Luận án Kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi - Nguyễn Thanh Lý

Nghiên cứu giải pháp kiểm soát hành vi tư lợi trong giao dịch của công ty đại chúng phù hợp pháp luật Việt Nam.

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

175

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Kiểm soát giao dịch tư lợi Tổng quan lý thuyết

Kiểm soát giao dịch tư lợi là vấn đề cốt lõi trong quản trị công ty đại chúng. Giao dịch tư lợi, hay giao dịch bên liên quan, phát sinh khi thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban kiểm soát (BKS), hoặc cổ đông lớn có lợi ích cá nhân trong các giao dịch với công ty. Loại giao dịch này tiềm ẩn rủi ro xung đột lợi ích nghiêm trọng. Chúng có thể gây thiệt hại cho công ty và cổ đông. Việc kiểm soát chặt chẽ giúp duy trì sự minh bạch thông tin. Nó cũng bảo vệ quyền lợi cổ đông nhỏ lẻ. Luận án này đặt ra yêu cầu phải có một khung pháp lý vững chắc. Khung này cần đảm bảo tính công bằng, hiệu quả trong kiểm soát.

1.1. Khái niệm và ảnh hưởng tiêu cực của giao dịch tư lợi

Giao dịch tư lợi bao gồm các hợp đồng, thỏa thuận giữa công ty và các bên liên quan. Các bên này có thể là người quản lý, điều hành, thành viên gia đình hoặc các pháp nhân có liên quan. Bản chất của giao dịch là sự tiềm ẩn lợi ích riêng của một nhóm người. Ảnh hưởng tiêu cực rất lớn. Chúng làm suy giảm tài sản công ty. Lợi nhuận có thể bị chuyển hướng. Cổ đông thiểu số chịu thiệt hại. Niềm tin thị trường bị xói mòn. Xung đột lợi ích này cản trở sự phát triển bền vững.

1.2. Nhu cầu kiểm soát giao dịch bên liên quan công ty

Nhu cầu kiểm soát phát sinh từ bản chất ủy quyền trong công ty đại chúng. Người quản lý điều hành tài sản của cổ đông. Việc thiếu kiểm soát tạo điều kiện cho lạm dụng quyền lực. Các quy định pháp luật chứng khoán Việt Nam và Luật Doanh nghiệp cần tăng cường. Mục tiêu là đảm bảo mọi giao dịch đều vì lợi ích cao nhất của công ty. Kiểm soát hiệu quả giúp duy trì sự minh bạch thông tin. Nó cũng nâng cao chất lượng quản trị công ty. Điều này bảo vệ quyền lợi cổ đông. Đồng thời, nó tạo môi trường đầu tư lành mạnh.

II.Pháp luật Việt Nam về kiểm soát giao dịch tư lợi

Pháp luật Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc thiết lập khuôn khổ kiểm soát giao dịch tư lợi. Các quy định nằm rải rác trong Luật Doanh nghiệp, Pháp luật chứng khoán và các văn bản hướng dẫn. Mục tiêu chính là tăng cường minh bạch thông tin và bảo vệ quyền lợi cổ đông. Tuy nhiên, hệ thống này vẫn còn nhiều kẽ hở. Việc áp dụng thực tế gặp không ít thách thức. Cần có sự đồng bộ và rõ ràng hơn. Điều này giúp nâng cao hiệu quả phòng ngừa và xử lý xung đột lợi ích. Sự phát triển của thị trường cần một khung pháp lý mạnh mẽ.

2.1. Quy định về giao dịch bên liên quan trong Luật Doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp 2014 và 2020 đưa ra các định nghĩa về người có liên quan. Luật cũng quy định về thẩm quyền phê duyệt các giao dịch. Các giao dịch có giá trị lớn hoặc liên quan đến thành viên HĐQT, Ban Giám đốc cần được Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) hoặc HĐQT thông qua. Quy định này nhằm hạn chế lạm dụng quyền. Tuy nhiên, tiêu chí xác định giá trị, phương thức công bố thông tin còn chưa thực sự chặt chẽ. Điều này tạo cơ hội cho việc lách luật. Cần chi tiết hóa hơn các quy trình.

2.2. Khung pháp lý về công bố thông tin và quản trị công ty

Pháp luật chứng khoán Việt Nam yêu cầu các công ty đại chúng phải công bố thông tin định kỳ và bất thường. Các giao dịch với bên liên quan thuộc nhóm thông tin phải công bố. Điều này giúp cổ đông nắm bắt tình hình. Quy định về quản trị công ty cũng nhấn mạnh vai trò của HĐQT độc lập và Ban kiểm soát. Họ đóng vai trò giám sát, đảm bảo tính khách quan. Tuy nhiên, chất lượng thông tin công bố đôi khi chưa cao. Việc tuân thủ cũng chưa triệt để. Cần tăng cường chế tài và giám sát.

III.Thực trạng kiểm soát giao dịch bên liên quan hiện nay

Thực trạng kiểm soát giao dịch tư lợi tại các công ty đại chúng Việt Nam còn nhiều bất cập. Mặc dù có khung pháp lý, việc thực thi chưa đạt hiệu quả mong muốn. Nhiều vụ việc xung đột lợi ích đã xảy ra, gây thiệt hại cho công ty và cổ đông. Sự thiếu minh bạch thông tin vẫn là vấn đề lớn. Cơ chế giám sát nội bộ chưa thực sự mạnh. Điều này khiến cho các giao dịch tư lợi khó bị phát hiện và xử lý. Thực tiễn cho thấy cần có những cải cách đồng bộ. Cần cải cách cả về luật pháp lẫn thực tiễn áp dụng.

3.1. Thực tiễn áp dụng pháp luật và các hạn chế tồn tại

Việc áp dụng Luật Doanh nghiệp và Pháp luật chứng khoán còn lỏng lẻo. Các khái niệm về bên liên quan đôi khi bị giải thích theo hướng có lợi cho nhóm điều hành. Tiêu chí xác định giao dịch tư lợi chưa đủ rõ ràng. Điều này gây khó khăn trong việc xác định trách nhiệm. Năng lực của Ban kiểm soát và HĐQT độc lập còn hạn chế. Họ đôi khi thiếu quyền lực hoặc chuyên môn cần thiết. Hệ thống công bố thông tin vẫn còn hình thức. Nhiều thông tin quan trọng bị bỏ sót hoặc làm mờ nhạt.

3.2. Những vụ việc xung đột lợi ích điển hình

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã chứng kiến nhiều vụ việc giao dịch tư lợi gây chấn động. Các vụ việc này liên quan đến việc chuyển giá, thâu tóm tài sản công ty dưới giá trị thực. Có những trường hợp công ty ký kết hợp đồng với các công ty sân sau. Hoặc lãnh đạo công ty cho vay với điều kiện ưu đãi không công bằng. Các vụ việc này làm suy yếu lòng tin của nhà đầu tư. Chúng cũng gây thiệt hại lớn cho cổ đông. Việc xử lý các vi phạm chưa thực sự nghiêm minh. Điều này cần được cải thiện. Các bài học cần được rút ra.

IV.Giải pháp hoàn thiện quản trị công ty minh bạch thông tin

Việc hoàn thiện quản trị công ty là yếu tố then chốt để kiểm soát hiệu quả giao dịch tư lợi. Các giải pháp cần tập trung vào việc tăng cường tính độc lập và trách nhiệm. Cần nâng cao chất lượng công bố thông tin. Mục tiêu là tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch. Điều này đòi hỏi sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và nhà đầu tư. Các quy định pháp luật cần được cập nhật liên tục. Chúng phải phù hợp với thông lệ quốc tế. Đồng thời, năng lực giám sát cần được nâng cao. Việc bảo vệ quyền lợi cổ đông cần được đặt lên hàng đầu.

4.1. Nâng cao vai trò Hội đồng quản trị độc lập Ban kiểm soát

Tăng cường tính độc lập cho thành viên HĐQT độc lập. Quy định rõ hơn về tiêu chuẩn, quyền hạn và trách nhiệm của họ. Cần đảm bảo họ có đủ thông tin và nguồn lực để thực hiện giám sát. Nâng cao năng lực chuyên môn cho Ban kiểm soát. Ban kiểm soát cần có quyền chủ động yêu cầu thông tin. Họ cũng cần có quyền tiếp cận các hồ sơ tài chính. Cơ chế bầu cử và thù lao cho các thành viên này cần được cải thiện. Điều này đảm bảo họ không bị chi phối. Họ sẽ thực hiện nhiệm vụ một cách khách quan.

4.2. Hoàn thiện quy định công bố thông tin bảo vệ cổ đông

Mở rộng phạm vi và chi tiết hóa thông tin về giao dịch bên liên quan. Thông tin cần công bố rõ ràng về các điều khoản, giá trị giao dịch, và lợi ích của các bên. Quy định cụ thể về thời gian và hình thức công bố thông tin. Áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế về giao dịch bên liên quan. Tăng cường chế tài đối với vi phạm công bố thông tin. Nâng cao nhận thức của cổ đông về quyền của mình. Điều này giúp họ chủ động tham gia giám sát. Cơ chế bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số cần được tăng cường.

V.Tăng cường hiệu quả thực thi bảo vệ quyền lợi cổ đông

Để kiểm soát giao dịch tư lợi hiệu quả, cần tăng cường năng lực thực thi pháp luật. Điều này bao gồm việc cải thiện cơ chế giám sát và xử lý vi phạm. Pháp luật cần trở nên rõ ràng và cụ thể hơn. Mục tiêu là tạo ra một môi trường pháp lý đủ sức răn đe. Quyền lợi của cổ đông cần được bảo vệ một cách mạnh mẽ hơn. Các cơ quan quản lý cần có đủ thẩm quyền và nguồn lực. Họ cần thực hiện nhiệm vụ của mình một cách công tâm. Việc phối hợp giữa các bên liên quan là yếu tố quan trọng. Đó là yếu tố để đảm bảo sự tuân thủ.

5.1. Cải thiện giám sát xử lý vi phạm giao dịch tư lợi

Tăng cường vai trò của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán. Họ cần chủ động hơn trong việc giám sát các giao dịch có dấu hiệu tư lợi. Cần có cơ chế cảnh báo sớm và xử lý nhanh chóng các vi phạm. Áp dụng các hình phạt đủ mạnh để răn đe. Hình phạt bao gồm phạt tiền, thu hồi giấy phép, và trách nhiệm hình sự. Thiết lập cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả. Điều này giúp cổ đông bị thiệt hại có thể đòi quyền lợi. Tăng cường hợp tác quốc tế trong chia sẻ kinh nghiệm.

5.2. Đề xuất sửa đổi Luật Doanh nghiệp Pháp luật chứng khoán

Rà soát và bổ sung các quy định về định nghĩa bên liên quan. Cần làm rõ hơn các trường hợp giao dịch có khả năng tư lợi. Nâng cao ngưỡng phê duyệt giao dịch. Quy định cụ thể về trách nhiệm của các bên. Đặc biệt là trách nhiệm của người điều hành và HĐQT. Cần nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về quản trị công ty. Tích hợp các tiêu chuẩn tốt nhất vào pháp luật Việt Nam. Điều này giúp hệ thống pháp luật trở nên toàn diện hơn. Nó cũng giúp thích ứng với sự phát triển của thị trường.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi trong công ty đại chúng theo pháp luật việt nam la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (175 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -------------- NGUYỄN THANH LÝ KIỂM SOÁT GIAO DỊCH CÓ KHẢ NĂNG TƯ LỢI TRONG CÔNG TY ĐẠI CHÚNG THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI – 2017 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -------------- NGUYỄN THANH LÝ KIỂM SOÁT GIAO DỊCH CÓ KHẢ NĂNG TƯ LỢI TRONG CÔNG TY ĐẠI CHÚNG THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành : Luật Kinh tế Mã số : 62 38 01 07 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Bùi Nguyên Khánh HÀ NỘI – 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận án đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thanh Lý LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và người thân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người thầy hướng dẫn PGS. Bùi Nguyên Khánh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án. Xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Học viện Khoa học xã hội, các thầy cô ở Khoa Luật, Học viện Khoa học xã hội đã chỉ bảo, góp ý, hỗ trợ tôi rất nhiều trong việc tìm kiếm tư liệu cũng như nâng cao phương pháp, kỹ năng viết luận án.

Xin cảm ơn các anh chị em là đồng nghiệp tại Học viện Khoa học xã hội, đặc biệt là phòng Biên tập – trị sự, Tạp chí Nhân lực khoa học xã hội đã cổ vũ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, người thân và bạn bè đã thổi lửa, tiếp sức cho tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận án. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thanh Lý MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ 7 THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài 7 1.

Đánh giá tình hình nghiên cứu và các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 24 1. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu 28 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32 Chương 2: LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT GIAO DỊCH CÓ KHẢ NĂNG 33 TƯ LỢI TRONG CÔNG TY ĐẠI CHÚNG 2. Khái niệm và đặc điểm của giao dịch có khả năng tư lợi trong công ty 33 đại chúng 2. Ảnh hưởng tiêu cực của giao dịch có khả năng tư lợi trong công ty đại 40 chúng và nhu cầu kiểm soát 2.

Lý luận pháp luật về kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi trong công 47 ty đại chúng KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73 Chương 3: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT GIAO DỊCH CÓ KHẢ 74 NĂNG TƯ LỢI TRONG CÔNG TY ĐẠI CHÚNG THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY 3. Thực trạng quy định pháp luật về kiểm soát giao dịch có khả năng tư 74 lợi trong công ty đại chúng ở Việt Nam 3. Thực trạng thực hiện pháp luật về kiểm soát giao dịch có khả năng tư 101 lợi trong công ty đại chúng ở Việt Nam hiện nay KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 116 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO 118 HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT CÁC GIAO DỊCH CÓ KHẢ NĂNG TƯ LỢI TRONG CÔNG TY ĐẠI CHÚNG THEO PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM 4. Phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát giao dịch có khả 118 năng tư lợi trong công ty đại chúng theo pháp luật Việt Nam 4.

Hoàn thiện quy định pháp luật về kiểm soát giao dịch có khả năng tư 121 lợi trong công ty đại chúng 4. Nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về kiểm soát giao dịch có khả 135 năng tư lợi trong công ty đại chúng KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 146 KẾT LUẬN 148 TÀI LIỆU THAM KHẢO 150 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BKS : Ban Kiểm soát CT : Công ty CTCP : Công ty cổ phần DN : Doanh nghiệp DNNN : Doanh nghiệp nhà nước ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông IFC : Tổ chức Tài chính quốc tế GĐ : Giám đốc HĐQT : Hội đồng quản trị HNX : Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hà Nội HOSE : Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh LDN : Luật Doanh nghiệp OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế TGĐ : Tổng Giám đốc TNHH : Trách nhiệm hữu hạn DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, HỘP TT Nội dung Trang Bảng 3.1 So sánh điều kiện tiến hành họp và thông qua Nghị quyết/Quyết định ĐHĐCĐ giữa Luật Doanh nghiệp 81 2005 và Luật Doanh nghiệp 2014 Bảng 3.2 Đánh giá thực hiện các tiêu chí quản trị công ty 3 năm (2009-2011) 104 Bảng 4.1 Tiêu chí đánh giá hiệu quả pháp luật 119 Bảng 4.2 Các thiết chế liên quan tới quản trị công ty đại chúng tại Việt Nam. Vi phạm tại Công ty cổ phần Dầu thực vật Tường An PL Hộp 3.2 Hạn chế quyền tham dự ĐHĐCĐ trong các công ty đại chúng PL Hộp 3.3 Bất lực quản trị, cổ đông thành bù nhìn PL Hộp 3.4 Vi phạm của Tổng công ty Hàng Hải PL Hộp 3.5 Vai trò của thành viên HĐQT độc lập tại ACB PL Hộp 3. Vụ việc vi phạm của Ngân hàng Agribank PL Hộp 3.7 Lương, thưởng của HĐQT, Ban Giám đốc và việc không chia cổ tức của một số công ty đại chúng/niêm PL yết tại Việt Nam Hộp 3.8 Thủ đoạn làm giá chứng khoán của Ban lãnh đạo Cty cổ phần Dược Viễn Đông (DVD) PL Hộp 3.

Vụ việc vi phạm của Công ty cổ phần PJICO PL Hộp 4.1 Quy định về các bên liên quan theo Chuẩn mực Kế toán quốc tế 141 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cấu trúc pháp luật về kiểm soát các giao dịch có khả năng tư lợi trong công ty đại chúng 65 Sơ đồ 4. Sơ đồ tổ chức của Ban kiểm soát, Kiểm toán nội bộ và ủy ban kiểm toán trong công ty. Tính cấp thiết của nghiên cứu Lý thuyết về vấn đề đại diện, vấn đề xung đột lợi ích, sự phân tách giữa chủ sở hữu và quản lý đưa ra những lập luận cho thấy người đại diện có thể hành động không vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của cổ đông mà có thể vì lợi ích của chính bản thân họ. Phương thức để tư lợi phổ biến nhất là thông qua các giao dịch của công ty – giao dịch có khả năng tư lợi.

Công ty đại chúng với đặc điểm là công ty đối vốn điển hình, có những công ty có tới hàng triệu cổ đông ở rải rác khắp nơi trên thế giới mà họ không hề quen biết nhau. Thậm chí cổ đông chỉ quan tâm đến số vốn của họ trong công ty mà không quan tâm đến hoạt động nội bộ của công ty bởi việc chuyển nhượng cổ phiếu rất dễ dàng, tạo nên sự tách biệt giữa sở hữu và quản lý công ty. Trong tình thế đó, các thành viên trong công ty (đặc biệt là các vị trí quản lý, điều hành, giám sát) rất có thể bỏ qua lợi ích của công ty, của các chủ sở hữu khác để mưu lợi và thu lợi riêng cho bản thân thông qua các giao dịch của công ty. Các giao dịch tư lợi nảy sinh sẽ gây thiệt hại về tài sản, uy tín của công ty, ảnh hưởng đến quyền lợi của các cổ đông công ty, của các chủ thể có quyền lợi liên quan, kéo theo đó là ảnh hưởng đến quyền lợi của các chủ nợ của công ty khi công ty không còn đủ tài sản để thanh toán các khoản nợ cho các chủ nợ.

Ở phạm vi rộng hơn, các giao dịch tư lợi làm thất thoát tài sản của Nhà nước và xã hội, dẫn đến nhiều hệ quả nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh, đạo đức kinh doanh và nền kinh tế của quốc gia. Ở Việt Nam, nếu như Luật Doanh nghiệp tư nhân 1990 và Luật Công ty 1990, gần như vắng bóng các quy định phòng, chống giao dịch có khả năng tư lợi, thì Luật Doanh nghiệp 1999 đã tạo những bước khởi đầu cho việc xác lập cơ chế kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi. Nhưng những quy định trong Luật Doanh nghiệp 1999 còn vướng phải nhiều vấn đề bất hợp lý trong khung quản trị. Tương tự như vậy, khung quản trị đối với các đại chúng theo Luật Doanh nghiệp 2005; Luật Chứng khoán 2006 và các quy định về điều lệ mẫu áp dụng cho công ty đại chúng, vấn đề kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi nằm rải rác ở nhiều văn bản và không được đề cập thích đáng.

Với việc ban hành Luật doanh nghiệp 2014, các chuẩn mực pháp lý về kiểm soát 1 các giao dịch tư lợi đã được nâng lên sát với các chuẩn mực pháp lý quốc tế. Mặc dù vậy, việc khắc phục những hạn chế của pháp luật kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi trong Luật Doanh nghiệp 2014 so với Luật Doanh nghiệp 2005 vẫn chưa có được những khởi sắc như kỳ vọng của nhà đầu tư trong nền kinh tế thị trường. Đồng thời, so sánh với những thông lệ tốt về quản trị công ty trên thế giới thì pháp luật quản trị công ty của Việt Nam còn rất non kém, đặc biệt là các quy định pháp luật về quản trị công ty đại chúng và pháp luật điều chỉnh về hoạt động kiểm soát giao dịch tư lợi trong các công ty này. Đáng lưu ý, vấn đề kiểm soát giao dịch tư lợi thông qua cơ chế kiểm soát nội bộ trong công ty không được coi trọng, đặc biệt là các văn bản nội bộ công ty còn vắng bóng hoặc nếu tồn tại thì chỉ là mặt hình thức thiếu hẳn những nội dung kiểm soát nội bộ hay cơ chế đảm bảo thực hiện.

Minh chứng cho những bất cập và hạn chế của các quy định pháp luật về kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi và quản trị công ty đại chúng là hàng loạt những vi phạm của các công ty như: CTCP Dầu thực vật Tường An; Tổng công ty Hàng Hải; CTCP PJICO; Tổng công ty Công nghệ Năng lượng Dầu khí Việt Nam (PV EIC); Tổng CTCP xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam;. Vậy là, trong khi chúng ta vẫn có các quy định về kiểm soát giao dịch có khả năng tư lợi cũng như những quy định về quản trị công ty thì việc giao kết và thực hiện giao dịch tư lợi vẫn liên tiếp diễn ra và ngày càng phức tạp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Kiểm soát giao dịch tư lợi trong công ty đại chúng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu giải pháp kiểm soát hành vi tư lợi trong giao dịch của công ty đại chúng phù hợp pháp luật Việt Nam.

Luận án "Kiểm soát giao dịch tư lợi trong công ty đại chúng Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Kiểm soát giao dịch tư lợi trong công ty đại chúng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Kiểm soát giao dịch tư lợi trong công ty đại chúng Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Kiểm soát giao dịch tư lợi trong công ty đại chúng Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Kiểm soát giao dịch tư lợi trong công ty đại chúng Việt Nam" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Kiểm soát giao dịch tư lợi trong công ty đại chúng Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter