Luận án: Quyền của người lao động trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hiện nay

Luận án TS: Quyền người lao động cổ phần hóa DNNN VN. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp bảo vệ quyền lợi.

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ luật học

Năm xuất bản

Số trang

174

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan cổ phần hóa DNNN và quyền lao động

Việt Nam đẩy mạnh cổ phần hóa (CPH) doanh nghiệp nhà nước (DNNN) từ năm 1990. Đến năm 2015, có hơn 4.491 DNNN đã hoàn tất CPH. Quá trình này là trọng tâm của đề án “Tái cơ cấu DNNN” giai đoạn 2011-2015, theo Quyết định 929/QĐ-TTg. Mục tiêu chính là tạo cơ cấu hợp lý, nâng cao sức cạnh tranh và lợi nhuận, đồng thời hoàn thành nhiệm vụ cung ứng dịch vụ công ích. CPH DNNN ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều khía cạnh kinh tế, xã hội. Trong đó, vấn đề quyền người lao động (NLĐ) đặc biệt được quan tâm. Mọi chính sách đổi mới doanh nghiệp đều tác động trực tiếp đến NLĐ. Việc đảm bảo quyền lợi NLĐ là yếu tố then chốt cho sự thành công và bền vững của quá trình CPH. Điều này bao gồm quyền lợi khi chuyển đổi sang công ty cổ phần, vấn đề việc làm cho NLĐ dôi dư, chế độ hưu trí và an sinh xã hội. Bảo vệ quyền lợi NLĐ góp phần duy trì ổn định xã hội, phát triển hài hòa kinh tế.

1.1. Lịch sử và quy mô cổ phần hóa DNNN Việt Nam

Chính sách cổ phần hóa DNNN bắt đầu thực hiện tại Việt Nam từ năm 1990. Giai đoạn 2011-2015 chứng kiến sự đẩy mạnh rõ rệt. Hơn 4.491 doanh nghiệp đã chuyển đổi hình thức sở hữu. Quyết định 929/QĐ-TTg về tái cơ cấu DNNN đặt ra nhiều mục tiêu chiến lược. Các mục tiêu này gồm hợp lý hóa cơ cấu, tập trung vào ngành, lĩnh vực then chốt. Nâng cao sức cạnh tranh, tỷ suất lợi nhuận là trọng tâm. Đối với doanh nghiệp công ích, việc hoàn thành nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ thiết yếu cho xã hội, quốc phòng, an ninh được ưu tiên. Quá trình CPH đã trải qua nhiều giai đoạn hoàn thiện cơ chế, chính sách. Mục đích là đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp và NLĐ.

1.2. Tầm quan trọng quyền lợi người lao động khi CPH

Việc bảo vệ quyền lợi NLĐ là một trong những thách thức lớn nhất khi CPH DNNN. Các chính sách đổi mới tác động trực tiếp đến sinh kế của hàng ngàn người. NLĐ phải đối mặt với nhiều vấn đề như mất việc làm, thôi việc. Quyền lợi của họ khi công ty chuyển sang cổ phần cần được đảm bảo. Vấn đề lao động dôi dư, chế độ hưu trí và an sinh xã hội cần giải quyết thỏa đáng. Cần có chính sách rõ ràng về việc làm, đào tạo lại, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp. Đảm bảo quyền lợi NLĐ không chỉ là trách nhiệm xã hội. Đây còn là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự đồng thuận, ổn định trong quá trình chuyển đổi. Nó giúp công ty cổ phần hoạt động hiệu quả hơn, tránh xung đột lao động.

II. Cơ sở pháp lý lý luận quyền lao động khi CPH DNNN

Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước dựa trên nền tảng lý luận kinh tế và hệ thống pháp luật lao động Việt Nam. Cơ sở lý luận giải thích sự cần thiết của CPH, bao gồm cải thiện hiệu quả quản lý, huy động vốn, và nâng cao năng lực cạnh tranh. Hệ thống pháp luật xác định các quyền cơ bản của người lao động, đảm bảo an sinh xã hội trong giai đoạn chuyển đổi. Các quy định pháp luật liên quan đến quyền người lao động, hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội và phúc lợi cần được áp dụng nhất quán. Việt Nam cũng cam kết tuân thủ các công ước quốc tế về lao động (ILO), tạo khung pháp lý vững chắc cho việc bảo vệ quyền NLĐ. Sự hiểu biết sâu sắc về các nguyên tắc này là cần thiết để xây dựng chính sách hiệu quả.

2.1. Nền tảng lý luận về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Cổ phần hóa DNNN là một giải pháp tái cơ cấu kinh tế quan trọng. Mục tiêu là chuyển đổi doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước sang mô hình công ty cổ phần. Điều này giúp tăng cường tính minh bạch, hiệu quả quản lý. CPH cũng nhằm huy động vốn từ xã hội để đầu tư phát triển. Lý luận về CPH tập trung vào việc tối ưu hóa nguồn lực. Nó thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trường. Tuy nhiên, quá trình này cần cân bằng lợi ích kinh tế với lợi ích xã hội. Đảm bảo quyền lợi NLĐ là một phần không thể thiếu của lý luận này. Nó góp phần xây dựng môi trường làm việc công bằng, ổn định.

2.2. Khung pháp luật về quyền người lao động Việt Nam

Pháp luật Việt Nam có nhiều quy định bảo vệ quyền người lao động trong quá trình CPH. Bộ luật Lao động là văn bản pháp lý trung tâm. Các nghị định, thông tư hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quyền lợi NLĐ. Các quyền cơ bản bao gồm quyền làm việc, quyền có việc làm, quyền được trả lương công bằng. Quyền tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế cũng được quy định. Pháp luật cũng đảm bảo quyền được đối xử công bằng, không phân biệt đối xử. Việt Nam đã phê chuẩn nhiều công ước cơ bản của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Điều này thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ.

III. Thực trạng pháp luật về quyền lao động CPH DNNN

Thực trạng pháp luật và việc áp dụng pháp luật về quyền người lao động (QNLĐ) trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (CPH DNNN) còn nhiều thách thức. Mặc dù Đảng và Nhà nước có nhiều quan điểm, chính sách quan trọng nhằm bảo vệ NLĐ, việc thực thi trên thực tế vẫn còn hạn chế. Qua thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), nhiều vấn đề phát sinh. Các vấn đề bao gồm thiếu thông tin minh bạch, khó khăn trong việc bán cổ phần ưu đãi cho NLĐ. Quyền tham gia điều hành và đóng góp ý kiến của NLĐ chưa được phát huy đầy đủ. Sự khác biệt về QNLĐ trước và sau CPH cũng là một mối quan tâm lớn. Điều này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả bảo vệ NLĐ.

3.1. Quan điểm chính sách bảo vệ quyền người lao động

Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ QNLĐ. Các văn bản chỉ đạo, nghị quyết thường xuyên đề cập đến việc đảm bảo hài hòa lợi ích. Chính sách bán cổ phần ưu đãi cho NLĐ là một ví dụ. Mục tiêu là để NLĐ có quyền làm chủ thực sự. Tuy nhiên, việc cụ thể hóa và thực hiện các chính sách này đôi khi chưa đạt hiệu quả. Còn tồn tại khoảng cách giữa chính sách và thực tiễn. Việc kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách chưa đủ mạnh. Điều này dẫn đến một số QNLĐ chưa được đảm bảo đúng mức.

3.2. Thực tiễn áp dụng pháp luật tại TP. Hồ Chí Minh

TPHCM là địa phương có nhiều DNNN thực hiện CPH. Tuy nhiên, việc áp dụng pháp luật về QNLĐ tại đây còn tồn tại một số bất cập. Khảo sát cho thấy nhận xét về QNLĐ có sự khác biệt rõ rệt trước và sau CPH. Việc thực hiện chính sách bán cổ phần ưu đãi cho NLĐ chưa đạt kỳ vọng. Nhiều NLĐ gặp khó khăn khi tiếp cận thông tin doanh nghiệp. Quyền được tham gia điều hành, đóng góp ý kiến trong quá trình CPH còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến sự gắn kết của NLĐ với doanh nghiệp sau CPH. Cần có biện pháp cụ thể để tăng cường sự minh bạch, công bằng trong quá trình chuyển đổi doanh nghiệp.

IV. Nâng cao bảo vệ quyền lao động trong quá trình CPH

Để nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền người lao động (QNLĐ) trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (CPH DNNN), cần có định hướng và giải pháp đồng bộ. Pháp luật hiện hành còn tồn tại một số hạn chế, bất cập cần được hoàn thiện. Các giải pháp cần tập trung vào việc củng cố khung pháp lý, tăng cường thực thi chính sách và nâng cao năng lực giám sát. Đặc biệt, việc đảm bảo quyền lợi NLĐ sau CPH, bao gồm chế độ an sinh xã hội, việc làm bền vững, cần được ưu tiên. Hoàn thiện pháp luật lao động và các quy định liên quan đến CPH là yếu tố then chốt. Điều này giúp xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh lành mạnh, công bằng và bền vững.

4.1. Đánh giá hạn chế bất cập pháp luật hiện hành

Thực trạng pháp luật về QNLĐ trong CPH DNNN còn nhiều hạn chế. Một số quy định chưa đủ rõ ràng, khó áp dụng vào thực tiễn. Sự thiếu minh bạch trong quá trình định giá tài sản, lựa chọn nhà đầu tư ảnh hưởng đến quyền lợi NLĐ. Việc thiếu cơ chế giám sát độc lập, hiệu quả cũng là một vấn đề. Các chế tài xử lý vi phạm chưa đủ mạnh để răn đe. Quyền được tham vấn, tham gia ý kiến của NLĐ còn hình thức. Điều này dẫn đến sự thiếu tin tưởng, tiềm ẩn rủi ro về tranh chấp lao động. Cần có sự rà soát toàn diện để xác định các điểm yếu và đề xuất giải pháp.

4.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách pháp luật lao động

Để bảo đảm hiệu quả QNLĐ trong quá trình CPH DNNN, cần hoàn thiện khung pháp lý. Các giải pháp bao gồm sửa đổi, bổ sung Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn. Cần quy định cụ thể hơn về quyền lợi NLĐ khi chuyển đổi hình thức sở hữu. Tăng cường minh bạch thông tin doanh nghiệp trong quá trình CPH. Cải thiện chính sách hỗ trợ việc làm, đào tạo lại cho NLĐ dôi dư. Nâng cao vai trò của công đoàn trong việc đại diện, bảo vệ NLĐ. Xây dựng cơ chế giải quyết tranh chấp lao động hiệu quả, công bằng. Thực thi nghiêm minh các quy định pháp luật. Việc này sẽ góp phần xây dựng môi trường lao động ổn định, công bằng, thúc đẩy phát triển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quyền của người lao động trong quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (174 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THANH HẢI QUYỀN CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC Ở NƢỚC TA HIỆN NAY Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số: 9.07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Đức Minh HÀ NỘI, 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ: “Quyền của ngƣời lao động trong quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nƣớc ở nƣớc ta hiện nay” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và tài liệu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ.

Nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Hải MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến QNLĐ trong quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu.

27 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CPH VÀ QNLĐ TRONG QUÁ TRÌNH CPH DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC Ở NƢỚC TA HIỆN NAY. Cơ sở lý luận về CPH doanh nghiệp nhà nước. QNLĐ trong quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. 43 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ QNLĐ TRONG QUÁ TRÌNH CPH DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC Ở NƢỚC TA HIỆN NAY QUA THỰC TIỄN CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về QNLĐ trong quá trình CPH doanh nghiệp nhà nước. Thực trạng Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam qua thực tiễn của Thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật về QNLĐ trong quá trình Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh. 88 CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIÀI PHÁP NÂNG CAO VIỆC BẢO VỆ, BẢO ĐẢM QNLĐ TRONG QUÁ TRÌNH CPH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT.

Thực trạng pháp luật về QNLĐ trong quá trình Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam qua thực tiễn tại thành phố Hồ Chí Minh. Định hướng và giải pháp nhằm bảo đảm hiệu quả QNLĐ trong quá trình Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. 122 KẾT LUẬN CHUNG .140 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .151 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BHXH Bảo hiểm xã hội BLLĐ Bộ luật lao động CP Chính phủ CPH Cổ phần hoá CPH DNNN Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước DN Doanh nghiệp NKT Người khuyết tật DNNN Doanh nghiệp nhà nước NCT Người cao tuổi NLĐ Người lao động NSDLĐ Người sử dụng lao động TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh UBND y an nh n n QNLĐ Quyền người lao động DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 2.1 Số doanh nghiệp nhà nước thực hiện Cổ phần hoá 71 Bảng 2 1 Các công ước cơ ản của ILO và việc phê chuẩn của Việt Nam 47 Bảng 3.1 Tình hình sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp từ tháng 01/2001 đến 75 30/06/2010 Bảng 3.2 Số doanh nghiệp nhà nước có quyết định phê duyệt phương án Cổ 82 phần hoá thực hiên Cổ phần hoá Bảng 3.3 Nhận xét về QNLĐ trước Cổ phần hoá và sau cổ phần hoá 89 Bảng 3.4 Thống kê thực hiên chính sách bán cổ phần ưu đãi cho người lao động 99 Bảng 3.5 Kết quả phỏng vấn về quyền được tham gia điều hành doanh nghiệp 100 thông qua việc tiếp cận thông tin của doanh nghiệp Bảng 3.6 Kết quả phỏng vấn về QNLĐ được đóng góp ý kiến trong quá trình Cổ 102 phần hoá doanh nghiệp nhà nước v MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Theo số liệu Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2015 Việt Nam có 53.984 ngàn dân số đang trong độ tuổi lao động, chiếm 58,87% dân số cả nước, trong đó có 5 185 ngàn người làm việc trong khu vực Nhà nước, chiếm 10,24% tổng số lao động đang có việc làm.

Việt Nam bắt đầu quá trình CPH các DNNN từ năm 1990 Đến nay, có 4.491 doanh nghiệp đã thực hiện CPH Đặc biệt, giai đoạn 2011 – 2015 chúng ta thực hiện mạnh mẽ quyết định 929/QĐ-TTg về phê duyệt đề án “Tái cơ cấu DNNN, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 với mục tiêu là làm cho các DNNN có cơ cấu hợp lý hơn, tập trung vào ngành, lĩnh vực then chốt; nâng cao sức cạnh tranh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đối với doanh nghiệp kinh doanh; hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội, quốc phòng, an ninh đối với doanh nghiệp hoạt động công ích” Qua hơn 15 năm tiến hành CPH DNNN và phải thông qua hai Hội nghị Trung ương 3 và 9 khóa IX thì quá trình CPH mới bắt đầu được đẩy mạnh, các cơ chế về chính sách CPH ngày càng được hoàn thiện phù hợp với cơ chế thị trường, đảm bảo hài hòa lợi ích nhà nước, công ty và NLĐ Trong quá trình CPH, có rất nhiều vấn đề được đặt ra để giải quyết trước khi chuyển sang công ty cổ phần Trong đó, vấn đề chính sách đối với NLĐ được đặc biệt coi trọng bởi mọi cơ chế chính sách của nhà nước để đổi mới doanh nghiệp đều ảnh hưởng đến NLĐ như: Quyền lợi của NLĐ khi công ty chuyển sang cổ phần, những người mất việc hoặc thôi việc, vấn đề lao động ôi ư, chế độ hưu trí đối với NLĐ, Thời gian qua hoạt động CPH DNNN đã và đang được thực hiện một cách mạnh mẽ, tuy nhiên quyền lợi của NLĐ tại các doanh nghiệp trong quá trình CPH vẫn chưa được quan tâm và còn nhiều bất cập xảy ra, ảnh hưởng đến quyền lợi, lợi ích của NLĐ Ngoài ra, trong quá trình CPH DNNN các quyền của NLĐ chưa được coi trọng và quan t m, NLĐ còn không iết đến quyền mà mình được hưởng khi doanh nghiệp mình thực hiện CPH nên thiệt thòi là rất lớn. 1 Những quyền lợi của NLĐ là những quyền cơ ản, chính đáng của NLĐ được pháp luật quy định. Bảo đảm quyền được lao động, xác lập quyền làm chủ thực sự của NLĐ Quyền được lao động là một quyền hiến định được quy định trong Hiến pháp năm 1992: “Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân. Nhà nước và xã hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao động” CPH còn tạo điều kiện để NLĐ góp vốn, có cổ phần trong doanh nghiệp, thông qua đó tăng cường vai trò làm chủ thực sự của NLĐ và hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh của NLĐ [63, tr.

Bảo vệ quyền lợi của NLĐ cũng chính là giúp giải quyết thỏa đáng chế độ chính sách cho NLĐ NLĐ trong oanh nghiệp là người trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nuôi sống xã hội, do vậy họ có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển của xã hội. CPH là biện pháp có hiệu quả để biến những NLĐ làm thuê tại các DNNN thành những người đồng sở hữu thực sự, phát huy vai trò làm chủ, thúc đấy NLĐ phát huy hết khả năng của mình để giúp doanh nghiệp phát triển. Bên cạnh những mặt tích cực của CPH thì cũng có những mặt tiêu cực như: CPH iến một bộ phận NLĐ trắng tay sau khi bán cổ phiếu của mình để kiếm chút tiền chênh lệch và trở thành người làm thuê; vai trò của nhà nước, pháp luật và tổ chức công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi của NLĐ là vô cùng cần thiết, giúp NLĐ hiểu được quyền mà mình được hưởng là gì và sử dụng quyền đó như thế nào để mang lại lợi ích cao nhất cho bản th n NLĐ, tránh thiệt thòi đáng tiếc xảy ra CPH có nơi, có lúc ị biến thành tư nh n hóa, là cơ hội cho nhà quản lý doanh nghiệp “chuyển tài sản công vào tay họ một cách hợp pháp và rồi đột nhiên trở thành những người sở hữu chính của doanh nghiệp”, NLĐ ị đẩy ra khỏi doanh nghiệp, bị mất việc làm, một số chế độ chính đáng của NLĐ không được giải quyết thỏa đáng. Chính vì vậy, việc bảo vệ quyền của NLĐ là một vấn đề bức thiết được đặt ra cả trong lý luận và thực tiễn, để chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước ta đến được với người n lao động, hạn chế tham nhũng và nguy cơ ất ình đẳng trong xã hội.

Việc tái cơ cấu các DNNN nói chung và CPH DNNN nói riêng làm ảnh hưởng đến một ộ phận không nhỏ NLĐ đang làm việc tại các DNNN Để giải quyết những vấn đề liên quan đến quyền lợi của NLĐ trong quá trình CPH DNNN, Đảng 2 và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều nghị quyết, văn ản pháp luật Tuy nhiên các văn ản này vẫn chưa thể hoàn thiện về mặt lý luận và thực tiễn ở mức cao Do đó, đề tài “Quyền của ngƣời lao động trong quá trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nƣớc ở nƣớc ta hiện nay” được tác giả lựa chọn nhằm đánh giá thực trạng quyền của CLĐ trong quá trình CPH DNNN tại các quy định pháp luật về CPH, đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện QNLĐ trong quá trình CPH DNNN tại Việt Nam cũng như xem xét đánh giá, iện pháp n ng cao việc ảo đảm, ảo vệ QNLĐ tại thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục đích của luận án là nghiên cứu hệ thống quan điểm, chính sách, quy định pháp luật và chế độ, quyền của NLĐ khi CPH DNNN và thực tiễn áp ụng trong thời gian qua, trên cơ sở đó đưa ra một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về chế độ, quyền lợi NLĐ trong quá trình CPH DNNN trên thực tiễn TP HCM Dưới góc độ so sánh, luận án cũng đề cập đến quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện về vấn đề này ở một số nước điển hình để so sánh và rút ra ài học cần thiết cho Việt Nam 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quyền người lao động khi cổ phần hóa DNNN Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Quyền người lao động cổ phần hóa DNNN VN. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp bảo vệ quyền lợi.

Luận án "Quyền người lao động khi cổ phần hóa DNNN Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại học viện khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Quyền người lao động khi cổ phần hóa DNNN Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quyền người lao động khi cổ phần hóa DNNN Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Quyền người lao động khi cổ phần hóa DNNN Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quyền người lao động khi cổ phần hóa DNNN Việt Nam" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quyền người lao động khi cổ phần hóa DNNN Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter