Luận án tiến sĩ: Thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở Việt Nam hiện nay

Thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở Việt Nam - phân tích quy định pháp luật và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật trọng tài thương mại.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

264

Thời gian đọc

40 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Khái quát thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại
Số trang:
264 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Khái quát thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại

Thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại là quá trình đưa các quy phạm pháp luật vào thực tiễn đời sống kinh tế. Quá trình này bảo đảm quyền tự do thỏa thuận của các bên kinh doanh. Doanh nghiệp lựa chọn trọng tài để giải quyết tranh chấp phát sinh nhanh chóng. Cơ chế này giảm tải áp lực xét xử cho hệ thống Tòa án nhân dân. Hoạt động này tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch và an toàn. Các chủ thể tham gia bao gồm doanh nghiệp, trọng tài viên, trung tâm trọng tài và cơ quan nhà nước. Việc thực thi đúng pháp luật bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên. Quá trình này góp phần thúc đẩy thương mại trong nước và hội nhập quốc tế bền vững.

1.1. Bản chất và vai trò của phương thức trọng tài

Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tòa án do các bên tự nguyện thỏa thuận. Phương thức này mang bản chất tài phán tư nhân nhưng có giá trị pháp lý bắt buộc. Trọng tài bảo đảm tính bí mật tuyệt đối cho bí mật kinh doanh của các bên. Thủ tục tố tụng trọng tài linh hoạt, nhanh gọn và tiết kiệm thời gian. Quyết định của trọng tài có tính chung thẩm và ràng buộc các bên thi hành ngay. Cơ chế này giúp duy trì quan hệ hợp tác kinh doanh lâu dài giữa các đối tác. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, phương thức trọng tài tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài. Hoạt động trọng tài hiệu quả nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

1.2. Phân loại trọng tài quy chế và trọng tài vụ việc

Pháp luật phân định rõ hai hình thức tổ chức giải quyết tranh chấp chính. Trọng tài quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại trung tâm trọng tài có quy tắc tố tụng định sẵn. Trung tâm trọng tài hỗ trợ hành chính, cung cấp danh sách trọng tài viên và cơ sở vật chất. Ngược lại, trọng tài vụ việc do các bên tự thỏa thuận thành lập để giải quyết một vụ tranh chấp cụ thể. Trọng tài vụ việc chấm dứt tồn tại ngay sau khi giải quyết xong vụ việc đó. Trọng tài quy chế mang tính ổn định và chuyên nghiệp cao. Trọng tài vụ việc mang lại sự linh hoạt tối đa theo ý chí các bên. Doanh nghiệp cần cân nhắc tính chất vụ việc để lựa chọn hình thức phù hợp.

1.3. Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài thương mại

Thỏa thuận trọng tài thương mại là điều kiện tiên quyết để xác lập thẩm quyền giải quyết vụ việc. Thỏa thuận này có thể được lập trước hoặc sau khi tranh chấp phát sinh. Thỏa thuận trọng tài phải được xác lập bằng văn bản theo đúng quy định. Thỏa thuận trọng tài hoàn toàn độc lập với hợp đồng chính. Hợp đồng bị vô hiệu không làm mất hiệu lực của điều khoản trọng tài. Khi có thỏa thuận trọng tài hợp pháp, Tòa án phải từ chối thụ lý vụ án nếu một bên yêu cầu. Việc tôn trọng thỏa thuận trọng tài thể hiện quyền tự định đoạt tối cao của thương nhân. Đây là nền tảng cốt lõi cho toàn bộ tiến trình tố tụng trọng tài.

II. Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động trọng tài thương mại

Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động trọng tài thương mại tại Việt Nam không ngừng được hoàn thiện. Hệ thống pháp luật tạo cơ sở vững chắc cho các tổ chức trọng tài phát triển. Các quy định pháp luật thể chế hóa đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước. Hệ thống này tương thích với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Pháp luật xác lập quyền hạn, nghĩa vụ rõ ràng của từng chủ thể trong tố tụng. Sự can thiệp của cơ quan tư pháp được giới hạn ở mức hợp lý nhằm hỗ trợ trọng tài. Việc hoàn thiện khung pháp lý giúp nâng cao uy tín của nền tài phán thương mại Việt Nam trên trường quốc tế.

2.1. Địa vị pháp lý từ Luật Trọng tài thương mại 2010

Luật Trọng tài thương mại 2010 tạo bước ngoặt lớn trong lịch sử lập pháp Việt Nam. Đạo luật này tiếp thu tối đa các nguyên tắc từ Luật Mẫu UNCITRAL về trọng tài thương mại quốc tế. Luật mở rộng thẩm quyền giải quyết cho mọi tranh chấp có yếu tố thương mại. Đạo luật công nhận quyền của các bên trong việc lựa chọn luật áp dụng và ngôn ngữ tố tụng. Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định rõ mối quan hệ phối hợp giữa Tòa án và trọng tài. Tòa án hỗ trợ thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng và áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Đạo luật này đặt nền móng vững chắc cho hoạt động trọng tài hiện đại tại Việt Nam.

2.2. Thẩm quyền và cơ cấu của hội đồng trọng tài

Hội đồng trọng tài là cơ quan trực tiếp tiến hành tố tụng và ban hành phán quyết. Hội đồng trọng tài có thể gồm một hoặc nhiều trọng tài viên theo thỏa thuận của các bên. Trọng tài viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp. Hội đồng trọng tài có thẩm quyền xác minh sự thật, thẩm định chứng cứ và tổ chức phiên họp giải quyết. Hội đồng có quyền ra quyết định áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo toàn tài sản. Tính độc lập và khách quan của hội đồng trọng tài quyết định trực tiếp đến chất lượng phán quyết. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi trọng tài viên nếu có căn cứ nghi ngờ sự vô tư.

2.3. Hoạt động của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam VIAC

Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam đóng vai trò đầu tàu trong hệ thống trọng tài quy chế tại nước ta. Được thành lập từ năm 1993, VIAC không ngừng mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ. Danh sách trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam quy tụ nhiều chuyên gia hàng đầu trong và ngoài nước. Quy tắc tố tụng của VIAC luôn được cập nhật theo chuẩn mực quốc tế tiên tiến. Số lượng vụ việc tranh chấp được giải quyết tại VIAC tăng trưởng đều đặn qua các năm. VIAC giải quyết hiệu quả các tranh chấp phức tạp về thương mại, đầu tư, xây dựng và tài chính. Trung tâm góp phần khẳng định vị thế của nền tài phán trọng tài Việt Nam.

III. Thực trạng áp dụng pháp luật về trọng tài thương mại

Thực tiễn áp dụng pháp luật về trọng tài thương mại ghi nhận nhiều bước tiến tích cực. Nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp về phương thức trọng tài ngày càng nâng cao. Số lượng các trung tâm trọng tài và trọng tài viên phát triển nhanh về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, quá trình thực thi pháp luật vẫn đối mặt với một số khó khăn, vướng mắc. Sự phối hợp giữa Tòa án và trọng tài đôi khi chưa thực sự đồng bộ. Một số quy định pháp luật còn thiếu chi tiết hoặc chưa theo kịp sự phát triển của kinh tế số. Việc đánh giá khách quan thực trạng giúp nhận diện các điểm nghẽn để tìm giải pháp khắc phục kịp thời.

3.1. Giá trị thi hành của phán quyết trọng tài

Phán quyết trọng tài là văn bản giải quyết toàn bộ nội dung tranh chấp và chấm dứt tố tụng. Phán quyết trọng tài có giá trị chung thẩm, không bị kháng cáo hay kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với tất cả các bên kể từ ngày ban hành. Khi hết thời hạn tự nguyện thi hành, bên được thi hành có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án cưỡng chế. Các bên tranh chấp có nghĩa vụ tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh phán quyết. Tỷ lệ các bên tự nguyện chấp hành phán quyết trọng tài có xu hướng ngày càng tăng. Điều này phản ánh niềm tin ngày càng lớn của giới kinh doanh vào công lý trọng tài.

3.2. Thực tiễn thi hành phán quyết trọng tài

Công tác thi hành phán quyết trọng tài giữ vai trò quyết định đến hiệu quả thực tế của phương thức trọng tài. Cơ quan Thi hành án dân sự có trách nhiệm tổ chức thi hành phán quyết theo Luật Thi hành án dân sự. Số lượng yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài tăng đều qua các giai đoạn. Nhiều vụ việc thi hành án đạt kết quả nhanh chóng, thu hồi tài sản giá trị lớn cho doanh nghiệp. Tuy vậy, công tác này vẫn gặp trở ngại do người phải thi hành án tẩu tán tài sản hoặc chây ỳ. Thủ tục xác minh điều kiện thi hành án đôi khi kéo dài làm giảm hiệu quả giải quyết tranh chấp. Cần hoàn thiện cơ chế phối hợp để bảo đảm thi hành phán quyết trọng tài dứt điểm.

3.3. Căn cứ và thủ tục hủy phán quyết trọng tài

Hủy phán quyết trọng tài là thủ tục giám sát tư pháp đặc biệt của Tòa án nhân dân. Tòa án chỉ xem xét hủy phán quyết dựa trên các căn cứ nghiêm ngặt do luật định. Các căn cứ bao gồm: không có thỏa thuận trọng tài, thành phần hội đồng trọng tài trái luật hoặc phán quyết trái nguyên tắc cơ bản. Tòa án tuyệt đối không được xét xử lại nội dung tranh chấp mà trọng tài đã giải quyết. Thực tiễn cho thấy một số Tòa án địa phương áp dụng căn cứ hủy chưa thống nhất. Việc hủy phán quyết không chuẩn xác làm giảm uy tín của trọng tài thương mại. Hoàn thiện hướng dẫn tư pháp giúp hạn chế tối đa việc lạm dụng yêu cầu hủy phán quyết trọng tài.

IV. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về trọng tài thương mại

Hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại là yêu cầu cấp thiết. Đẩy mạnh cải cách tư pháp gắn liền với việc tạo thuận lợi cho các phương thức giải quyết tranh chấp thay thế. Hoạt động này cần sự vào cuộc đồng bộ từ cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp. Nâng cấp năng lực của đội ngũ trọng tài viên đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo trong tố tụng trọng tài trực tuyến. Xây dựng môi trường pháp lý thân thiện với trọng tài sẽ thu hút thêm dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

4.1. Sửa đổi và bổ sung Luật Trọng tài thương mại 2010

Cần khẩn trương nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Trọng tài thương mại 2010 để tương thích với các hiệp định thương mại thế hệ mới như EVFTA, CPTPP. Luật cần mở rộng hơn nữa phạm vi tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài, bao gồm các tranh chấp tiêu dùng và sở hữu trí tuệ phù hợp. Cần quy định chi tiết về thủ tục tố tụng trọng tài trực tuyến và chứng cứ điện tử. Luật mới phải thu hẹp và giải thích rõ ràng khái niệm 'trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam'. Điều này giúp ngăn chặn tình trạng hủy phán quyết tùy tiện. Cải cách khung pháp lý tạo tiền đề vững chắc cho trọng tài thương mại Việt Nam phát triển ngang tầm khu vực.

4.2. Tối ưu hóa cơ chế thi hành phán quyết trọng tài

Cần đơn giản hóa thủ tục và rút ngắn thời hạn thi hành phán quyết trọng tài tại cơ quan Thi hành án dân sự. Tăng cường ứng dụng dịch vụ công trực tuyến trong tiếp nhận đơn yêu cầu thi hành án. Thiết lập cơ chế phong tỏa tài sản nhanh chóng khi có quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của hội đồng trọng tài. Xử lý nghiêm khắc các hành vi cố tình cản trở, tẩu tán tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ thi hành. Đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ chấp hành viên về kiến thức thương mại và trọng tài quốc tế. Sự minh bạch và quyết liệt trong thi hành án bảo đảm quyền lợi chính đáng cho bên thắng kiện.

4.3. Phát triển tổ chức trọng tài quy chế và vụ việc

Cần nâng cao chất lượng quản trị và tính chuyên nghiệp của các trung tâm trọng tài quy chế, đặc biệt là Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam VIAC. Khuyến khích mở rộng hợp tác quốc tế giữa VIAC và các định chế trọng tài hàng đầu thế giới như SIAC, ICC. Đồng thời, cần hoàn thiện khung pháp lý hướng dẫn chi tiết cho hình thức trọng tài vụ việc. Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng tố tụng, ngoại ngữ và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ trọng tài viên. Đẩy mạnh công tác truyền thông pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về thỏa thuận trọng tài thương mại. Hệ thống trọng tài phát triển mạnh mẽ sẽ thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.2. Đánh giá chung tình hình nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI
2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại
2.2. Chủ thể, nội dung, các hình thức và điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại
2.3. Thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở một số nước trên thế giới và những giá trị tham khảo cho Việt Nam
3. Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM
3.1. Thực trạng pháp luật trọng tài thương mại ở Việt Nam hiện nay
3.2. Thành tựu trong thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở Việt Nam hiện nay và nguyên nhân
3.3. Hạn chế trong thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại và nguyên nhân
4. Chương 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM
4.1. Dự báo những yếu tố mới tác động đến thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại và sự phát triển của trọng tài ở Việt Nam
4.2. Quan điểm bảo đảm thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở Việt Nam
4.3. Giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở Việt Nam
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Pdf thực hiện pháp luật về trọng tài thƣơng mại ở việt

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (264 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐÀO LỘC BÌNH THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRỌNG TÀI THƢƠNG MẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƢỚC VÀ PHÁP LUẬT HÀ NỘI - 2025 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐÀO LỘC BÌNH THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Mã số: 9380106 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN CẢNH QUÝ HÀ NỘI - 2025 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Đào Lộc Bình MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 8 1.

Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 8 1. Đánh giá chung tình hình nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 28 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRỌNG TÀI THƢƠNG MẠI 32 2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại 32 2. Chủ thể, nội dung, các hình thức và điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại 49 2.

Thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở một số nước trên thế giới và những giá trị tham khảo cho Việt Nam 68 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRỌNG TÀI THƢƠNG MẠI Ở VIỆT NAM 87 3. Thực trạng pháp luật trọng tài thương mại ở Việt Nam hiện nay 87 3. Thành tựu trong thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở Việt Nam hiện nay và nguyên nhân 96 3. Hạn chế trong thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại và nguyên nhân 130 Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRỌNG TÀI THƢƠNG MẠI Ở VIỆT NAM 146 4.

Dự báo những yếu tố mới tác động đến thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại và sự phát triển của trọng tài ở Việt Nam 146 4. Quan điểm bảo đảm thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở Việt Nam 155 4. Giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở Việt Nam 166 KẾT LUẬN 195 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 197 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 198 PHỤ LỤC 210 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương EVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam và Liên minh châu Âu EVIPA Hiệp định Bảo hộ Đầu tư giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài KTTT Kinh tế thị trường RCEP Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) giữa ASEAN và 6 đối tác đã có FTA với ASEAN là Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Australia và New Zealand THADS Thi hành án dân sự THPL Thực hiện pháp luật TTTM Trọng tài thương mại TTTT Trung tâm trọng tài TTV Trọng tài viên UNCITRAL United Nations Commission On International Trade Law (Ủy ban Luật Thương mại quốc tế của Liên Hợp Quốc) VCCI Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VIAC Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam WTO Tổ chức thương mại thế giới XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3. Quy mô các TTTT Việt Nam theo số lượng TTV 97 Biểu đồ 3.

Số liệu cụ thể đánh giá phân cấp về trình độ của trọng tài 100 Bảng 3. Số lượng vụ việc trọng tài giải quyết giai đoạn 2014 - 2022 105 Biểu đồ 3. Số vụ tranh chấp VIAC thụ lý giai đoạn 2011 - 2022 106 Biểu đồ 3. Xu hướng yêu cầu Toà án hỗ trợ trong tố tụng trọng tài 112 Biểu đồ 3.

Số lượng yêu cầu công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài tại Việt Nam 114 Biểu đồ 3. Số lượng yêu cầu thi hành án giai đoạn 2011- 2023 116 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Trọng tài có lịch sử hình thành từ rất sớm trên thế giới. Hình thức giải quyết tranh chấp này thậm chí xuất hiện trước khi có Nhà nước.

Trải qua nhiều giai đoạn phát triển, trọng tài thương mại, với tư cách là một phương thức (hay cơ chế) giải quyết tranh chấp ngoài tòa án (phương thức giải quyết tư - phi nhà nước) và là một dạng thức trọng tài cơ bản, đã và đang góp phần quan trọng vào sự ổn định của hoạt động thương mại ở các quốc gia và trên phạm vi toàn cầu. Hiện nay, trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp được sử dụng phổ biến, nhất là ở những nước có nền kinh tế thị trường (KTTT) phát triển. Ở Việt Nam, cùng với quá trình đổi mới đất nước từ 1986 đến nay, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm xây dựng, hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN với trọng tâm là hệ thống pháp luật kinh tế, trong đó có pháp luật về trọng tài thương mại (TTTM). Luật Trọng tài thương mại (Luật TTTM) hiện hành được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2010 đánh dấu bước phát triển mang tính đột phá của pháp luật về TTTM của Việt Nam.

Đạo luật này đã bước đầu bảo đảm sự tương thích giữa các quy định về TTTM với các văn bản pháp luật hiện hành của Việt Nam và các tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao tính khả thi của phương thức trọng tài trong thực tế hoạt động thương mại ở nước ta. Mặc dù vậy, vẫn cần có những nghiên cứu chuyên sâu về việc thực hiện pháp luật (THPL) TTTM ở Việt Nam, cụ thể vì những lý do sau: Về mặt lý luận, THPL về TTTM là vấn đề quan trọng của quá trình THPL trong nền KTTT định hướng XHCN, vì thế cần được nghiên cứu làm rõ để bảo đảm triển khai hiệu quả trong thực tế. Tuy nhiên, hiện nay các công trình khoa học mới chủ yếu nghiên cứu các vấn đề lý luận về TTTM và pháp luật TTTM, chưa có những nghiên cứu đầy đủ, toàn diện, có hệ thống và chuyên sâu về lý 2 luận THPL trong lĩnh vực này. Vì vậy, nhiều vấn đề lý luận như: khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, hình thức và các điều kiện bảo đảm THPL về TTTM vẫn chưa được làm sáng tỏ.

Về thực tiễn, Luật TTTM có hiệu lực từ ngày 01/7/2011, quá trình triển khai thực hiện đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ. Số lượng các trung tâm trọng tài (TTTT) được cấp phép thành lập ngày càng tăng; tổ chức và hoạt động của các TTTT từng bước được củng cố, kiện toàn đội ngũ trọng tài viên (TTV) ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng; các cơ quan, tổ chức, cá nhân, đặc biệt là doanh nghiệp đã nhìn nhận và đánh giá tích cực vai trò của phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài; số lượng vụ việc tranh chấp mà các TTTT thụ lý giải quyết cũng tăng lên với tính chất ngày càng phong phú, đa dạng hơn. Tuy nhiên, việc THPL về TTTM trong thời gian qua vẫn còn những hạn chế, một số quy định còn thiếu cụ thể, thiếu đồng bộ gây khó khăn trong áp dụng; các cơ quan nhà nước còn chưa coi trọng và ủng hộ TTTM; nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa nhận thức rõ lợi ích của trọng tài; năng lực của các TTTT và chất lượng TTV vẫn chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn; số lượng vụ việc được giải quyết bằng trọng tài vẫn còn khiêm tốn so với tiềm năng (chỉ 11%, theo thống kê của Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam - VIAC), chất lượng giải quyết tranh chấp bằng trọng tài chưa cao, một số phán quyết trọng tài vẫn bị Tòa án tuyên hủy; sự hỗ trợ của Tòa án đối với trọng tài và việc thi hành phán quyết trọng tài còn chưa kịp thời, do đó cộng đồng doanh nghiệp vẫn chưa xem trọng tài là sự lựa chọn ưu tiên khi phát sinh tranh chấp cần giải quyết. Điều này cho thấy việc THPL về TTTM ở nước ta vẫn chưa hiệu quả.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng cùng quá trình đổi mới quản trị quốc gia và ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ở nước ta, các tranh chấp kinh tế sẽ ngày càng nhiều, đa dạng và phức tạp hơn, đòi hỏi cần thúc đẩy những phương thức giải quyết tranh chấp 3 linh hoạt, nhanh gọn, hiệu quả ngoài Tòa án để ổn định và thúc đẩy hoạt động thương mại. Chính vì vậy, việc thực hiện hiệu quả pháp luật về TTTM có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của nước ta hiện nay và trong thời gian tới. Từ những phân tích trên, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài: “Thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở Việt Nam hiện nay” làm luận án tiến sĩ luật học chuyên ngành lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.

Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích làm rõ các vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng THPL về TTTM, từ đó xây dựng các quan điểm và đề xuất những giải pháp nhằm bảo đảm THPL về TTTM ở Việt Nam hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đính trên, luận án thực hiện các nhiệm vụ sau: Một là, tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, đánh giá kết quả của các công trình nghiên cứu, từ đó xác định những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu. Hai là, phân tích làm sáng tỏ cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu, bao gồm: Khái niệm, đặc điểm, vai trò, chủ thể, nội dung, các hình thức và điều kiện bảo đảm THPL về TTTM ở Việt Nam; kinh nghiệm THPL về TTTM ở một số nước trên thế giới mà Việt Nam có thể tham khảo. Ba là, phân tích, đánh giá thực trạng THPL về TTTM ở Việt Nam; chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế đó.

Bốn là, xây dựng các quan điểm và đề xuất các giải pháp cụ thể có tính khả thi nhằm bảo đảm THPL về TTTM ở Việt Nam trong thời gian tới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là cơ sở lý luận và thực tiễn THPL về TTTM ở Việt Nam hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đào Lộc Bình (2025). Thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-kinh-te/thuc-hien-phap-luat-ve-trong-tai-thuong-mai-o-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở Việt Nam - phân tích quy định pháp luật và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật trọng tài thương mại.

Luận án "Thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2025.

Luận án "Thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở Việt Nam" có 264 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thực hiện pháp luật về trọng tài thương mại ở Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter