Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư theo pháp luật Việt Nam - Luận án TS Luật học Hà Hải

Luận án phân tích hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tại TP.HCM, đề xuất giải pháp hoàn thiện khung pháp lý Việt Nam từ thực tiễn.

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Luật học

Năm xuất bản

Số trang

169

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái niệm hợp đồng mua bán căn hộ chung cư theo pháp luật

Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư là thỏa thuận dân sự quan trọng. Đây là căn cứ pháp lý xác lập quyền sở hữu nhà ở. Pháp luật Việt Nam điều chỉnh loại hợp đồng này bằng nhiều văn bản. Bộ luật Dân sự, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản cùng tham gia điều chỉnh. Chủ đầu tư và bên mua căn hộ là hai chủ thể trung tâm. Hợp đồng phải lập thành văn bản. Nội dung phải tuân thủ mẫu do pháp luật quy định. Luận án phân tích khái niệm, đặc điểm và phân loại hợp đồng. Thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh được chọn làm trọng tâm khảo sát. Đối tượng của hợp đồng là căn hộ trong nhà chung cư. Căn hộ có thể đã hình thành hoặc hình thành trong tương lai. Phần đặc thù này tạo ra nhiều rủi ro pháp lý cho bên mua. Việc làm rõ khái niệm giúp xác định đúng phạm vi điều chỉnh.

1.1. Đặc điểm pháp lý của căn hộ chung cư

Căn hộ chung cư là tài sản gắn liền với đất chung. Quyền sở hữu căn hộ đi kèm quyền sử dụng phần diện tích chung. Diện tích riêng và diện tích chung được phân định rõ. Hành lang, thang máy và sân chung thuộc sở hữu chung. Giá trị căn hộ phụ thuộc vào vị trí và chất lượng công trình. Đặc điểm này chi phối trực tiếp nội dung hợp đồng mua bán. Bên mua căn hộ cần hiểu rõ ranh giới quyền sở hữu. Luật Nhà ở quy định cụ thể về phần sở hữu chung và riêng.

1.2. Phân loại hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

Pháp luật phân loại hợp đồng theo nhiều tiêu chí. Tiêu chí thời điểm hình thành tài sản là phổ biến nhất. Có hợp đồng mua bán căn hộ có sẵn. Có hợp đồng mua bán căn hộ hình thành trong tương lai. Loại thứ hai chiếm tỷ trọng lớn tại Thành phố Hồ Chí Minh. Mỗi loại có quy chế pháp lý riêng. Điều kiện mở bán khác nhau giữa hai loại. Phân loại đúng giúp áp dụng quy định bảo vệ bên mua căn hộ.

1.3. Vai trò của chủ đầu tư và bên mua căn hộ

Chủ đầu tư là bên bán trong hầu hết giao dịch sơ cấp. Chủ đầu tư phải đủ điều kiện kinh doanh bất động sản. Bên mua căn hộ là cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu nhà ở. Hai chủ thể có vị thế không cân bằng. Chủ đầu tư nắm thông tin và soạn thảo hợp đồng. Pháp luật vì vậy đặt ra nghĩa vụ bảo vệ bên mua. Quy định về chủ thể là nội dung cốt lõi của hợp đồng.

II. Giao kết hợp đồng và hiệu lực hợp đồng mua bán căn hộ

Giao kết hợp đồng là giai đoạn quyết định giá trị pháp lý. Các bên thể hiện ý chí tự nguyện khi giao kết. Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư phải lập bằng văn bản. Hình thức văn bản là điều kiện bắt buộc theo Luật Nhà ở. Hiệu lực hợp đồng phát sinh khi đủ điều kiện luật định. Điều kiện về chủ thể, đối tượng và hình thức phải đồng thời thỏa mãn. Luận án phân tích thực trạng giao kết tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nhiều chủ đầu tư vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin. Một số dự án mở bán khi chưa đủ điều kiện. Hành vi này khiến hợp đồng có nguy cơ vô hiệu. Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu rất nặng nề. Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại. Việc làm rõ điều kiện hiệu lực giúp giảm tranh chấp. Đây cũng là cơ sở bảo vệ quyền lợi bên mua căn hộ.

2.1. Điều kiện mở bán và giao kết hợp đồng

Chủ đầu tư chỉ được mở bán khi đủ điều kiện. Dự án phải có giấy phép xây dựng hợp lệ. Phần móng công trình phải hoàn thành theo quy định. Chủ đầu tư phải có bảo lãnh ngân hàng cho dự án. Thông báo đủ điều kiện phải gửi cơ quan quản lý. Vi phạm điều kiện mở bán khiến giao kết hợp đồng trái luật. Thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận nhiều vi phạm. Quy định chặt chẽ giúp bảo vệ bên mua căn hộ.

2.2. Hình thức hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

Hợp đồng phải được lập thành văn bản. Mẫu hợp đồng do pháp luật quy định cụ thể. Các điều khoản bắt buộc không được lược bỏ. Hình thức sai khiến hợp đồng có thể vô hiệu. Một số trường hợp cần công chứng hợp đồng theo luật định. Hình thức văn bản tạo bằng chứng rõ ràng khi tranh chấp. Đây là yếu tố then chốt khi xác định hiệu lực hợp đồng.

2.3. Hợp đồng vô hiệu và hậu quả pháp lý

Hợp đồng vô hiệu khi vi phạm điều kiện luật định. Vi phạm về chủ thể, đối tượng hay hình thức đều gây vô hiệu. Hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ. Các bên hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận. Bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại thực tế. Bên mua căn hộ thường chịu rủi ro lớn nhất. Luận án đề xuất giải pháp hạn chế hợp đồng vô hiệu.

III. Quyền và nghĩa vụ các bên hợp đồng mua bán căn hộ

Quyền và nghĩa vụ các bên là nội dung trung tâm hợp đồng. Pháp luật phân định rõ trách nhiệm của từng chủ thể. Chủ đầu tư có nghĩa vụ bàn giao căn hộ đúng hẹn. Chất lượng công trình phải đúng cam kết trong hợp đồng. Chủ đầu tư phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà. Bên mua căn hộ có nghĩa vụ thanh toán đúng tiến độ. Bên mua có quyền nhận nhà và sổ hồng căn hộ. Luận án khảo sát thực tiễn thực hiện nghĩa vụ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nhiều chủ đầu tư chậm bàn giao nhà. Một số dự án giao nhà sai chất lượng cam kết. Việc chậm cấp sổ hồng căn hộ diễn ra phổ biến. Các vi phạm này gây thiệt hại lớn cho bên mua. Tranh chấp về nghĩa vụ ngày càng tăng. Quy định rõ ràng giúp cân bằng lợi ích các bên. Cơ chế chế tài bảo đảm nghĩa vụ được thực hiện nghiêm túc.

3.1. Nghĩa vụ của chủ đầu tư khi bàn giao

Chủ đầu tư phải bàn giao căn hộ đúng thời hạn. Căn hộ phải đúng diện tích và thiết kế cam kết. Chất lượng công trình xây dựng phải đạt chuẩn. Chủ đầu tư phải bàn giao hồ sơ pháp lý đầy đủ. Nghĩa vụ làm sổ hồng căn hộ thuộc về chủ đầu tư. Vi phạm nghĩa vụ bàn giao bị phạt theo hợp đồng. Thực tế nhiều chủ đầu tư tại Thành phố Hồ Chí Minh chậm trễ.

3.2. Quyền và nghĩa vụ của bên mua căn hộ

Bên mua căn hộ có nghĩa vụ thanh toán đúng tiến độ. Thanh toán theo từng đợt ghi trong hợp đồng. Bên mua có quyền yêu cầu bàn giao đúng cam kết. Bên mua có quyền nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà. Quyền khiếu nại phát sinh khi chủ đầu tư vi phạm. Bên mua được bảo vệ bởi quy định bảo lãnh ngân hàng. Cân bằng quyền và nghĩa vụ các bên là mục tiêu pháp luật.

3.3. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

Phạt vi phạm áp dụng khi bên vi phạm nghĩa vụ. Mức phạt do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Bồi thường thiệt hại bù đắp tổn thất thực tế. Bên vi phạm phải chứng minh hoặc bị buộc trách nhiệm. Chậm bàn giao nhà là vi phạm phổ biến nhất. Chậm cấp sổ hồng căn hộ cũng phát sinh trách nhiệm. Chế tài rõ ràng giúp nâng cao ý thức tuân thủ.

IV. Công chứng hợp đồng và thủ tục chuyển nhượng căn hộ

Công chứng hợp đồng bảo đảm tính pháp lý của giao dịch. Một số giao dịch căn hộ bắt buộc phải công chứng. Công chứng tạo bằng chứng tin cậy khi có tranh chấp. Thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ được luật quy định chặt. Bên mua có quyền chuyển nhượng hợp đồng cho người khác. Chuyển nhượng phải có sự đồng ý của chủ đầu tư trong nhiều trường hợp. Hồ sơ chuyển nhượng phải đầy đủ và hợp lệ. Luận án phân tích thực trạng chuyển nhượng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nhiều giao dịch chuyển nhượng không tuân thủ thủ tục. Tình trạng mua bán trao tay diễn ra phổ biến. Hành vi này tiềm ẩn rủi ro pháp lý lớn. Bên nhận chuyển nhượng dễ mất quyền lợi. Việc hoàn thiện thủ tục chuyển nhượng là yêu cầu cấp thiết. Công chứng hợp đồng giúp minh bạch hóa thị trường. Quy trình rõ ràng bảo vệ quyền của bên mua căn hộ.

4.1. Vai trò của công chứng hợp đồng căn hộ

Công chứng hợp đồng xác nhận tính hợp pháp của giao dịch. Công chứng viên kiểm tra năng lực chủ thể. Nội dung hợp đồng được rà soát kỹ trước khi ký. Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ cao. Công chứng giúp phòng ngừa tranh chấp về sau. Một số giao dịch chuyển nhượng bắt buộc công chứng. Cơ chế này tăng độ an toàn cho bên mua căn hộ.

4.2. Thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán

Thủ tục chuyển nhượng gồm nhiều bước theo luật định. Bên chuyển nhượng chuẩn bị hồ sơ đầy đủ. Chủ đầu tư xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng. Hợp đồng chuyển nhượng được công chứng theo quy định. Các bên thực hiện nghĩa vụ thuế và phí. Hồ sơ nộp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuân thủ thủ tục giúp giao dịch có hiệu lực pháp lý.

4.3. Rủi ro khi chuyển nhượng không hợp lệ

Chuyển nhượng trao tay tiềm ẩn rủi ro cao. Giao dịch không công chứng dễ bị tuyên vô hiệu. Bên nhận chuyển nhượng khó được cấp sổ hồng căn hộ. Tranh chấp phát sinh khi chủ đầu tư không xác nhận. Thực tế Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận nhiều vụ việc. Người mua mất tiền và mất quyền sở hữu. Tuân thủ thủ tục là cách phòng ngừa rủi ro hiệu quả.

V. Sổ hồng căn hộ và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

Sổ hồng căn hộ là chứng thư pháp lý về quyền sở hữu. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà xác lập quyền của bên mua. Đây là mục tiêu cuối cùng của hợp đồng mua bán căn hộ. Chủ đầu tư có nghĩa vụ làm thủ tục cấp giấy chứng nhận. Bên mua được nhận sổ hồng sau khi hoàn tất nghĩa vụ. Luật Nhà ở quy định rõ trình tự cấp giấy chứng nhận. Luận án khảo sát thực trạng cấp sổ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nhiều dự án chậm cấp sổ hồng căn hộ nhiều năm. Nguyên nhân đến từ vi phạm pháp lý của chủ đầu tư. Một số dự án thế chấp ngân hàng nên không thể cấp sổ. Tình trạng này gây bức xúc cho bên mua căn hộ. Quyền sở hữu nhà của người mua bị treo kéo dài. Việc bảo đảm cấp sổ đúng hẹn là yêu cầu cấp bách. Sổ hồng giúp người mua thực hiện đầy đủ quyền tài sản. Đây cũng là cơ sở để giao dịch tiếp theo hợp pháp.

5.1. Trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

Trình tự cấp giấy chứng nhận theo Luật Nhà ở. Chủ đầu tư nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý. Hồ sơ gồm giấy tờ pháp lý của dự án. Cơ quan nhà nước thẩm định và cấp giấy chứng nhận. Bên mua căn hộ nhận sổ hồng sau khi hoàn tất. Thời hạn cấp sổ được pháp luật quy định rõ. Tuân thủ trình tự bảo đảm quyền sở hữu nhà ở hợp pháp.

5.2. Thực trạng chậm cấp sổ hồng căn hộ

Nhiều dự án tại Thành phố Hồ Chí Minh chậm cấp sổ. Có dự án chậm cấp sổ hồng căn hộ nhiều năm liền. Nguyên nhân từ vi phạm xây dựng của chủ đầu tư. Một số dự án bị thế chấp tại ngân hàng. Người mua đã thanh toán đủ nhưng chưa có sổ. Quyền sở hữu nhà của họ bị treo kéo dài. Đây là hạn chế lớn trong thực hiện hợp đồng.

5.3. Giải pháp bảo đảm quyền sở hữu cho bên mua

Pháp luật cần buộc chủ đầu tư cấp sổ đúng hẹn. Chế tài mạnh áp dụng với hành vi chậm cấp sổ. Cơ quan quản lý tăng cường giám sát dự án. Thông tin thế chấp dự án phải minh bạch với bên mua. Bảo lãnh ngân hàng giúp bảo vệ quyền lợi người mua. Giải pháp đồng bộ bảo đảm quyền sở hữu nhà ở. Bên mua căn hộ được an toàn pháp lý hơn.

VI. Giải pháp hoàn thiện pháp luật hợp đồng mua bán căn hộ

Hoàn thiện pháp luật là yêu cầu khách quan và cấp thiết. Hệ thống quy định hiện hành còn nhiều bất cập. Quy định về chủ thể và đối tượng cần làm rõ hơn. Quy định về nội dung hợp đồng cần thống nhất. Luận án đề xuất phương hướng hoàn thiện toàn diện. Giải pháp phải bảo vệ tốt hơn quyền của bên mua căn hộ. Cơ chế giám sát chủ đầu tư cần được tăng cường. Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản cần đồng bộ. Quy định về công chứng hợp đồng cần rõ ràng. Thủ tục chuyển nhượng cần đơn giản và minh bạch. Việc cấp sổ hồng căn hộ phải đúng hẹn. Nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật là mục tiêu song hành. Giải pháp gắn với thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh. Đào tạo và tuyên truyền pháp luật cần được chú trọng. Hệ thống giải pháp đồng bộ giúp thị trường phát triển lành mạnh.

6.1. Hoàn thiện quy định về chủ thể và đối tượng

Quy định về chủ thể hợp đồng cần chặt chẽ hơn. Điều kiện kinh doanh của chủ đầu tư phải rõ ràng. Năng lực của bên mua căn hộ cần được xác định. Quy định về đối tượng hợp đồng cần thống nhất. Căn hộ hình thành trong tương lai cần quy chế riêng. Bổ sung quy định giúp giảm tranh chấp hợp đồng. Bên mua căn hộ được bảo vệ tốt hơn.

6.2. Hoàn thiện quy định về hợp đồng vô hiệu

Quy định về hợp đồng vô hiệu cần cụ thể hơn. Căn cứ tuyên vô hiệu phải rõ ràng và minh bạch. Hậu quả pháp lý cần bảo vệ bên ngay tình. Bên mua căn hộ không nên gánh rủi ro do lỗi chủ đầu tư. Cơ chế hoàn trả và bồi thường cần công bằng. Quy định rõ giúp tòa án xét xử thống nhất. Đây là giải pháp quan trọng của luận án.

6.3. Nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật

Nâng cao hiệu quả thực hiện đi cùng hoàn thiện luật. Cơ quan quản lý cần tăng cường thanh tra dự án. Chế tài vi phạm phải đủ sức răn đe. Công tác tuyên truyền pháp luật cần đẩy mạnh. Bên mua căn hộ cần được trang bị kiến thức. Thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh là bài học tham khảo. Giải pháp đồng bộ giúp thị trường vận hành minh bạch.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hợp đồng mua bán căn hộ chung cư theo pháp luật việt nam từ thực tiễn thành phố hồ chí minh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (169 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HÀ HẢI HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Hà Nội - 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HÀ HẢI HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Ngành, chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số: 9.07 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Bùi Anh Thủy Hà Nội - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Bùi Anh Thủy. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong Luận án này là trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào.

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Tác giả luận án Hà Hải MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Tổng quan tình hình nghiên cứu.

Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Nhóm công trình nghiên cứu về thực trạng pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Nhóm công trình nghiên cứu về giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Đánh giá tình hình nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.

Đánh giá tình hình nghiên cứu, kết quả nghiên cứu mà luận án kế thừa. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu. Lý thuyết nghiên cứu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu. Lý thuyết nghiên cứu.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu. 20 Kết luận chương 1. 22 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ VÀ PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ. Những vấn đề lý luận về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

Khái niệm, đặc điểm, phân loại căn hộ chung cư. Khái niệm căn hộ chung cư. Đặc điểm của căn hộ chung cư. Phân loại căn hộ chung cư.

Khái niệm, đặc điểm, phân loại hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Khái niệm của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Đặc điểm của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Phân loại hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

Những vấn đề lý luận pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Khái niệm, đặc điểm pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Những nguyên tắc cơ bản của pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Nội dung của pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

Quy định về chủ thể của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Quy định về đối tượng của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Quy định về nội dung của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Quy định về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư vô hiệu và hậu quả pháp lý của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư vô hiệu.

Quy định về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại khi vi phạm quy định về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. 59 Kết luận chương 2. 61 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Thực trạng quy định pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

Thực trạng quy định về chủ thể của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Thực trạng quy định về đối tượng của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Thực trạng quy định về hình thức của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Thực trạng quy định về nội dung của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư 73 3.

Thực trạng quy định về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư vô hiệu và xử lý vô hiệu. Thực trạng quy định về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại khi vi phạm pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Thực tiễn thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tại Thành phố Hồ Chí Minh. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh tác động đến thực hiện hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

Những kết quả đạt được trong thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tại thành phố Hồ Chí Minh. Những hạn chế trong thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tại Thành phố Hồ Chí Minh. Vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin trong giao kết hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Vi phạm điều kiện mở bán căn hộ khi giao kết hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

Vi phạm chất lượng công trình xây dựng khi thực hiện hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Vi phạm nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Thực trạng chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Nguyên nhân của hạn chế trong thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tại Thành phố Hồ Chí Minh .118 Kết luận chương 3 .121 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

Phương hướng hoàn thiện pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư .1 Hoàn thiện quy định về chủ thể của hợp đồng. Hoàn thiện quy định về đối tượng của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Hoàn thiện quy định pháp luật về nội dung của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

Hoàn thiện quy định về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư vô hiệu và xử lý vô hiệu. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về hợp đồng mua bán căn hộ chung cư .134 Kết luận chương 4. 139 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 141 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Bộ luật Dân sự số 44-L/CTN được Quốc hội nước Cộng hoà BLDS năm 1995 xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 8, thông qua ngày 28 tháng 10 năm 1995.

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng BLDS năm 2005 hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng BLDS năm 2015 hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 số 92/2015/QH13 được BLTTDS năm 2015 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2015 được sửa đổi, bổ BLHS năm 2015 sung bởi Luật số 12/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 được Quốc LKDBĐS năm 2006 hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006 Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam LKDBĐS năm 2014 khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2014 Luật bảo vệ người tiêu dùng số 59/2010/QH12 được Quốc LBVQLNTD năm hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ 2010 họp thứ 8 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà LNO năm 2005 xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa LNO năm 2014 xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2014 Luật đất đai năm số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước LĐĐ năm 2013 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 Luật thương mại số 58/L-CTN được Quốc hội nước Cộng LTM năm 1997 hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họp thứ 11thông qua ngày 10 tháng 5 năm 1997.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án hợp đồng mua bán căn hộ chung cư pháp luật Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích hợp đồng mua bán căn hộ chung cư tại TP.HCM, đề xuất giải pháp hoàn thiện khung pháp lý Việt Nam từ thực tiễn.

Luận án "Luận án hợp đồng mua bán căn hộ chung cư pháp luật Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Luận án hợp đồng mua bán căn hộ chung cư pháp luật Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án hợp đồng mua bán căn hộ chung cư pháp luật Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Luận án hợp đồng mua bán căn hộ chung cư pháp luật Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án hợp đồng mua bán căn hộ chung cư pháp luật Việt Nam" có 169 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án hợp đồng mua bán căn hộ chung cư pháp luật Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter