh được làm rõ.
2.1. Cơ sở lý luận bảo hộ quyền tác giả
Cơ sở lý luận là nền tảng của luận án. Chương 1 hệ thống hóa khái niệm cốt lõi. Chương trình máy tính được phân loại cụ thể. Khái niệm bảo hộ quyền tác giả được xác định. Quyền tác giả là hình thức bảo hộ tối ưu. So với sáng chế, quyền tác giả có ưu điểm riêng. So với bí mật kinh doanh cũng vậy. Mục đích bảo hộ được phân tích rõ. Nguyên tắc bảo hộ được luận giải. Đây là phần quan trọng của tóm tắt luận án tiến sĩ.
2.2. Lý thuyết nghiên cứu trong luận án
Luận án vận dụng nhiều lý thuyết nghiên cứu. Lý thuyết sử dụng hợp lý được phân tích. Lý thuyết phân chia ý tưởng và biểu hiện. Lý thuyết hợp nhất được xem xét. Lý thuyết lạm dụng bản quyền được nghiên cứu. Các lý thuyết định hướng cách tiếp cận. Công cụ phân tích pháp luật trở nên sắc bén. Nền tảng lý thuyết vững chắc cho các chương sau. Mỗi lý thuyết làm rõ một khía cạnh pháp lý. Sự kết hợp tạo nên khung phân tích toàn diện. Phương pháp này phù hợp với đề tài luận án tiến sĩ.
2.3. Đánh giá tình hình nghiên cứu
Tình hình nghiên cứu được đánh giá đầy đủ. Các công trình trên thế giới được khảo sát. Các công trình tại Việt Nam được tổng hợp. Khoảng trống nghiên cứu được xác định. Luận án kế thừa thành tựu trước đó. Các nội dung mới được làm rõ. Điểm mới của luận án được trình bày. Tính cấp thiết được chứng minh qua khảo sát. Cách đặt vấn đề khoa học và logic.
III. Nội dung luận án tiến sĩ về phạm vi bảo hộ quyền tác giả
Phạm vi bảo hộ quyền tác giả là nội dung trọng tâm. Chương trình máy tính có đặc thù riêng. Cần xác định đối tượng được bảo hộ rõ ràng. Giới hạn quyền tác giả cũng quan trọng. Luận án phân tích cả hai mặt. Tóm tắt luận án tiến sĩ nhấn mạnh phần này. Các quy định pháp luật được rà soát. Kiến nghị hoàn thiện được đề xuất. Mục tiêu là bảo hộ cân bằng và hiệu quả. Đề tài luận án tiến sĩ có phạm vi nghiên cứu rõ ràng.
3.1. Đối tượng được bảo hộ quyền tác giả
Đối tượng được bảo hộ cần xác định chính xác. Chương trình máy tính gồm mã nguồn. Mã đối tượng cũng được xem xét. Ý tưởng không thuộc phạm vi bảo hộ. Biểu hiện cụ thể mới được bảo hộ. Ranh giới giữa hai khái niệm quan trọng. Luật Sở hữu trí tuệ 2019 quy định chi tiết. Nghị định 22/2018/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể. Các quy định được phân tích sâu. Đây là luận án tiến sĩ tiêu biểu về nội dung này.
3.2. Giới hạn quyền tác giả hợp lý
Giới hạn quyền tác giả bảo đảm cân bằng lợi ích. Quyền nhân thân và quyền tài sản được phân biệt. Các ngoại lệ được quy định cụ thể. Sao chép tạm thời là trường hợp đặc biệt. Sử dụng hợp lý cần được hiểu đúng. Lợi ích công cộng được bảo vệ. Cạnh tranh lành mạnh được duy trì. Giới hạn hợp lý thúc đẩy sáng tạo. Không nên bảo hộ quá mức. Luận án đề xuất tiêu chí rõ ràng.
3.3. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật
Luận án kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam. Phạm vi đối tượng cần được xác định rõ. Giới hạn quyền cần phù hợp thực tiễn. Các quy định cần hài hòa quốc tế. EVFTA đặt ra yêu cầu mới. CPTPP và RCEP cũng vậy. Pháp luật cần tăng tính dự báo. Doanh nghiệp cần biết rõ quyền và nghĩa vụ. Kiến nghị cụ thể cho từng vấn đề. Nội dung hữu ích cho quá trình lập pháp.
IV. Thực thi quyền tác giả trong luận án tiến sĩ luật học
Thực thi quyền tác giả là thách thức lớn. Các hành vi xâm phạm ngày càng tinh vi. Biện pháp bảo đảm thực thi được phân tích. Hiệu quả thực thi còn hạn chế. Luận án chỉ ra nguyên nhân cụ thể. Các giải pháp nâng cao hiệu quả được đề xuất. Bảo vệ luận án tiến sĩ ghi nhận đóng góp này. Công trình thuộc nhóm luận án tiến sĩ tiêu biểu. Nội dung sát với thực tiễn thi hành. Giá trị ứng dụng cao cho cơ quan chức năng.
4.1. Hành vi xâm phạm quyền tác giả
Các hành vi xâm phạm rất đa dạng. Sao chép trái phép chương trình máy tính phổ biến. Phát tán phần mềm lậu diễn ra rộng rãi. Sử dụng phần mềm không phép thường gặp. Vi phạm bản quyền trên thế giới nghiêm trọng. Việt Nam ghi nhận nhiều vụ việc. Số liệu trong luận án minh họa rõ. Các bảng biểu thống kê chi tiết. Mức độ vi phạm có xu hướng tăng.
4.2. Biện pháp thực thi quyền tác giả
Biện pháp thực thi gồm nhiều nhóm. Biện pháp dân sự được áp dụng. Biện pháp hành chính được sử dụng phổ biến. Biện pháp hình sự cho hành vi nghiêm trọng. Xử lý theo yêu cầu của bên có quyền. Các trường hợp xử lý hành chính được thống kê. Biện pháp khẩn cấp tạm thời bảo vệ quyền. Hệ thống biện pháp cần đồng bộ. Hiệu quả thực thi cần được cải thiện.
4.3. Vấn đề lạm dụng bản quyền
Lạm dụng bản quyền là vấn đề mới. Khái niệm được làm rõ trong luận án. Mối quan hệ với chống độc quyền quan trọng. Các hành vi lạm dụng được nhận diện. Từ chối cấp phép bất hợp lý là ví dụ. Kiện tụng gây sức ép cũng là hành vi. Cần kiểm soát hành vi lạm dụng. Bảo đảm cân bằng lợi ích các bên. Tránh lợi dụng quyền tác giả gây hại thị trường.
V. Tóm tắt luận án tiến sĩ và giá trị cho nghiên cứu sinh
Tóm tắt luận án tiến sĩ cung cấp giá trị tham khảo lớn. Nghiên cứu sinh có thể học hỏi từ công trình. Đề tài luận án tiến sĩ có tính thời sự. Cấu trúc luận án được trình bày mạch lạc. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng hiệu quả. Tài liệu phù hợp cho nghiên cứu chuyên sâu. Tải luận án tiến sĩ pdf để tham khảo. Danh sách luận án tiến sĩ bao gồm công trình này. 5 luận án tiến sĩ hay về luật sở hữu trí tuệ. Công trình là nguồn học thuật đáng tin cậy.
5.1. Đóng góp khoa học của luận án
Đóng góp khoa học của luận án rõ ràng. Điểm mới về lý luận được trình bày. Các kiến nghị sửa đổi pháp luật cụ thể. Hệ thống lý thuyết bảo hộ được hoàn thiện. Thực tiễn thi hành được phân tích sâu. Các phát hiện có giá trị ứng dụng. Công trình đóng góp cho ngành luật kinh tế. Đây là luận án tiến sĩ tiêu biểu của trường. Nội dung phù hợp với định hướng phát triển. Pháp luật sở hữu trí tuệ ngày càng quan trọng. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng thực tế.
5.2. Giá trị tham khảo cho nghiên cứu sinh
Nghiên cứu sinh có nhiều điều học hỏi. Cấu trúc luận án là mẫu tham khảo tốt. Cách đặt câu hỏi nghiên cứu rõ ràng. Giả thuyết nghiên cứu được xây dựng logic. Phương pháp nghiên cứu phù hợp đề tài. Kinh nghiệm viết luận án tiến sĩ được chia sẻ. Quy trình bảo vệ luận án tiến sĩ được minh họa. Tài liệu hỗ trợ quá trình học tập. Những người làm nghiên cứu nên đọc.
5.3. Cách tiếp cận tài liệu luận án
Cách tiếp cận tài liệu rất đa dạng. Tìm kiếm tải luận án tiến sĩ pdf dễ dàng. Tham khảo danh sách luận án tiến sĩ hữu ích. Đọc tóm tắt luận án tiến sĩ trước tiên. Chọn luận án tiến sĩ tiêu biểu phù hợp. 5 luận án tiến sĩ hay về luật được gợi ý. So sánh nhiều công trình để rút kinh nghiệm. Phục vụ nghiên cứu khoa học hiệu quả. Nguồn tài liệu mở và phong phú.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (190 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT TRƯƠNG THỊ TƯỜNG VI BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC THÀNH PHỒ CHÍ MINH - NĂM 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT TRƯƠNG THỊ TƯỜNG VI BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM Ngành: Luật Kinh tế Mã số: 62380107 LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. NGUYỄN ĐÌNH HUY 2. PHẠM KIM ANH THÀNH PHỒ CHÍ MINH - NĂM 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu độc lập do chính tôi thực hiện. Các số liệu được sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng.
Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu của tác giả nào khác. NGHIÊN CỨU SINH Trương Thị Tường Vi ii DANH MỤC VIẾT TẮT Quyền tác giả QTG Chương trình máy tính CTMT Bộ Luật Dân sự BLDS Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009, Luật SHTT 2019. Nghị định số 22/2018/NĐ-CP ngày 23/2/2018 quy định Nghị định 22 chi tiết Luật Sở hữu trí tuệ và Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi về quyền tác giả và quyền liên quan Phần mềm máy tính PMMT Công nghệ thông tin CNTT Nghiên cứu sinh NCS Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu-Việt EVFTA Nam Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình CPTTP Dương Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực RCEP iii DANH MỤC CÁC BẢNG 1 Bảng biểu 1 Vi phạm bản quyền CTMT trên thế giới 2 Bảng biểu 2 Vi phạm bản quyền CTMT tại Việt Nam Số liệu về phát tán virus độc tại tấn công các mạng 3 Bảng biểu 3 CTMT từ năm 2014-2017 Các trường hợp xâm phạm QTG đối với CTMT bị 4 Bảng biểu 4 xử lý hành chính theo yêu cầu của bên có quyền tại Việt Nam iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC VIẾT TẮT .ii DANH MỤC CÁC BẢNG.
iii MỤC LỤC .iv MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Điểm mới của luận án.
Kết cấu của luận án. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu pháp luật bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính. Các công trình trên thế giới.
Các công trình tại Việt Nam. Đánh giá chung tình hình nghiên cứu về bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính và những nội dung sẽ được kế thừa, làm rõ trong luận án. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu. Lý thuyết sử dụng hợp lý (Fair use doctrine).
Lý thuyết phân chia ý tưởng/biểu hiện. Lý thuyết hợp nhất. Lý thuyết lạm dụng bản quyền .32 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH.
Khái luận bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính. Khái niệm, đặc điểm, phân loại của chương trình máy tính. Khái niệm, đặc điểm của bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính. Quyền tác giả - Hình thức bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tối ưu cho chương trình máy tính hiện nay.
Ưu điểm của bảo hộ chương trình máy tính bằng quyền tác giả so với sáng chế và bí mật kinh doanh. Lựa chọn các hình thức bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với chương trình máy tính. Mục đích và nguyên tắc bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính. Mục đích của bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính.
Nguyên tắc bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính .62 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. PHẠM VI BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH. Khái niệm về phạm vi bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính. Nội dung phạm vi bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính.
Phạm vi về các đối tượng được bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính. Phạm vi về giới hạn quyền tác giả đối với chương trình máy tính. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về xác định phạm vi bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính. Xác định phạm vi đối tượng được bảo hộ của quyền tác giả đối với chương trình máy tính.
Giới hạn quyền của các chủ thể đối với chương trình máy tính .105 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. THỰC THI QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH. Khái luận về thực thi quyền tác giả đối với chương trình máy tính. Khái niệm chung về thực thi quyền tác giả đối với chương trình máy tính.
Chủ thể thực thi quyền tác giả đối với chương trình máy tính .Tránh lạm dụng bản quyền trong thực thi quyền tác giả đối với chương trình máy tính. Xác định lạm dụng bản quyền đối với chương trình máy tính. Mối quan hệ giữa lạm dụng bản quyền và chống độc quyền đối với chương trình máy tính trong quá trình thực thi. Các hành vi lạm dụng bản quyền đối với chương trình máy tính trong quá trình thực thi.
Thực tiễn thi hành quyền tác giả đối với chương trình máy tính. Các hành vi xâm phạm quyền tác giả đối với chương trính máy tính. Các biện pháp bảo đảm thực thi quyền tác giả đối với chương trình máy tính. Nâng cao hiệu quả thực thi quyền tác giả đối với chương trình máy tính.
Các yếu tố tác động vào hiệu quả thực thi quyền tác giả đối với chương trình máy tính. Đề xuất nâng cao hiệu quả thực thi quyền tác giả đối với chương trình máy tính .155 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 165 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, chúng ta sống trong một thế giới mà sự phát triển về khoa học công nghệ sẽ là yếu tố quyết định đến nền kinh tế của các quốc gia.
Nhận thấy tầm quan trọng của bảo vệ quyền SHTT, năm 2021 Thủ tướng Chính phủ đã quyết định Ban hành Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2030 trong đó công nghệ thông tin và truyền thông thuộc một trong bốn lĩnh vực ưu tiên khuyến khích phát triển bên cạnh công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa và công nghệ vật liệu mới1 trong đó đề ra các biện pháp thực hiện chương trình đó là hỗ trợ hoạt động và hỗ trợ kinh phí để nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ của sản phẩm phần mềm2. Theo pháp luật SHTT, CTMT hiện nay được bảo hộ như tác phẩm văn học nghệ thuật đã cung cấp sự bảo hộ nhất định cho các chủ thể thực hiện quyền. Tuy nhiên, sau một thời gian các quy định pháp luật về QTG khi áp dụng lên CTMT hiện nay còn những tồn tại cần giải quyết, cụ thể: Thứ nhất, các quy định điều chỉnh về phạm vi bảo hộ QTG đối với CTMT ở Việt Nam chưa phù hợp, chưa thúc đẩy sự phát triển CTMT. Thị trường công nghệ thông tin và dịch vụ công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh, hàng năm tăng trưởng trung bình trên 30% mỗi năm.
Năm 20163 có gần 50 triệu người sử dụng Internet, chiếm trên 53% dân số, cao hơn mức trung bình thế giới là 46,64%, nhưng đến tháng 1/2021, số lượng người dùng smartphone toàn cầu là 5,22 tỉ người, số người sử dụng internet là 4,66 tỉ người và số người dùng mạng xã hội là 4,2 tỉ người4. Công nghệ thông tin (CNTT) là một ngành kỹ thuật sử dụng máy tính (phần cứng) và chương trình máy tính (CTMT) để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin. Nếu bảo hộ QTG không thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình thì nó sẽ trở thành rào cản hạn chế động lực nghiên cứu, sáng tạo, và ứng dụng các CTMT vào trong quá trình sinh hoạt, giải trí, thương mại. Các quy định 1 Điểm a Khoản 1 Mục II Quyết định số 130/QĐ-TTg ngày 27/01/2021 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc Ban hành Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2030.
2 Điểm b Khoảng 2 Mục III Quyết định số 130/QĐ-TTg ngày 27/01/2021 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc Ban hành Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2030 3. “Tăng tỷ lệ người dùng Internet Việt Nam lên mức 80-90% dân số”, Vnexpress http://nguoilambao.vn/tang- ty-le-nguoi-dung-internet-viet-nam-len-muc-80-90-dan-so-n4876.html, 27/1/2017 4 Digital 2021 Globle view report, https://datareportal.com/reports/digital-2021-global-overview- report#:~:text=Internet%3A%204.66%20billion%20people%20around,now%20stands%20at%2059.5%20per cen truy cập 14/3/2021 2 của pháp luật hiện hành của Việt Nam về bảo hộ QTG đối với CTMT đã bộc lộ sự tụt hậu so với tốc độ phát triển của ngành công nghiệp này. Cụ thể, quy định về quyền của các chủ thể chưa hợp lý, chưa gắn với đặc thù riêng cần điều chỉnh của CTMT như: + Xác định phạm vi các yếu tố bảo hộ QTG đối với CTMT chưa phù hợp trong trường hợp không có cách khác viết mã nguồn cho một chức năng dẫn đến việc bảo hộ như quy định hiện nay theo NCS là khá chặt so với pháp luật một số quốc gia có sự phát triển mạnh về công nghệ phần mềm và không phù hợp với đặc thù về kỹ thuật lập trình của CTMT. + Giới hạn QTG đối với tác phẩm còn bỏ sót trường hợp sử dụng lại mã nguồn để bảm đảm mục đích tạo sự tương tác cho các CTMT làm hạn chế việc tạo ra các ứng dụng chạy trên hệ điều hành hay các CTMT có khả năng tương tác với CTMT khác từ các nhà sản xuất khác nhau.
+ Quy định về quyền bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm thuộc về tác giả không phù hợp với loại hình tác phẩm là mã nguồn, việc bảo hộ quyền này dành cho tác giả CTMT không đạt được mục đích của sự bảo hộ QTG là gắn liền nhân thân tác giả và sự biểu hiện của tác phẩm dẫn đến nguy cơ tranh chấp giữa tác giả và chủ sở hữu QTG đối với CTMT nếu hai bên không có thỏa thuận trước về vấn đề này và tác giả dùng quyền này để gây áp lực vì mục đích không thiện chí cho chủ sở hữu trong việc sửa đổi mã nguồn, khả năng gây cản trở cho sự phát triển của dự án phần mềm.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trương Thị Tường Vi (2022). Bảo hộ quyền tác giả chương trình máy tính Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/ly-luan-va-lich-su-giao-duc/5-luan-an-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Bảo hộ quyền tác giả chương trình máy tính Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm kiếm 5 luận án tiến sĩ chất lượng cao? Khám phá các đề tài đa dạng, phương pháp nghiên cứu tiên tiến và kết quả đột phá từ các công trình khoa học uy tín.
Luận án "Bảo hộ quyền tác giả chương trình máy tính Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Bảo hộ quyền tác giả chương trình máy tính Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Bảo hộ quyền tác giả chương trình máy tính Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Lý Luận và Lịch Sử Giáo Dục.
Luận án "Bảo hộ quyền tác giả chương trình máy tính Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Bảo hộ quyền tác giả chương trình máy tính Việt Nam" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Bảo hộ quyền tác giả chương trình máy tính Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.