Luận án: Luật phá sản doanh nghiệp VN dưới góc độ luật so sánh và hoàn thiện
Luận án phân tích pháp luật phá sản doanh nghiệp Việt Nam từ góc độ luật so sánh và đề xuất phương hướng hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Năm xuất bản
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan so sánh Luật Phá sản Việt Nam và quốc tế
Nghiên cứu này tập trung phân tích sâu rộng Luật Phá sản Doanh nghiệp Việt Nam. Việc phân tích được thực hiện dưới góc độ luật so sánh. Mục tiêu là đối chiếu các quy định pháp luật phá sản của Việt Nam với các mô hình quốc tế. Từ đó, tài liệu nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu của pháp luật Việt Nam. Đây là nền tảng cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Việc áp dụng luật so sánh giúp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm lập pháp hiệu quả. Nó hỗ trợ xây dựng một hệ thống pháp luật phá sản phù hợp hơn với nền kinh tế thị trường. Đặc biệt, quá trình này đóng góp vào sự phát triển của Luật Phá sản 2014 và các văn bản hướng dẫn.
1.1. Luật so sánh và vai trò phát triển pháp luật
Luật so sánh là công cụ thiết yếu để phân tích và đánh giá các hệ thống pháp luật khác nhau. Nó giúp nhận diện ưu điểm, nhược điểm của các mô hình pháp luật quốc tế. Nghiên cứu này vận dụng luật so sánh để đánh giá pháp luật phá sản Việt Nam. Từ đó, tài liệu đề xuất hoàn thiện các quy định, đặc biệt trong bối cảnh phát triển của Luật Phá sản 2014. Vai trò của luật so sánh là định hướng cho việc xây dựng khung pháp lý hiệu quả. Nó thúc đẩy sự phát triển của pháp luật quốc gia, đảm bảo tính hội nhập và tương thích.
1.2. Các khía cạnh so sánh Luật Phá sản Doanh nghiệp
Tài liệu tập trung so sánh nhiều khía cạnh quan trọng của pháp luật phá sản. Các khía cạnh bao gồm định nghĩa về mất khả năng thanh toán, phạm vi áp dụng luật phá sản. Ngoài ra, việc so sánh còn liên quan đến quy định về tài sản phá sản. Mô hình thủ tục phá sản doanh nghiệp cũng là một trọng tâm so sánh. Mục đích là học hỏi kinh nghiệm quốc tế. Từ đó, pháp luật Việt Nam có thể cải thiện cơ chế giải quyết phá sản. Việc so sánh này hướng tới bảo vệ quyền lợi của chủ nợ và con nợ một cách công bằng hơn.
II. Thực trạng Luật Phá sản Doanh nghiệp Việt Nam
Pháp luật phá sản Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ Luật Phá sản Doanh nghiệp 1993 đến Luật Phá sản 2014, hệ thống pháp luật này đã có những bước tiến. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Các quy định còn thiếu rõ ràng, gây khó khăn trong thực thi. Việc xác định chính xác thời điểm mất khả năng thanh toán đôi khi phức tạp. Quy trình giải quyết các vụ việc phá sản còn chậm chạp. Điều này ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên liên quan. Nhu cầu hoàn thiện pháp luật phá sản là khách quan và cấp thiết. Nó nhằm đảm bảo hiệu quả, minh bạch cho nền kinh tế thị trường.
2.1. Hạn chế của Luật Phá sản hiện hành
Luật Phá sản Việt Nam hiện hành, đặc biệt là các quy định trước Luật Phá sản 2014, còn bộc lộ nhiều bất cập. Các quy định về thủ tục phá sản doanh nghiệp còn phức tạp, thiếu tính khả thi. Việc xác định tiêu chí mất khả năng thanh toán chưa thực sự rõ ràng. Điều này dẫn đến sự không nhất quán trong áp dụng. Hạn chế này gây khó khăn cho Tòa án và các bên liên quan. Nó ảnh hưởng đến tốc độ và hiệu quả của quá trình giải quyết phá sản.
2.2. Nhu cầu hoàn thiện hệ thống pháp luật phá sản
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường đòi hỏi một hệ thống pháp luật phá sản năng động. Pháp luật cần có khả năng xử lý linh hoạt các tình huống kinh doanh khó khăn. Nhu cầu hoàn thiện luật là rất lớn. Việc này nhằm mục đích tạo ra một cơ chế giải quyết phá sản hiệu quả hơn. Nó hướng tới bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ nợ, con nợ và người lao động. Đồng thời, nó khuyến khích các giải pháp tái cấu trúc doanh nghiệp, phục hồi hoạt động kinh doanh.
III. Quy định và Thủ tục phá sản doanh nghiệp hiện hành
Pháp luật phá sản Việt Nam quy định chi tiết về các bước trong thủ tục phá sản doanh nghiệp. Từ việc nộp đơn yêu cầu cho đến tuyên bố phá sản, mỗi giai đoạn đều có những quy định cụ thể. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều thách thức vẫn tồn tại. Việc xác định chính xác tình trạng mất khả năng thanh toán là bước khởi đầu quan trọng. Sự tham gia của các chủ thể như chủ nợ, con nợ, và quản tài viên (hoặc Tổ quản lý, thanh lý tài sản) cần được điều phối hiệu quả. Tối ưu hóa các quy định này giúp quy trình minh bạch, nhanh chóng và công bằng hơn.
3.1. Xác định tình trạng mất khả năng thanh toán
Tiêu chí xác định tình trạng mất khả năng thanh toán là nền tảng khởi xướng thủ tục phá sản doanh nghiệp. Pháp luật Việt Nam quy định doanh nghiệp được coi là mất khả năng thanh toán khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong thời gian nhất định sau khi đến hạn. Việc so sánh với các quy định quốc tế cho thấy một số quốc gia có tiêu chí rõ ràng hơn, dựa trên cả dòng tiền và tài sản. Việc hoàn thiện các tiêu chí này giúp đảm bảo tính khách quan, tránh việc lạm dụng hoặc trì hoãn thủ tục không đáng có.
3.2. Các chủ thể và trình tự thủ tục phá sản
Trong thủ tục phá sản doanh nghiệp, nhiều chủ thể đóng vai trò quan trọng. Các chủ thể bao gồm chủ nợ (có hoặc không có bảo đảm), con nợ (doanh nghiệp), Tòa án, Viện kiểm sát. Đặc biệt, vai trò của quản tài viên hoặc Tổ quản lý, thanh lý tài sản là trung tâm trong việc quản lý, bảo toàn tài sản phá sản. Quy trình bắt đầu từ nộp đơn, thụ lý, mở thủ tục phá sản, đến Hội nghị chủ nợ. Sau đó là các giai đoạn về phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc thanh lý tài sản và tuyên bố phá sản. Mỗi bước đều cần sự minh bạch và hiệu quả.
IV. Quản lý Tài sản và Giải pháp Phục hồi Doanh nghiệp
Quản lý và phân chia tài sản phá sản là một trong những khía cạnh phức tạp nhất của luật phá sản. Việc xác định chính xác tài sản thuộc về doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, định giá và bảo toàn giá trị là rất quan trọng. Đồng thời, pháp luật cũng cần ưu tiên các giải pháp giúp doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng phá sản. Các giải pháp như tái cấu trúc doanh nghiệp và phục hồi hoạt động kinh doanh không chỉ bảo vệ quyền lợi của chủ nợ mà còn duy trì việc làm, đóng góp vào sự ổn định kinh tế. Việc hài hòa giữa thanh lý tài sản và phục hồi doanh nghiệp là mục tiêu cần đạt được.
4.1. Quản lý định đoạt tài sản phá sản
Quy định về tài sản phá sản bao gồm các tài sản hiện có, các khoản phải thu, quyền tài sản. Nhiệm vụ của quản tài viên là rà soát, kiểm kê, định giá và quản lý toàn bộ tài sản này. Quản tài viên cũng có trách nhiệm thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp. Việc định đoạt tài sản phải tuân thủ trình tự, ưu tiên được pháp luật quy định. Việc phân chia tài sản phá sản cho các chủ nợ được thực hiện theo thứ tự ưu tiên. Điều này nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch cho toàn bộ quá trình.
4.2. Tái cấu trúc và phục hồi hoạt động kinh doanh
Một mục tiêu quan trọng của pháp luật phá sản là tạo cơ hội cho doanh nghiệp phục hồi hoạt động kinh doanh. Thay vì chỉ thanh lý tài sản, các giải pháp tái cấu trúc doanh nghiệp được khuyến khích. Các kế hoạch phục hồi thường bao gồm việc tái cơ cấu nợ, thay đổi mô hình kinh doanh, hoặc tìm kiếm nhà đầu tư mới. Sự thành công của các kế hoạch này phụ thuộc vào sự đồng thuận của chủ nợ và sự giám sát chặt chẽ của quản tài viên và Tòa án. Việc hoàn thiện quy định về phục hồi giúp doanh nghiệp có cơ hội thứ hai.
V. Giải pháp Hoàn thiện Luật Phá sản Việt Nam
Từ góc độ luật so sánh và những phân tích thực trạng, tài liệu này đưa ra nhiều giải pháp cụ thể. Các giải pháp này nhằm hoàn thiện pháp luật phá sản doanh nghiệp tại Việt Nam. Trọng tâm là đơn giản hóa thủ tục phá sản doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động của các chủ thể tham gia. Đồng thời, việc hoàn thiện cũng hướng tới xây dựng cơ chế phục hồi và tái cấu trúc doanh nghiệp mạnh mẽ hơn. Các đề xuất này kỳ vọng sẽ tạo ra một khung pháp lý vững chắc. Nó hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn, bảo vệ quyền lợi các bên, và thúc đẩy môi trường kinh doanh lành mạnh.
5.1. Đổi mới quy định về tình trạng phá sản
Cần có những đổi mới căn bản trong việc định nghĩa và xác định tình trạng mất khả năng thanh toán. Đề xuất là đưa ra các tiêu chí rõ ràng, khách quan hơn. Điều này giúp giảm thiểu sự tùy tiện và tranh chấp trong quá trình khởi xướng thủ tục phá sản doanh nghiệp. Việc tham khảo kinh nghiệm quốc tế sẽ giúp Việt Nam xây dựng các quy định phù hợp. Nó đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả ngay từ giai đoạn đầu của quy trình phá sản. Mục tiêu là để sớm nhận diện và xử lý các doanh nghiệp gặp khó khăn.
5.2. Tối ưu hóa thủ tục và cơ chế quản lý
Tài liệu đề xuất tối ưu hóa thủ tục phá sản doanh nghiệp theo hướng đơn giản, nhanh gọn hơn. Cần tăng cường năng lực và quyền hạn cho quản tài viên. Điều này giúp họ thực hiện hiệu quả nhiệm vụ quản lý tài sản phá sản. Đồng thời, hoàn thiện các quy định về thanh lý tài sản và phân chia tài sản cho chủ nợ. Ngoài ra, cần phát triển các cơ chế khuyến khích phục hồi hoạt động kinh doanh và tái cấu trúc doanh nghiệp. Điều này nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể thoát khỏi bờ vực phá sản.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ———S == - ———--—— —_— dp aft i lt _ —_—— BỘ GIÁO DỤC VA ĐẢO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRUGNG DẠI HỌC LUẬT TA NỘI TRƯƠNG HỒNG HẢI LUẬT PHA SAN DOANH NGHIỆP VIET NAM DƯỚI TÓC ĐỘ LUẬT SO SÁNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN Chuyên ngành: Luật kinh tế Mad sẽ: 5.15 LUAN AN TIEN SI LUAT HOC Nguoi hướng dân khoa học: 1.PGS, TS Nguyễn Như Phat 2. TS Nguyễn Am Hiểu THƯ VIÊN | TRƯỜNG ĐA: HỌC LUATE A NO)!| PHONG GV “Ray HÀ NỘI - 2004 LỜI CAM ĐOAN lôi xin cam doan đây lì công trình nghiên cứu của riêng tôi. Cac số liệu nêu trong luận an là trung thực. Những kết luận khoa học của luận in chưa từng được ai công bố trong bất ky công trình mào khác.
TÁC GIÁ LUẬN ÁN TRƯƠNG HỒNG HẢI MECC LUC ‘Trang MG ĐẦU | Chương 1: MOY SO VẤN ĐỀ LY LUẬN CHUNG VỀ SO SANII LUAT PHA SAN DOANH NGHIỆP CUA VIỆT NAM VỚI LUẬT PHA SAN CUA CAC NƯỚC a [. Khái quái chung vẻ luật so sánh Ợ [. Sự Hình thành và Khát mệm luật so sánh | ) 1. Vai trò của luật so sánh I-| 1.
Đối tượng của luật so sánh 19) 1. Phuong pháp của luật so sánh "tal 1. Một số vấn dé vẻ hiện trang ứng dụng luạt so sánh ở Việt Nam 33 hiện nay 1. Những vấn dé cơ bản của việc so sánh LPSDN của Việt Nam với tua! phá sản của các nước a) 1.
Tống quan về luật phá san trên thế giới và ở Việt Nam 3Ó 1. Những yêu cau chung trong việc so sinh LPSDN của Việt Nam với Luật phá sẵn của các nước 46 1. Phương pháp so sánh LPSDN của Việt Nam với Luật phá sản của Các nước 49 1. Đối tượng so sánh và phạm vi so sánh LPSDN của Việt Nam với Luật phá sản của các nước 5] Chương 2: SỐ SANH LUAT PHA SAN DOANH NGHIỆP CUA VIỆT NAM VỚI LUAT PHA SAN CUA CÁC NƯỚC 5} 2.
Quy dink tình trang pha sin doash nghiệp 37 2. Phạm vi ấp dung Luat pha san ân 2. Tai sắn của doanh nghiệp phá sản 70 23. Xác định (ai sản của doanh nghiệp phá sản 70 230 Chủ thể tục niên việc quan lý tài sẵn của doanh nghiên KỈ 3,321, Phần chát „at phí sắn ay 2.4, Thủ tục giải quyết yêu cẩu tuyên bố phá sản 2.
Khái quát mô hình thủ tực tố tung phá sản 2. Các chủ thể tham gia thú tục tố tụng phá san 2. Trình tự giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản Chương 3: NHUNG YÊU CẤU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIEN LUAT PHA SAN DOANH NGHIỆP CUA VIỆT NAM DƯUÓI GIÁC ĐỘ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT CUA LUAT SO SANH 144 3. Nhting yêu cầu cơ bán đối với việc hoàn thiện LPSDN 146 3.
Hiện trạng của LPSĐN và sự cần thiết phải hoàn thiện LPSDN 146 3.2, Những yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện LPSDN [49 3. Nâng cao tính hiệu quả trong việc vận dụng lý thuyết của luật so sánh để góp phần hoàn thiện LPSDN 3. Các giải pháp góp phần hoàn thiện LPSDN 3. Đối mới quy định về tình trạng phá sản 3.
Xác lập quy chế giải quyết phá san có yếu tố nước ngoài 3. Đổi mới mô hình thủ tục tế tung phá sản 4. Hoàn thiện quy định về chủ thể tham gia giải quyết vụ án pha sản 3. Hoàn thiện quy định pháp luật vẻ quản lý tài sản và phân chia tài sản của doanh nghiệp phá sản l/s KẾT LUẬN ISS NHỮNG CÔNG TRÌNH LIEN QUAN ĐẾN LUẬN AN ĐÁ DƯỢC CÔNG BO 189 DANH MEIC TÀI LIỀU THAM KHẢO 19] NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN AN CLIXTICN: Cong hoa xa hội chu nghia HNCN: Hội nghị chủ nọ InsQ: Luật diệu chính ve việc mat kha nang thanh toan nợ của CHLB Đức ILPSDN: Luật phá sản doanh nghiệp TAND: Toà án nhân dân TT ITS: Tổ thanh toán tài san TOLTS: To quan lý tài sản VKSND: Viện kiểm sát nhân dan yg MO BAU I.
Tính cấp thiet của việc nghiên cứu dé tài LPSDN dược Quốc hội nước CHATICON Việt Nam thong qua ugay 3Ö thang 12 năm 1993, có hiệu lực từ ngày | tiếng 7 năm 99-1, Qua sản TÚ năm thực hiện LPSDN trong bối cảnh của sự chuyển biến nhanh chóng từ nên Kinh Llế kể hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường, bên cạnh những thành tựu nhật định đã dat dược thì dong thời củng nảy sinh không at những khien khuyết từ phương, diện luật thực định cho den thực tiên dp dụng phap taut vị đã đặt ra yêu cầu khách quan cần phải tiến hành sửa đối LPSDN hiện hanh nhu đã được ghi nhận trong Nghị quyết ‘Trung ương 3, Khoá 9 của Bún chap hành Trung ương Đáng Cộng san Việt Nam và Chương trình xay dựng Luật và Pháp lệnh của Quốc hor từ nấm 2000 den nan 2005, De thực hiện việc stra doi LPSDN, trong những năm qua, có nhiều cơ quan nhà nước, các 16 chức, cá nhân với nhiều hình thức và bane các phương pháp tiếp can Khác nhau đã tiên hành nghiên cứu môi cách toàn điện các van ban quy phạm pháp Đuật có liên quan cũng như tình hình thực hiện pháp luại. Có một điểm chung dé nhận thấy là trong hầu hết các hoạt động nghiên cứu, đánh giá hiện trang LPSDN luôn dược chủ ý xem xết trong mốt quan hệ số sánh với mò hình pháp luật có liên quan thuộc nhiều quốc gia trên the eid. Day là điều dễ hiểu bởi phá sẵn vốn dược coi là một hiện tượng dang còn khá tới mẻ trong thực tiên vận hành nên kính tế ở Việt Nam và cũng tương tự như vậy là những kinh nghiệp lập phấp cho vấn dé này. Thực ra cách day từ hơn một thập ky, trong quá trình soạn thao LPSDN các chuyên gia pháp lý Viet Nam dã có sự tiếp cận, so sánh đối chiếu và cùng với đó là sự tiếp nhận các kinh nghiệm của nhiều quốc gia về việc điều chỉnh hằng pháp luật van dễ phá sản.
Không ít các nguyên tắc điều chỉnh, nhốm quy dinh trong LPSDN hiện hành được đánh giá là khá tiến bộ, có nhiều điểm thể hiện được sự tương thích với xu thế của luật phá sản hiện đại trên thế gidi đã khang định những nỗ lực dó. Thế nhưng trong hoạt động xây dựng và ban hành pháp luật cũng nhủ nghiên cứu, đính giá hiện trạng pháp luật phá sản ở Việt Nam trong thời gian qua, xét từ giác độ nghiên cứu số sánh pháp luật và quá trình Hiếp thu kính nghiệm lập pháp vẻ phá sản của nước ngoài nói riêng không phải khong còn sự bất cập. Có thể khái quát chung đó là: Chúng ta chưa that sự có dược phương pháp luận đúng đắn cho hoạt động nghiên cứu pháp luật và tiếp nhận pháp luật. Rõ ràng là ở đây những kiến thức cơ bản cha môn khoa học luật so sánh có mội ý nghia và vai trò quan trong.
Thong qua những nguyên tác, Kỹ thuật của so sánh pháp luật giúp cho việc tiếp can, đánh giá so sánh các mỏ hình pháp luật thuộc các quốc gia hay giữa các truyền thống pháp luật khác nhau và cũng như những kha năng tiếp nhận, vận dung nhting thành qua nghiên cứu đó một cách hiện thực và hiệu quả. Trong khi đó thực tiên xem xót, đánh giá một mô hình pháp luật cũng như mối quan hệ so sánh giữa các mô hình pháp luật đối với nhau thường vẫn được thực hiện như là một loại thao tác và với những mục tiêu rất cụ thể, chủ yếu là để cung cấp thông tin về tình hình pháp luật có liên quan ở các nước. Đây có lẽ cũng chính là mot trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng không phù hợp và kém hiệu qua của nhiều quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật nói chung. Những tồn tại kể trên sẽ càng ngày càng trở thành một thách thức lớn trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đang trở nên hết sức sâu rộng cũng như xu thế thống nhất về mặt pháp luật, nhất là pháp luật trong các lĩnh vực đầu tư, cạnh tranh, phá sản,.
Từ các dat vấn đề trên, tác gia cho là: Chỉ có trên cơ sở của sự vận dụng dung đắn những yêu cầu, phương pháp. của khoa học luật so sánh để gdp phan nhận điện dược thực trạng của LPSDN của Việt Nam hiện hành và từ do nhằm Gm ra những piải pháp góp phần stra doi Luật phá sản với dịnh hướng: Luật phá sản sửa đổi phái là một bộ phan cấu thành của hệ thống pháp lat kinh tế đồng thời thể hiện sự hat hoà với xu thế phổ quát của pháp luật phá sản trên the giói. Day cũng chính là nhân tố dam bảo cho quá trình chuyển dõi kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế 6 Việt Nam hiện nay. Bing dé tài: “Ludt phá san doanh nghiép Việt Nam dưới óc do luật so vánh và phương hướng hoàn thien "tác gia luận ấn mong muốn gdp phần trình bày một cách có hệ thống những vấn dé căn bản của lý thuyết so sảnh pháp luật thuộc khoa học luật so sánh va sự vận dụng những kết qua nghiên cứu này đề xuất những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động nghiên cứu, đánh giá phán luật nói chung cũng như phân tích và khuyến nghị sửa dõi LPSDN hiện hành.
Tình hình nghiên cứu đề tài Có ]ẽ cũng chính như tính mới me trong nhận thức về hiện tượng phá sản trong nền kinh tế Việt Nam từ hơn một thập ky trở lại đây, các nghiên cứu về pháp luật phá sản nói chung cũng như việc thực hiện nghiên cứu từ sự tiến cận một cách có hệ thống các nguyên tắc, phương pháp khoa học của môn Luật so sánh nói riêng là không thật sự mạnh mẽ và sâu rong như nhiều lĩnh vực nehiên cứu truyền thống khác. Tuy nhiên do những áp lực dat ra trong việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp luật của một nền kinh tế chuyển dối, đặc biệt là trong xu thế hội nhập quốc tế, các hoạt động nghiên cứu về luật phá sản đã có những bước tiến quan trong. Van dé pha sản dang thực sự là một chủ đẻ có vi trí nhất định trong nghiên cứu khoa học pháp lý ở Việt Nam liện nay. Có thể kể đến một số công trình quan trọng như: - Phá sắn doanh nghiệp và môi số vấn dé thie tiển của baat sự Nguyễn Van Hơn [IS].
- Báo cáo phúc trình đề tài: “Đánh giá thực trạng, thực hiện nghiên cứu, phán tích để khuyến nghị hoàn thiện Luật phá sản doanh nghiệp và các quy định có Hiện quan” của Bo Tư pháp [3|: Luật phá sản của Hoa Kỳ cua Thạc si Bùi Nguyên Khánh [46].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luật phá sản doanh nghiệp Việt Nam - So sánh và hoàn thiện" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích pháp luật phá sản doanh nghiệp Việt Nam từ góc độ luật so sánh và đề xuất phương hướng hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Luận án "Luật phá sản doanh nghiệp Việt Nam - So sánh và hoàn thiện" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2004.
Luận án "Luật phá sản doanh nghiệp Việt Nam - So sánh và hoàn thiện" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luật phá sản doanh nghiệp Việt Nam - So sánh và hoàn thiện" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.
Luận án "Luật phá sản doanh nghiệp Việt Nam - So sánh và hoàn thiện" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luật phá sản doanh nghiệp Việt Nam - So sánh và hoàn thiện" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luật phá sản doanh nghiệp Việt Nam - So sánh và hoàn thiện" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.